1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Toán 4 - Tuần 4

5 260 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
Chuyên ngành Toán 4
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 60,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn học sinh nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên - Giáo viên nêu ví dụ cho học sinh so sánh từng cặp số và nêu khái quát nhận xét: - Trờng hợp hai số có chữ số bằng nhau: Giáo vi

Trang 1

Tuần 4:

Thứ hai ngày 13 tháng 9 ăm 2010

Sáng: Toán

Tiết16: so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh hệ hệ thống hoá một số hiểu biết về ban đầu:

+ Cách so sánh hai số tự nhiên

+ Đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên

- Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ kẻ sẵn tia số

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Bài tập số 4

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên

- Giáo viên nêu ví dụ cho học sinh so sánh từng cặp số và nêu khái quát nhận xét:

- Trờng hợp hai số có chữ số bằng nhau: Giáo viên nêu cặp số 99 và 100 Học sinh nêu số 100 có ba chữ số, số 99 có hai chữ số nên số 100 > 99 hoặc số

99 < 100

- Trờng hợp hai số có chữ số bằng nhau: giáo viên nêu từng cặp số, cho học xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải

- Trờng hợp hai số cớ chữ số bằng nhau thì hai số bằng nhau là: Hai số có chữ số bằng nhau và từng cặp chữc số ở từng hàng bằng nhau thì hai số đó bằng nhau

- Trờng hợp các số tự nhiên đã đợc sắp xếp trong dãy số tự nhiên, giáo viên

đặt câu hỏi để học sinh nêu ra nhận xét SGK

3 Hớng dẫn học sinh nhận biết về xếp các số tự nhiên.

- Giáo viên nêu một nhóm các số tự nhiên nh trong sách giáo khoa cho học sinh sắp sếp theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé

4 Hớng dẫn học sinh làm bài tập

*Bài 1:

Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân Học sinh lên bảng chữa, giáo

viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

*Bài 2:

Cho học sinh tự làm vào vở, gọi 3 em lên bảng làm, giáo viên chứa chốt lại:

â 8361; 8316; 8136 b 5742; 5740; 5724 c 64831; 64813; 63841

*Bài 3: Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét:

a 1984; 1978; 1952; 1942 b 1969; 1954; 1945; 1890

4.Củng cố - Dặn dò :

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm lại bài vảo vở

Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010

Sáng: Toán

Tiết: 17 Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng viết số, so sánh số tự nhiên.

- Kĩ năng tìm x nằm trong khoảng giá trị nhất định.

- Giáo dục HS yêu môn học, t thế ngòi học ngay ngắn, thoải mái.

II Đồ dùng dạy học

- GV bảng phụ hoặc viết trớc bài tập lên bảng lớp HS SGK, đồ dùng.

III Các hoạt động dạy học.

A Kiểm tra bài cũ.

- GV đọc cho HS viết bảng con, 2 em viết bảng lớp: 123 456 009 và 45 789 098.

Trang 2

B Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Hớng dẫn HS luyện tập.

*Bài tập 1:Yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài vào vở 1 em làm bảng lớp.

- Lớp cùng GV nhận xét chữa bài:

Đáp án: a) 0 ; 10 ; 100 GV có thể yâu cầu thêm để HS nêu đợc: 1000, 10 000.

b) 9; 99 ; 999; tơng tự phần a: 9 999; 99 999.

*Bài 2: tiến hành tơng tự bài 1:

- Trớc hết GV hỏi HS có bao nhiêu số tự nhiên có 1 chữ số: (10 số)

- Số nhỏ nhất có hai chữ số là số nào? (số 10) Số lớn nhát có hai chữ số là số nào? (99)

- Từ 10 đến 19 có bao nhiêu chữ số: ((10 số)

- GV vẽ lên bảng tia số từ 10 đến 99 chia thành các đoạn, vừa chia vừa nêu : nếu chia các số từ 10 dến 99 thì các đoạn từ 10 -> 19, từ 20 đến 29, từ 30 đến 39 thì

đ-ợc bao nhiêu đoạn? Mỗi đoạn nh thế có bao nhiêu số? Vởy từ 10 đến 99 có bao nhiêu

số tự nhiên có hai chữ số? (10 x 9 = 90 số)

* Bài 3: VG ghi bảng phần a yêu cầu HS suy nghĩ để tìm số để điền vào chỗ trống Và

yêu cầu HS giải thích tại sao lại điền chữ số đó?

a 859 67 < 859 167

- Phần còn lại HS tự làm một em làm bảng nhóm, sau đó lớp cùng nhận xét chữa bài

b 609 608 < 609 60

c 4 2 037 > 482 037 d 264 309 = 64 309

*Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đè bài

- HS làm bài vào vở hai HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra.

+b 2 < x < 5

- Các số tự nhiên lớn hơn hai và nhỏ hơn 5 là 3 và 4 Vậy x là 3, 4.

* Bài 5: HS đọc yêu cầu đầu bài.

