LỜI MỞ ĐẦU Với xu thế phát triển như vũ bão hiện nay, công nghệ thông tin đã đem lại những lợi ích không thể phủ nhận với mọi mặt đời sống xã hội. Sự ưu việt của chiếc máy tính đã giúp con người khắc phục những hạn chế, tăng năng suất và hiệu quả công việc. Nó đã trở thành cánh tay đắt lực không thể thiếu của con người. Tính năng vượt trội đã giúp chiếc máy tính dần dần thay thế cách làm thủ công mà hướng tới cách làm theo hướng chuyên môn và công nghệ hơn. Mọi hoạt động kinh tế xã hội đều cần đến sự trợ giúp của công nghệ thông tin và quản lý lại cần cần thiết hơn Hiện nay, Công nghệ thông tin(CNTT) thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đổi mới trong giáo dục, tạo ra công nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ, trong đó có công nghệ dạy và học. CNTT làm thay đổi nội dung, hình thức và phương pháp dạy học một cách phong phú. Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin. Mối giao lưu giữa người và máy đã trở thành tương tác hai chiều.Vì vậy cần thiết một chương trình để quản lý các thiết bị CNTT. Quản lý cơ sở vật chất là một nhu cầu không thể thiếu trong xã hội ngày càng phát triển hiện nay, công việc quản lý tài sản đòi hỏi cần phải có sự chính xác, nhanh chóng và tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như người quản lý. Việt Nam đang phát triển nên việc quản lý cơ sở vật chất là nhu cầu thiết yếu và cần thiết cho tất cả mọi người.Để khách hàng có được sự hài lòng thì phần mềm quản lý tài sản của chúng tôi sẽ giúp cho công việc quản lý của bạn tốt hơn, giải quyết và khắc phục tối đa những hạn chế mà nếu thao tác bằng tay chúng ta thường mắc phải. Phần mềm sẽ quản lý cơ sở vật chất, thống kê, báo cáo chi tiết cơ sở vật chất một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Chương trình quản lý cơ sở vật chất phòng thực hành của trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM – Cơ sở Thanh Hóa được sử dụng để quản lý các trang thiết bị giảng dạy và học tập hiện có tại trường. Chương trình cho phép nhập và hiển thị thông tin các thiết bị của trường, nhằm quản lý thiết bị một cách dễ dàng và khoa học. Tuy nhiên, do thời gian, kinh nghiệm, kiến thức của bản thân còn có hạn nên chương trình còn nhiều hạn chế, thiếu xót rất mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để chương trình ngày càng hoàn thiện hơn. Thanh Hóa, Ngày 25 tháng 7 năm 2014 Sinh viên thực hiện Đặng Công Đại Trịnh Văn Duân MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 MỤC LỤC 3 LỜI CẢM ƠN 4 CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP 5 1.1 Tình hình thực tế tại trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM 5 1.1.1 Giới thiệu trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM 5 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của quản lý thiết bị học tập và giảng dạy 5 1.2. Hiện trạng hệ thống 5 1.2.1 Đặt vấn đề 6 1.2.3 Khảo sát các nghiệp vụ 7 1.3 Giải pháp 9 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 10 2.1. Mô hình nghiệp vụ 10 2.1.1 Biểu đồ ngử cảnh 10 2.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng 10 2.2.3 Danh sách hồ sơ dữ liệu 11 2.1.4. Ma trận thực thể chức năng 12 2.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu 16 2.3.1. Mô hình liên kết thực thể (ER) 16 2.3.2 Mô hình quan hệ 18 2.3.3. Các bảng dữ liệu vật lý 19 CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 24 3.1. Một số giao diện chính 24 3.1.1. Giao diện chính 24 3.1.2. Giao diện cập nhật dữ liệu, tìm kiếm 25 3.1.3. Một số báo cáo, thống kê 29 3.2. Nhận xét, đánh giá 32 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 33 TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 LỜI CẢM ƠN Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ cũng như các thầy cô giảng dạy trong trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM – Cơ sở Thanh Hóa đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong những năm học vừa qua. Đặc biệt, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Cô Lê Thị Ánh Tuyết khoa Công nghệ thông tin đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Và để có được kết quả như ngày hôm nay, chúng tôi rất biết ơn gia đình đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này. Xin chân thành cám ơn các bạn trong khoa Công nghệ đặc biệt là các bạn lớp CDTH13TH đã ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và tài liệu có được cho nhóm chúng tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Một lần nữa xin chân thành cám ơn CHƯƠNG 1 MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP 1.1 Tình hình thực tế tại trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM 1.1.1 Giới thiệu trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM là một trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao góp phần tích cực vào sự phát triển của nền công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam, đồng thời tiến hành nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thông tin tiên tiến, đặc biệt là hướng vào các ứng dụng nhằm góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế phát triển như vũ bão hiện nay, công nghệ thông tin đã đem lạinhững lợi ích không thể phủ nhận với mọi mặt đời sống xã hội Sự ưu việt củachiếc máy tính đã giúp con người khắc phục những hạn chế, tăng năng suất vàhiệu quả công việc Nó đã trở thành cánh tay đắt lực không thể thiếu của conngười
