Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị 60% Tự nhân đôi của ADN; Khái niệm gen và mã di truyền; Sinh tổng hợp ARN; Sinh tổng hợp prôtêin; Điều hoà hoạt động của gen ; Đột biến gen; Hì
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010 – 2011 Môn : Sinh học – Khối :12 NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN
Phần V Di truyền học
A lý thuyết : (bài 1,2,3,4,5,6)
Chương 1 Cơ chế của hiện tượng di truyền và biến dị (60%)
Tự nhân đôi của ADN; Khái niệm gen và mã di truyền; Sinh tổng hợp ARN; Sinh tổng hợp prôtêin; Điều hoà hoạt động của gen ; Đột biến gen; Hình thái, cấu trúc và chức năng của Nhiễm sắc thể ; Đột biến nhiễm sắc thể;
1 Cơ chế tự nhân đôi ADN,phiên mã và dịch mã
2 Cơ chế phát sinh đột biến gen
3 Phân biệt các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
4 Cơ chế xác định các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể ( lệch bội, đa bội)
B Bài tập: Bài tập về đột biến gen và đột biến NST
Dạng1: Mối quan hệ giữa cơ chế tự nhân nhân đôi ,phiên mã, dịch mã, phát sinh đột
biến gen,đột biến nhiễm sắc thể
Dạng 2: Xác định cơ chế hình thành thể đột biến lệch bội, đa bội dự đoán số lượng NST
ở các thể đột biến
Chương II: Tính quy luật của hiện tượng di truyền (40%)
A lý thuyết : (8,9,10,11,12)
Các định luật Menđen; Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (sự tác động của nhiều gen, tính đa hiệu của gen); Di truyền liên kết: Liên kết hoàn toàn và không hoàn toàn; Di truyền liên kết với giới tính; Di truyền tế bào chất; ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen
1 Phân biệt sự di truyền tính trạng theo quy luật phân li độc lập,liên kết gen và hoán vị gen, liên kết giới tính
2 Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen
B Bài tập:
Dạng 1: Xác định hiện tượng di truyền (phân li độc lập, tương tác gen, liên kết gen, hoán
vị gen) trong phép lai thông qua phân tích tỉ lệ phân tính ở đời con và viết sơ đồ lai Dạng 2 Xác định tần số hoán vị gen
SỞ GD-ĐT CÀ MAU
TRUNG TÂM GDTX NĂM CĂN