1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài mẫu kinh tế lượng

24 9K 125
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe bus của sinh viên ĐHQG TP.HCM
Tác giả Lý Thị Hiền, Nguyễn Thiên Hưởng, Đào Ngọc Bảo Linh, Nguyễn Đăng Lợi, Lê Thị Yến
Người hướng dẫn Thầy Lê Hồng Nhật
Trường học Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế - Luật
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 282,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kinh tế lượng (econometrics) là một bộ phận của kinh tế học, được hiểu theo nghĩa rộng là môn khoa học kinh tế giao thoa với thống kê học và toán kinh tế.

Trang 1

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

KHOA KINH TẾ - LUẬT Thủ Đức, ngày 21 tháng 5 năm 2009

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

Đề tài nghiên cứu kinh tế lượng

Tên đề tài :

Lý Thị Hiền K074040572 Giảng viên bộ môn

Nguyễn Thiên Hưởng K074040579 Kinh Tế Lượng

Nguyễn Đăng Lợi K074040586

Lê Thị Yến K074040654

Năm học 2008 – 2009

Trang 2

Lời Mở Đầu

…      …

Xã hội ngày càng phát triển Đời sống con người được quan tâm chăm sóc nhiều hơn

Trong xã hội phát triển, nhu cầu đi lại của con người là một nhu cầu thiết yếu Các phương tiện giao thông công cộng ra đời và được chú trọng phát triển để đáp ứng nhu cầu trên

Không ngoại lệ, xe bus là 1 loại phương tiện giao thông được các nước đặc biệt quan tâm Tại các nước phát triển trên thế giới : Mỹ, Tây âu, Nhật bản …, xe bus trở thành phương tiện đi lại chính của người dân Người ta đi học bằng xe bus, đi làm bằng xe bus, đi chơi bằng xe bus Các nước này có những tuyến xe bus dài hàng trăm km đáp ứng mọi nhu cầu đi lại của người dân

Sau khi xuất hiện tại Việt Nam, xe bus cũng được nhà ước chú trọng quan tâm phát triển để giải quyết nhu cầu đi lại hiện đang gây quá tải cho hệ thống giao thông Việt Nam Bằng việc trợ giá cho các tuyến xe bus, sử dụng vé tháng, vé tập để giảm chi phí đi lại cho người dân Hoạt động xe bus ngày càng trở nên quan trọng trong đời sống hàng ngày của mỗi người Thành phố Hồ Chí Minh là một trong số những trung tâm kinh tế lớn của cả nước, hoạt động

đi lại bằng xe bus là không thể thiếu, trái lại nó đóng vai trò không nhỏ trong tiến trình phát

triển kinh tế của thành phố Đối tượng sử dụng xe bus nhiều nhất hiện vẫn là nhân viên văn phòng và sinh viên Tại Làng Đại Học Quốc Gia Thủ Đức có khá nhiều tuyến xe bus đi qua,

đây cũng là nơi tập trung số lượng sinh viên lớn nhất thành phố Vậy họ sử dụng xe bus như

thế nào ? Vì lý do đó, nhóm sinh viên khoa kinh tế luật chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài kinh tế lượng :

“Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt dộng đi lại bằng xe bus của sinh viên

Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh”

Trang 3

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

1, Lý do chọn đề tài :

Xe bus là một phương tiện giao thông quan trọng tại các quốc gia phát triển Tại Việt Nam, sau khi ra đời, nó cũng được xã hội nhanh chóng chấp nhận và phát triển khá nhanh

Đối với các đối tượng là nhân viên văn phòng và sinh viên, đây là phương tiện đi lại không

thể thiếu vì có thể giảm đáng kể chi phí cho đi lại Làng ĐHQG TP.HCM là nơi tập trung sinh viên và giảng viên đông nhất thành phố, đây cũng là bến của các tuyến xe bus quan trọng : số 8, số 10, số 53, S07, S08, S09, ngoài ra còn có khá nhiều tuyến xe bus khác đi qua đây :150, 19, 33… với tính chất là 1 phương tiện giao thông công cộng, xe bus cũng góp phần làm giảm hiện tượng quá tải của hệ thống giao thông hiện nay Đây cũng là phương tiện giao thông giúp sinh viên – những người có thu nhập thấp – tiết kiệm đáng kể chi phí Nhận thấy vai trò của phương tiện giao thông công cộng này đối với đời sống của sinh viên ĐHQG TP.HCM, nhóm sinh viên khoa kinh tế luật chúng tôi đưa ra mô hình chung về

“ Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe bus của sinh viên

ĐHQG TP.HCM”

2, Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

a, Đối tượng nghiên cứu : + Sinh viên đang theo học tại ĐHQG TP.HCM

b, Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê mô tả Thu thập số liệu bằng bảng

khảo sát, sử lý số liệu và đưa ra mô hình chung bằng phần mềm Eviews

Trang 4

Chương I : Cơ sở lý luận

 Lý thuyết lượng cầu tài sản : Khi thu nhập tăng, nhu cầu của con người tăng

 Mô hình dự kiến :

Times = β1 + β2Year + β3Income + β4Mileage + β5Wait + β6Density + β7Safety

 Ảnh hưởng của các yếu tố lên hoạt động đi lại bằng xe bus của sinh viên ĐHQG

TP.HCM

• Khi học càng lên cao ( số năm học càng lớn), người ta càng có xu hướng ổn

định chỗ ở để thuận tiện cho công việc Do đó, càng học lên cao, hoạt động đi

lại bằng xe bus càng thấp

β2 < 0

• Khi thu nhập tăng, con người càng xuất hiện nhiều nhu cầu mới : đi học thêm,

đi chơi…, từ đó nhu cầu đi lại bằng xe bus cũng tăng lên Nên khi thu nhập

càng cao, người ta sẽ đi xe bus nhiều hơn

β3 > 0

• Khi đoạn đường đi lại càng dài, việc đi lại bằng xe bus sẽ giúp tiết kiệm càng nhiều chi phí đi lại, do đó, nếu đoạn đường càng dài thì số lần đi xe sẽ càng nhiều

β6 < 0

• Con người do 2 tâm lý chính điều khiển là lòng tham và sự sợ hãi Nêu họ nghĩ

đi xe bus có mức độ an toàn cao thì họ sẽ đi xe bus nhiều hơn

β7 < 0

Trang 5

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

Chương II : Mô tả dữ liệu

 Mô hình :

Times = β1 + β2Year + β3Income + β4Mileage + β5Wait + β6Density + β7Safety

 Trong đó :

Times : Biến phụ thuộc, là số lần đi xe bus trung bình trong 1 tuần (đơn vị :lần )

Year : năm học ( năm 1 , năm 2, năm 3, năm 4)

Income : Thu nhập (đơn vị : triệu đồng )

Mileage : Đoạn đường (đơn vị :Km)

Wait : Thời gian chờ xe bus trung bình ( đơn vị : phút )

Density : Mật độ người trên xe bus

Trang 6

 BỘ SỐ LIỆU ĐIỀU TRA :

Đề tài : “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đi lại bằng xe bus của sinh viên

Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh”

STT Times year Income mileage wait density safety

Trang 7

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

Trang 9

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

Trang 11

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

Nguồn : Số liệu điều tra thực tế bằng bảng hỏi của nhóm tại khu vực làng ĐHQG TP.HCM

Chương III : Ước lượng và phân tích mô hình

3.1 Phân tích mô hình

 Mô hình ban đầu

Dependent Variable: TIMES

Method: Least Squares

Trang 12

Adjusted R-squared 0.856067 S.D dependent var 6.476845

TIMES = -6.7546 - 0.0704*YEAR + 13.3313*INCOME + 0.2167*MILEAGE

 β3 = 13.3313 > 0 cho biết với các yếu tố khác không đổi, nếu thu nhập tăng thêm 1 đơn

vị thì hoạt động đi lại bằng xe bus giảm đi 13.3313 đơn vị

 β4 =0.2167 > 0 cho biết với các yếu tố khác không đổi, nếu đoạn đường cần đi dài thêm 1 đơn vị thì hoạt động đi lại bằng xe bus tăng lên 0.2167 đơn vị

 β5 = - 0.1575 < 0 cho biết với các yếu tố khác không đổi, nếu thời gian chờ xe tăng lên

1 đơn vị thì hoạt động đi lại bằng xe bus giảm 0.1575 đơn vị

 β6 = - 0.1847 <0 cho biết với các yếu tố khác không đổi, nếu như xe bus càng thưa thì hoạt động đi lại bằng xe bus càng tăng

 β7 = - 0.0608 <0 cho biết với các yếu tố khác không đổi, nếu người ta đánh giá mức độ

an toàn của xe bus càng cao thì hoạt động đi lại bằng xe bus càng cao

So sánh với dấu dự đoán ban đầu, ta thấy phù hợp với dấu dự đoán

Ta thừa nhận mô hình dự kiến

Trang 13

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

3.2 Lựa chọn mô hình

 Mô hình 1 :