Tính năng vượt trội đã giúp chiếc máy tính dần dần thay thế cách làm thủcông mà hướng tới cách làm theo hướng chuyên môn và công nghệ hơn Mọihoạt động kinh tế xã hội đều cần đến sự trợ giúp của công nghệ thông tin vàquản lý lại cần cần thiết hơn
Hiện nay, Công nghệ thông tin(CNTT) thúc đẩy mạnh mẽ cuộc đổi mớitrong giáo dục, tạo ra công nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiềuthành tựu rực rỡ, trong đó có công nghệ dạy và học CNTT làm thay đổi nộidung, hình thức và phương pháp dạy học một cách phong phú Những phươngpháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạyhọc phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộngrãi Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng
có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin Mối giao lưu giữangười và máy đã trở thành tương tác hai chiều.Vì vậy cần thiết một chương trình
để quản lý các thiết bị CNTT
Quản lý cơ sở vật chất là một nhu cầu không thể thiếu trong xã hội ngàycàng phát triển hiện nay, công việc quản lý tài sản đòi hỏi cần phải có sự chínhxác, nhanh chóng và tiện lợi nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng nhưngười quản lý Việt Nam đang phát triển nên việc quản lý cơ sở vật chất là nhucầu thiết yếu và cần thiết cho tất cả mọi người.Để khách hàng có được sự hàilòng thì phần mềm quản lý tài sản của chúng tôi sẽ giúp cho công việc quản lýcủa bạn tốt hơn, giải quyết và khắc phục tối đa những hạn chế mà nếu thao tácbằng tay chúng ta thường mắc phải Phần mềm sẽ quản lý cơ sở vật chất, thống
Trang 3kê, báo cáo chi tiết cơ sở vật chất một cách nhanh chóng và chính xác nhất Chương trình quản lý cơ sở vật chất phòng thực hành của trường Đại họcCông Nghiệp TP.HCM – Cơ sở Thanh Hóa được sử dụng để quản lý các trangthiết bị giảng dạy và học tập hiện có tại trường Chương trình cho phép nhập vàhiển thị thông tin các thiết bị của trường, nhằm quản lý thiết bị một cách dễ dàng
và khoa học
Tuy nhiên, do thời gian, kinh nghiệm, kiến thức của bản thân còn có hạnnên chương trình còn nhiều hạn chế, thiếu xót rất mong thầy cô và các bạn đónggóp ý kiến để chương trình ngày càng hoàn thiện hơn
Thanh Hóa, Ngày 25 tháng 7 năm 2014
Sinh viên thực hiện Đặng Công Đại Trịnh Văn Duân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 3
LỜI CẢM ƠN 4
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP 5
1.1 Tình hình thực tế tại trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM 5
1.1.1 Giới thiệu trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM 5
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của quản lý thiết bị học tập và giảng dạy 5
1.2 Hiện trạng hệ thống 5
1.2.1 Đặt vấn đề 6
1.2.3 Khảo sát các nghiệp vụ 7
1.3 Giải pháp 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN 10
2.1 Mô hình nghiệp vụ 10
2.1.1 Biểu đồ ngử cảnh 10
2.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng 10
2.2.3 Danh sách hồ sơ dữ liệu 11
2.1.4 Ma trận thực thể chức năng 12
2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 16
2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (ER) 16
2.3.2 Mô hình quan hệ 18
2.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý 19
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 24
3.1 Một số giao diện chính 24
3.1.1 Giao diện chính 24
3.1.2 Giao diện cập nhật dữ liệu, tìm kiếm 25
3.1.3 Một số báo cáo, thống kê 29
3.2 Nhận xét, đánh giá 32
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ cũngnhư các thầy cô giảng dạy trong trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM – Cơ sởThanh Hóa đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng tôi trong nhữngnăm học vừa qua Đặc biệt, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Cô Lê Thị ÁnhTuyết khoa Công nghệ thông tin đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡchúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Và để có được kết quả như ngàyhôm nay, chúng tôi rất biết ơn gia đình đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiệnthuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốtnghiệp này Xin chân thành cám ơn các bạn trong khoa Công nghệ đặc biệt làcác bạn lớp CDTH13TH đã ủng hộ, giúp đỡ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm vàtài liệu có được cho nhóm chúng tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đềtài Một lần nữa xin chân thành cám ơn!
