1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Các mô hình mẫu

3 707 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Mô Hình Màu
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Bài Tập
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các mô hình mẫu

Trang 1

Đ 1 Giới thiệu về ảnh số

1 Biểu diễn ảnh xám

 Trên ảnh hai chiều, mỗi điểm (x,y) trên mặt phẳng ảnh ứng với một f(x,y) giá trị mô tả mức xám cho điểm ảnh Trong đó, x là số hiệu cột và y là số hiệu dòng trên ảnh.

(x,y)  f(x,y)

 ở đây f(x,y) là mức xám Chẳng hạn, nếu có 256 mức xám thì 0  f(x,y)  255.

 Nếu là ảnh màu, có bảng màu thì f(x,y) là số hiệu màu.

 Nếu là ảnh hơn 256 màu thì f(x,y) là ba byte thể hiện các giá trị R, G và B của

điểm ảnh.

 f(x), f(x,y), f(x,y,z)

2 Các mô hình màu

Màu của một đối tợng phụ thuộc vào:

 Bản thân đối tợng

 ánh sáng chiếu của nguồn sáng

 Môi trờng xung quanh

 Thị giác của con ngời

Mô hình màu đợc xác định trên một số màu sơ cấp Xét theo cấu tạo của mắt, các màu đều

là liên két của ba màu sơ cấp là:

 Đỏ (RED) 700mm

 Xanh lá cây (GREEN) 546,1 mm

 Xanh da trời (BLUE) 435,8 mm

Các màu sơ cấp cộng với nhau cho màu thứ cấp Ví dụ

Magenta := RED + BLUE YELOW := RED + GREEN CIE (The Commission International de I’Eclairage –Uỷ ban chuẩn quốc tế) đã xây dựng một chuẩn cho tất cả các màu, xác định thông qua ba thành phần cơ sở là RED, GREEN

và BLUE

1 Mô hình màu RGB

 Hệ RGB gồm các màu cơ sở là RED, GREEN và BLUE

 Hệ màu RGB đợc sử dụng trong màn hình, trong đồ hoạ raster màu

 Mô tả hệ RGB theo hệ toạ độ Decarte

Trang 2

 Hệ RGB là chuẩn công nghiệp cho các thao tác đồ hoạ Nếu thể hiện trên hệ màu khác, cuối cùng vẫn phải chuyển về RGB

 Với các màn hình khác nhau, giá trị RGB có thể khác nhau

2 Mô hình màu CMY

 Hệ CMY dựa trên các màu sơ cấp CYAN, MAGENTA và YELLOW

 Các màu này là phần bù của RED, GREEN và BLUE

3 Mô hình màu HSV

 HSV (Hue – màu sắc, Saturation- sự bão hoà và Value – giá trị), hay còn gọi là HSB (Hue, Saturation, Brightness-cờng độ sáng)

 Hue nhận giá trị trong khoảng [0o 360o]

 Saturation, Value nhận giá trị trong khoảng [0 1]

4 Mô hình ánh sáng

 ánh sáng nhìn thấy đợc là tổng hợp các thành phần đơn sắc

 Tỷ lệ trộn khác nhau dẫn đến các màu khác nhau Ví dụ về các màu đơn sắc nh RED, GREEN, BLUE hoặc CYAN, MAGENTA, YELLOW

 Cờng độ sáng phản xạ là giá trị đo đợc trên bề mặt của đối tợng tại điểm tới C-ờng độ sáng của tia phản xạ phụ thuộc vào góc tới và hệ số phản xạ của bề mặt

3 Số hoá ảnh Mô hình hệ thống xử lý ảnh đơn giản.

TT Số màu Bits/Pixel

 Phơng pháp LUT (LookUp Table – Bảng dò tìm) Địa chỉ bộ nhớ trong LUT chứa một số bit, đợc ánh xạ đến toạ độ các pixel trên màn hình Các sơ đồ bit đ ợc đọc vào bộ đệm khung Mỗi giá trị của pixel là chỉ số cho bảng LUT Nếu có N sơ đồ

WHITE

YELLOW

MAGENTA

CYAN

BLACK

BLUE

GREEN

RED

Trang 3

bits thì LUT có 2 đầu vào Khi này chỉ có 2 cờng độ (màu) khác nhau có thể tạo

ra cùng một lúc Có thể lập trình lại LUT

4 Bài tập:

Viết chơng trình mô phỏng cảnh nhìn thấy trên mặt đờng khi chuyển động.

Ngày đăng: 27/08/2012, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w