Dependent Variable: TIMES

Method: Least Squares

TIMES = -6.7546 - 0.0704*YEAR + 13.3313*INCOME + 0.2167*MILEAGE (Se) (1.1646) (0.2112) (0.7744) (0.0382)

- 0.1575*WAIT - 0.1847*DENSITY - 0.0608*SAFETY

(0.0329) (0.1548) (0.1330)

( Kết quả làm tròn đến 4 chữ số )

Trang 14

 Mô hình 2 :

Dependent Variable: TIMES

Method: Least Squares

TIMES = -6.8981 + 13.3505*INCOME + 0.2165*MILEAGE - 0.1574*WAIT (Se) (1.0795) (13.3505) (0.0381) (0.0328)

- 0.1836*DENSITY - 0.0623*SAFETY

(0.1544) (0.1326)

( Kết quả làm tròn đến 4 chữ số )

Trang 15

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

 Mô hình 3 :

Dependent Variable: TIMES

Method: Least Squares

TIMES = -7.3238 + 13.3496*INCOME + 0.2199*MILEAGE - 0.1577*WAIT (Se) (1.0195) (0.7713) (0.0381) (0.0329)

- 0.0643*SAFETY

(0.0643)

( Kết quả làm tròn đến 4 chữ số )

Trang 16

 Mô hình 4 :

Dependent Variable: TIMES

Method: Least Squares

TIMES = -7.0876 + 13.3652*INCOME + 0.2178*MILEAGE - 0.1601*WAIT

(Se) (0.9993) (0.7683) (0.0380) (0.0323)

- 0.1845*DENSITY

(0.1540)

( Kết quả làm tròn đến 4 chữ số )

Trang 17

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

 Mô hình 5

Dependent Variable: TIMES

Method: Least Squares

TIMES = -7.5217 + 13.3648*INCOME + 0.2213*MILEAGE - 0.1604*WAIT (Se) (0.9323) (0.7691) (0.0379) (0.0323)

( Kết quả làm tròn đến 4 chữ số )

Trang 18

-7.323800 (1.019520)

-7.087605 (0.999288)

-7.521703 (0.932273)

13.35047 (0.770465)

13.34958 (0.771283)

13.36518 (0.768289)

13.36476 (0.769140)

MILEAGE

0.216658 (0.038237)

0.216475 (0.038145)

0.219938

0.217763 (0.037970)

0.221286 (0.037898)

WAIT

-0.157467 (0.032918)

-0.157435 (0.032843)

-0.157673 (0.032877)

-0.160070 (0.032296)

-0.160394 (0.032330)

DENSITY

-0.184664 (0.154750)

-0.183565 (0.154360)

-0.064323 (0.132775)

-0.184491 (0.154038)

SAFETY

-0.060789 (0.133028)

-0.062307 (0.132645)

Trang 19

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

Nhận xét :

R-squared : mô hình 1 lớn nhất ( = 0.860406 )

Adjusted R-squared : mô hình 4 lớn nhất ( = 0.857299)

AIC : mô hình 5 nhỏ nhất ( = 4.649352)

Schwarz criterion : mô hình 5 nhỏ nhất ( = 4.715318)

⇒ Mô hình 5 có nhiều tiêu chuẩn tốt nhất, do đó ta chọn mô hình 5

TIMES = -7.5217 + 13.3648*INCOME + 0.2213*MILEAGE - 0.1604*WAIT (Se) (0.9323) (0.7691) (0.0379) (0.0323)

3.3 Kiểm định mô hình

TIMES = -7.5217 + 13.3648*INCOME + 0.2213*MILEAGE - 0.1604*WAIT

(Se) (0.9323) (0.7691) (0.0379) (0.0323)

 Kiểm định mô hình với mức ý nghĩa 5% (0.05)

Tại mô hình 1, ta thấy :

Prob(DENSITY) = 0.2342 > 0.05

Prob(SAFETY) = 0.6482 > 0.05

Điều này cho thấy một điều Tại mức ý nghĩa 5%, khi xét riêng từng biến thì 3 biến : YEAR,

DENSITY, SAFETY không có ý nghĩa nên có thể loại bỏ 3 biến còn lại là INCOME, MILEAGE, WAIT lại rất có ý nghĩa nên ta thừa nhận

Tuy nhiên, để loại bỏ dồng thời cả 3 biến YEAR, DENSITY, SAFETY thì đòi hỏi phải kiểm

định F_test

Giả thuyết :

H0 : β2 = β6 = β7 = 0 H1 : Không phải H0

Ta có : Fc = ((ESSr – ESSu)/J ) : ((ESSu/(N – K))