Trang 6CHƯƠNG 1
MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP
1.1 Tình hình thực tế tại trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
1.1.1 Giới thiệu trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM là một trường có nhiệm vụ đào tạonguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao góp phần tích cực vào sựphát triển của nền công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam, đồng thời tiếnhành nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ thông tin tiên tiến, đặc biệt
là hướng vào các ứng dụng nhằm góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của quản lý thiết bị học tập và giảng dạy
Hệ thống quản lý thiết bị học tập và giảng dạy có nhiệm vụ quản lý thiết
bị hiện có trong trường một cách thông minh, khoa học nhất Hệ thống quản lýthiết bị phải nắm giữ cụ thể số lượng thiết bị hiện có trong trường, phân loạitheo chủng loại thiết bị để tiện cho việc tìm kiếm thiết bị Ngoài ra, hệ thốngphải biết tình trạng hiện tại của thiết bị, phải cập nhật thông tin mỗi khi bổ sung
dữ liệu mới hoặc thanh lý thiết bị khi không còn giá trị Cùng với việc phục vụtra cứu, hệ thống phải phân loại thiết bị hiện có trong trường để đảm bảo chogiảng viên và sinh viên có những thông tin cần thiết
1.2 Hiện trạng hệ thống
Từ thực tế cho thấy việc quản lý trước kia chủ yếu bằng thủ công, các thôngtin của cán bộ được đưa vào sổ sách, từ đó người quản lý lập ra các báo cáo.Việc quản lý thủ công có nhiều công đoạn chồng chéo, rơi rạc, mất nhiều côngsức.Do đó sai sót co thể xảy ra dư thừa thông tin gây ra nhiêu hậu quả nghiêmtrọng Trong quá trình quản lý do khối lượng công việc lớn nên các nhà quản lýthường xuyên chú trọng đến các thông tin, hay những vấn đề quan trọng Do vậynên thông tin không được cập nhật thường xuyên và đầy đủ, điều này dẫn đến
Trang 7tình trạng nhiều thông tin trên thực tế rất cần thiết cho việc quản lý lại bị bỏ quakhông thể tập hợp nổi Cũng chính vì thế mà hiệu quả công việc không cao.
1.2.1 Đặt vấn đề
- Do vậy để có phần mềm trên máy để quản lý là rất cần thiết
Với hệ thống quản lý cũ bằng văn bản giấy tờ:
Quản lý sử dụng trên văn bản giấy tờ
Dùng sổ để theo dõi tình trạng thiết bị của từng bộ môn
Nhập các thiết bị thủ công, chỉ có sự tính toán của máy tính
Tìm kiếm, tra cứu thủ công trên sổ sách
Ưu điểm của hệ thống cũ:
Hệ thống đã quen thuộc
Giá thành thấp
Nhược điểm của hệ thống cũ:
Do quản lý bằng sổ sách giấy tờ nên tốn thời gian và nhân lực
Dễ xảy ra sai sót
Khó có thể quản lý một cách chính xác thiết bị
Dữ liệu có thể bị mất mát
Tìm kiếm, tra cứu mất rất nhiều thời gian
Do vậy, yêu cầu đặt ra phải có một hệ thống mới, ứng dụng tin học vào quátrình quản lý nhằm loại bỏ tất cả những nhược điểm trên của hệ thống cũ , đồngthời có những tính năng vượt trội so với hệ thống cũ
Hệ thống mới phải có những tính năng sau đây:
Quản lý được giao nhận, nhập xuất của các thiết bị
Quản lý được trang thiết bị của từng phòng ban bộ môn: có trang
Trang 8Dự trù: nhóm 2 người hoàn thành trong thời gian 10 tuần
Theo dõi được hồ sơ thiết bị, kiếm tra đánh giá được tình trạng thiết bị
Có khả năng chuyển giao các thiết bị giữa các bộ môn trong khoa
1.2.3 Khảo sát các nghiệp vụ
Mô tả nghiệp vụ:
Khoa Công Nghệ tại trường ĐHCN là nơi chịu trách nhiệm cung cấp cácthiết bị liên quan tới tin học để phục vụ công tác, phục vụ thí nghiệm, thực hành,thực tập của sinh viên khoa mình cũng như các đơn vị hay khoa khác theo địnhmức kinh phí được duyệt và các quy định hiện hành Công nghệ thông tin vớitính chất là một ngành phát triển rất nhanh với sự phát triển của khoa học côngnghệ, chính vì lẽ đó mà để bắt kịp sự phát triển của công nghệ thì hàng nămkhoa các thiết bị của khoa cũng luôn luôn được mua mới để đáp ứng nhu cầuthực hành, tìm tòi của sinh viên
Các thiết bị này sau có thời gian sử dụng lâu dài, có thể do mua hoặc dođược cung cấp, tài trợ…Thiết bị nhập về được lưu ở kho của trường, sau đóđược lãnh đạo khoa chuyển giao về từng khoa Các khoa dựa theo tình hình thực
tế của mình sẽ phân các thiết bị này về các bộ môn tương ứng
Các thiết bị trong quá trình sử dụng có thể được chuyển đổi lẫn nhau giữacác bộ môn trong khoa Thiết bị nếu hỏng hóc hay cần thanh lý sẽ được chuyểntrả về lãnh đạo khoa
Trong phạm vi của bài tập chỉ xét quá trình quản lý thiết bị cụ thể ở khoa
Trang 9CNTT sau khi thiết bị đã được giao về khoa, không xét đến quá trình nhập thiết
bị về trường hay lưu kho của lãnh đạo khoa
Sự phân cấp ở khoa như sau:
Sơ đồ mô hình nghiệp vụ
Tiến trình nghiệp vụ lắp đặt thiết bị
Lãnh ĐạoKhoa
Bộ Môn
Nhiệm
Trang 10Ban lãnh đạo Lãnh đạo khoa Giáo viên quản lý
Yêu cầu lắp đặt thiết bị
Sổ tài sản phòng thực hành
Biên bản bàn giao thiết bị Giấy đề nghị lắp đặt thiết bị
Trang 11chữa làm trên giấy tờ mất nhiều thời gian Ứng dụng CNTT xây dựng hệ thốngquản lý thiết bị nhằm giải quyết vấn đề này Quản lý dễ dàng hơn, nhanh chóngtiện lợi
Trang 124.2 Bảng thiết bị
4.3 Báo cáo tình hình thiết bị