= ((ESS5 – ESS1)/3) : (ESS1/193) = 0.5843 < Fα = F(0.05,3,193) = 2.651396

DNRH0

Cả ba biến YEAR, DENSITY, SAFETY đồng thời không có ý nghĩa với mức ý nghĩa 5%

Trang 20

Kết luận : Mô hình xây dựng được là :

TIMES = -7.5217 + 13.3648*INCOME + 0.2213*MILEAGE - 0.1604*WAIT (Se) (0.9323) (0.7691) (0.0379) (0.0323)

Trang 21

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

Chương 1 : Cơ sở lý luận

+Lý thuyết lượng cầu tài sản +Mô hình dự kiến :

+Ảnh hưởng của các yếu tố lên hoạt động đi lại bằng xe bus của sinh viên

ĐHQG

Chương 2 :Mô tả dữ liệu

+Mô hình : +Giải thích biến +Bộ số liệu điều tra Chương 3 :Ước lượng và phân tích mô hình

3.1 Phân tích mô hình

Mô hình ban đầu Giải thích mô hình 3.2 Lựa chọn mô hình

Trang 22

Bảng khảo sát

Đi cùng với sự phát triển của xã hội, các dịch vụ công cộng cũng trở nên phổ biến hơn Không

ngoại lệ, xe bus là một loại phương tiện đi lại được sử dụng rất nhiều tại các nước phát triển Sau khi xuất hiện tại Việt Nam, xe bus cũng đã phát triển khá mạnh Vây, giới trẻ nhìn nhận như thế nào về phương tiện đi lại công cộng này và đã sử dụng nó như thế nào ? Vì lý do đó, nhóm sinh viên thuộc khoa kinh tế luật chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Kinh tế lương :

“Các yếu tố tác động đến hoạt động đi lại bằng xe bus của sinh viên ĐHQG TP.HCM”

Rất mong nhận được sự giúp đỡ của mọi người

Xin mọi người trả lời các câu hỏi sau :

Câu 1: Bạn cho biết bạn là sinh viên trường ……… năm thứ……… Câu 2 : Xin bạn cho biết mức thu nhập trung bình 1 tháng (cả tiền gia đình gửi và tiền đi làm thêm) của bạn… …… triệu VNĐ

Câu 3: Số lần đí xe bus trung bình trong 1 tuần (cả lượt đi và lượt về) của bạn :…… … …lần Câu 4 :Đoạn đường mà bạn thường đi xe bus dài : …… ……… …Km Câu 7: Trung bình, để có thể tới nới bạn muốn, bạn phải chờ xe bus hết ………phút Câu 5: Những chuyến xe bus mà bạn đi thường :

a, Rất đông b.Đông c,Bình thường d,Thưa e,Rất thưa

Câu 6: Bạn đánh giá như thế nào về mức độ an toàn khi đi xe bus:

a, Rất cao b,cao c, bình thường d, thấp e, rất thấp

Cám Ơn Mọi Người Đã Giúp Nhóm Nghiên Cứu Hoàn Thành Đề Tài !!! …(*!*) (~_~)…

Trang 23

Nhóm kinh tế lượng K07404A – Khoa kinh tế - luật – ĐHQG TP.HCM

Số lượng bảng hỏi phát ra : 220 phiếu

Số lượng bảng hỏi thu về :220 phiếu

Số lượng bảng hỏi chấp nhận :200 phiếu

5 Tài liệu tham khảo

Giáo trình kinh tế lượng – khoa kinh tế - ĐHQG TP.HCM

Giáo trình kinh tế lượng – ĐH kinh tế TP.HCM

Bài tập kinh tế lượng – ĐH kinh tế TP.HCM

Một số đề tài kinh tế lượng của các anh chị các năm trước

Trang 24

Lời Cảm Ơn

۩

Quá trình nghiên cứu không tránh khỏi thiếu sót Nhóm mong nhận được ý kiến của thầy và mọi người

Đề tài hoàn thành là nhờ có sự giúp đỡ của nhiều người, nhóm xin chân thành cảm ơn :

Các anh chị các khóa trước đã giúp đỡ nhóm về kinh nghiệm làm đề tài

Cảm ơn các bạn sinh viên đã giúp nhóm hoàn thành số liệu thống kê

Đặc biệt cảm ơn thầy giáo, nhờ có kiến thức mà thầy dạy tui em mới có thể hoàn thành đề tài

Nhóm xin chân thành cảm ơn !!!

Ngày đăng: 01/11/2012, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w