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
LÃNH ĐẠO KHOA
GIÁO VIÊN BỘ MÔN NGƯỜI QUẢN
Báo cáo
Thông tin danh mục
Hình 2.1 Sơ đồ ngử cảnh
Hình 2.2 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 134.3 Báo cáo tình hình thiết bị
2.2.3 Danh sách hồ sơ dữ liệu
Trang 152.2 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Hình 2.4 Sơ đồ mức 0
Giao nhận thiết bị
1.0 Quản lý giao nhận
NGƯỜI
QUẢN LÝ
THIẾT BỊ
2.0 Quản lý
sử dụng
Thông tin thiết bị
Tổng hợp thông tin thiết bị GIÁO VIÊN
BỘ MÔN
Báo cáo về lãnh đạo khoa Theo dõi thiết bị, dịch chuyển thiết bị Bàn giao thiết bị về khoa
Trang 162.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
Hình 2.5 Sơ đồ mức 1 của tiến trình “Quản lý giao nhận”
Hình 2.5 Sơ đồ mức 1 của tiến trình “Quản lý sử dụng”
D6 sổ theo dõi thiết bị
Nhập thiết bị
Giao cho
bộ môn
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
NGƯỜI QUẢN
LÝ THIẾT BỊ
Tiếp nhận thiết bị Tiếp nhận thiết bị
1.3 Giao trả khoa
Giao trả thiết bị về khoa
1.3 Xuất thiết
LÃNH ĐẠO KHOA
Thông tin thiết bị D6 sổ theo dõi thiết bị cố địnhD1 sổ tài sản thiết bị
2.2 Chuyển quản lý
2.1
Hồ sơ thiết bị
LÃNH ĐẠOKHOA
D3 dịch chuyển thiết bị
Trang 17Hình 2.6 Sơ đồ mức 1 của tiến trình “Quản lý danh mục dung chung”
Dịch chuyển thiết bị
Theo dõi thiết bị
Tài sản thiết bị
D4 kiểm kê thiết bị
3.3 Người quản lý
3.1
Bộ môn
LÃNH ĐẠO KHOA
NHÂN VIÊN
3.2
Phòng đặt
D2 hồ sơ thiết bị D1 sổ tài sản thiết bị
Bảng thiết bị GIÁO VIÊNBỘ MÔN
Báo cáo về khoa
Tổng hợp thông tin thiết bị
4.3 Báo cáo tình hình thiết bị
4.2 Bảng tính thống kê
Trang 192.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu
2.3.1 Mô hình liên kết thực thể (ER)
a) Các kiểu thực thể
1 SỔ TÀI SẢN THIẾT BỊ là kiểu thực thể với các thuộc tính Mã thiết bị, Tên
thiết bị, Tên phòng, Thông số kĩ thuật, Nhà sản xuất, Đơn vị, Số lượng, Mã loại thiết bị là thuộc tính mô tả tài sản thiết bị Trong đó thuộc tính mã thiết bị là
thuộc tính khóa
2 SỔ NHẬP THIẾT BỊ là kiểu thực thể với các thuộc tính Mã phiếu nhập,
Ngày nhập, Mã thiết bị, Tên thiết bị, Số lượng, Người quản lý là thuộc tính mô
tả nhập thiết bị Trong đó thuộc tính mã phiếu nhập là thuộc tính khóa
3 SỔ GIAO CHO BỘ MÔN là kiểu thực thể với các thuộc tính Người quản lý ,
Số lượng, Bộ môn, Tên phòng, Mã thiết bị là thuộc tính mô tả giao cho bộ môn.
4 SỔ KÍ NHẬN TRẢ KHOA là kiểu thực thể với các thuộc tính Người quản lý,
Số lượng, Mã thiết bị là thuộc tính mô tả chuyển trả khoa
5 SỔ XUẤT THIẾT BỊ là kiểu thực thể với các thuộc tính Mã phiếu xuất, Ngày
xuất, Mã thiết bị, Tên thiết bị, Số lượng, Người quản lý là thuộc tính mô tả xuất
thiết bị Trong đó thuộc tính mã phiếu xuất là thuộc tính khóa
6 HỒ SƠ THIẾT BỊ là kiểu thực thể với các thuộc tính Tình trạng thiết bị, Mã
thiết bị, Tên thiết bị, TTDM đến thiết bị
7 GIÁO VIÊN BỘ MÔN là kiểu thực thể với các thuộc tính Mã giáo viên, Tên
giáo viên, Ngày sinh, Giới tính, Địa chỉ, Số ĐT là thuộc tính mô tả giáo viên bộ
môn Trong đó thuộc tính mã giáo viên là thuộc tính khóa
8 SỔ NHẬT KÍ PHÒNG THỰC HÀNH là kiểu thực thể với các thuộc tính
Tên phòng, Mã Giáo viên, Tên giáo viên, Ngày quản lý, Tiết là thuộc tính mô tả
Trang 20Ngày sinh Địa chỉ
Hình 2.7: Mô hình ER
Tên phòng Tên GV
Trang 212.3.2 Mô hình quan hệ
a) Các quan hệ
1 Sổ tài sản (Mã thiết bị, Tên thiết bị, Tên phòng, Thông số kĩ thuật, Nhà sản
xuất, Đơn vị, Số lượng, Mã loại thiết bị)
2 Sổ nhập thiết bị (Mã phiếu nhập, Ngày nhập, Mã thiết bị, Tên thiết bị, Số
lượng, Người quản lý)
3 Sổ giao cho bộ môn (Người quản lý, Số lượng, Bộ môn, Tên phòng, Mã thiết
bị)
4 Sổ kí nhận trả khoa (Người quản lý, Số lượng, Mã thiết bị)
5 Sổ xuất thiết bị (Mã phiếu xuất, Ngày xuất, Mã thiết bị, Tên thiết bị, Số
lượng, Người quản lý
6 Hồ sơ thiết bị (Tình trạng thiết bị, Mã thiết bị, Tên thiết bị, TTDM đến thiết
bị)
7 Giáo viên bộ môn (Mã giáo viên, Tên giáo viên, Ngày sinh, Giới tính, Địa
chỉ, Số ĐT)
8 Nhật kí phòng thực hành (Tên phòng, Mã Giáo viên, Tên giáo viên, Ngày
quản lý, Tiết, Tình trạng thiết bị)
9 Loại thiết bị (Mã loại thiết bị, Tên loại thiết bị)
10 Sổ sửa chữa-bảo trì thiết bị (Mã thiết bị, Tên thiết bị, Tên phòng, tình trạng
thiết bị, Nguyên nhân, Khắc phục, Người quản lý, Kinh phí dự kiến)
b) Mô hình quan hệ
Trang 222.3.3 Các bảng dữ liệu vật lý
a) Bảng SỔ TÀI SẢN THIẾT BỊ dùng để lưu trữ thông tin của thiết bị
4 Thongsokithuat Nvarchar Max Thông số kĩ thuật
Hình 2.8: Mô hình quan hệ
Trang 236 DVT Nvarchar 10 Đơn vị tính
b) Bảng NHẬP THIẾT BỊ dùng để lưu trữ thông tin về thiết bị
2 Tenphieunha
p
c) Bảng XUẤT THIẾT BỊ dùng để lưu trữ thông tin về thiết bị
2 Tenphieunha
p
Trang 24d) Bảng LOẠI THIẾT BỊ dùng để lưu trữ thông tin về thiết bị
2 tenloaithietbi Nvarchar 50 Tên loại thiết bị
e) Bảng GIÁO VIÊN BỘ MÔN dùng để lưu trữ thông tin về giáo viên
cỡ
Ghi chú
e
f) Bảng SỔ NHẬT KÍ PHÒNG THỰC HÀNH dùng để lưu trữ thông tin về phòng thực hành
Trang 25Stt Tên trường Kiểu dữ liệu Kích cỡ Ghi chú
6 TinhtrangTB Nvarchar max Tình trạng thiết bị
g) Bảng SỬA CHỮA-BẢO TRÌ THIẾT BỊ dùng để lưu trữ thông tin về khoa
ST
T
h) Bảng SỔ KÍ NHẬN TRẢ KHOA lưu trữ việc chuyển giao
Trang 26i) Bảng SỔ GIAO CHO BỘ MÔN lưu trữ việc giao cho bộ môn
i) Bảng HỒ SƠ THIẾT BỊ lưu trữ việc hồ sơ thiết bị
4 TTDMdenthietb
i
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
Trang 273.1 Một số giao diện chính
3.1.1 Giao diện chính
Trang 283.1.2 Giao diện cập nhật dữ liệu, tìm kiếm
Trang 363.1.3 Một số báo cáo, thống kê
Trang 403.2 Nhận xét, đánh giá
Chương trình sau khi cài đặt đã đáp ứng được công việc của đề tài là quản
lý cơ sở vật chất các phòng thực hành tại Trường Đại Học Công NghiệpTP.HCM- Cơ Sở Thanh Hóa Chương trình cập nhật được dữ liệu và xử lý đượcviệc theo dõi quá trình quản lý thiết bị tài sản trường học Chương trình cũng xử
lý được công việc giải quyết các thủ tục mọi việc Sau đó đã tạo được báo cáo đểcho ban lãnh đạo giám sát và kiểm tra trong quá trình quản lý lãnh đạo cơ quan