- Gợi ý giúp HS nắm đợc đúng yêu cầu:

- Số x cân tìm phải thoả mãm yêu cầu gì?( các số tròn chục lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92 Vởy các em hãy kể tên các số tròn chuịc từ 60 đến 90 (60, 70 80 90) trong đó

có những số nào thoả mãn yêu cầu đầu bài? (70, 80, 90)

- Vậy x là: 70, 80, 90 vừa lớn hơn 68 vừa nhỏ hơn 92.

3 Củng cố dặn dò.

- GV nhậ xét tiết học dặn HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.

Thứ t ngày 15 tháng 9 năm 2010

Tiết18: tấn, tạ, yến

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh nhận biết đợc độ lớn của yến, tạ, tấn; mỗi quan hệ giữa yến, tạ, tấn và ki- lô - gam

- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng

- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lợng

- Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Bài tập số 5

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

a Giới thiệu đơn vị đo khối lợng tấn tạ yến.

- Giáo viên cho học nêu lại các đơn vị đo khối lợng đã học: ki - lô - gam, gam Giáo viên giới thiệu:

+ Để đo khối lợng các vật nặng hàng chục ki lô gam ngời ta còn dùng đơn

vị đo gì? ( yến, tạ, tấn )

- GV Viết:

0

9 9

2

Trang 3

1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000kg.

Cho học nêu lại cả hai chiều

3 Hớng dẫn học sinh luyện tập.

*Bài 1:

- Giáo viên cho học sinh làm bảng con, nhận xét bài của học sinh trên

bảng con

*Bài 2:

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Cho học sinh làm vở gọi học sinh lên bảng chữa, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

a 1 yến = 10 kg ;

5 yến = 50 kg;

1 yến 7 kg = 17 kg.

b 1 tạ = 10 yến;

4 tạ = 40 yến ; 100kg = 1 tạ

c 1 tấn = 10 tạ;

1000kg = 1 tấn;

2 tấn 85 kg = 2085 kg

*Bài 3:

- Cho học sinh làm vở giáo viên thu và chấm nhận xét:

18 yến + 26 yến = 44yến

135 tạ x 4 = 540 tạ 648 tạ - 75 tạ = 573tạ 512 tấn : 8 = 64tấn Bài 4: Hớng dẫn học sinh về nhà.

4.Củng cố - Dặn dò :

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm lại bài số 4

Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010 Sáng: Toán

Tiết 19: Bảng đơn vị đ khối lợng

I.Mục tiêu:

- Giúp HS: Nắm đợctên gọi, kí hiệu, độ lớn của đề -ca -gam, héc - tô -gam.

Quan hệ giữa hai đơn vị đo với nhau.

- Nắm đợc tên gọi, kí hiệu, thứ tự, mỗi quan hệ các đơn vị đo khói lợng với nhau.

II Dồ dùng dạy học:

- SGK, nháp, bảng con, bảng nhóm Gv kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lợng.

III Hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ.

1,2 học sinh kể tên các đơn vị đo khối lợng đã học và yêu cầu đổi một vai đơn vị

đo: Ví dụ: 2tạ = kg, 1tấn = yếu.

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Giới thiệu đề - ca - gam, héc - tô- gam.

- GV giới thiêu hai đơn vị đo, nêu cách đọc hai đơn vị và kí hiệu của hai đơn vị, viết bảng: 10 g = 1 dag 10 dag = 1 hg , 1hg = 10 dag, hay = 100g.

3 Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lợng.

- Yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo khối lợng đã học, sắp xếp các đơn vị đó theo thứ tự từ bé đến lớn (GV ghi vào bảng vẽ sẵn)

- GV hỏi học sinh nêu miệng đẻ điền đầy đủ bảng đơn vị đo khối lợng.

Bảng đơn vị đo khối lợng

Lớn hơn ki- lô- gam; Ki- lô- gam Nhỏ hơn ki- lô- gam

1tấn

= 10 tạ 1ta =10yến

=100kg

1yến

= 10kg 1kg= 10hg`= 100 dag

= 1000 g

1hg = 10 đag

= 100g 1đag = 10 g 1g = 101

dag -GV hỏi: mỗi đơn vị đo khối lợng gấp mấy lần đơn vị nhỏ hơn và liền kề với nó? (10 lần)

- Mỗi đơn vị đo khối lợngkhi viết ứng với mấy chữ số? (1)

- Gọi vài học sinh đọc lại bảng đơn vị đo

4.Hớng dẫn HS làm bài tập

Trang 4

*Bài tập 1: HS trả lời miệng VG ghi bảng

a 1dag = 10 g

10 g = 1dag

1hg = 10dag

10 dag =1hg

b 4 dag = 40 g

8 hg = 80 dag

3 kg = 30 hg 7kg = 7000g

2kg 300g = 2300g 2kg 30g = 2030g

* Bài 2: Tính.

- HS đọc yêu cầu đề bài, làm vào nháp, 2 em làm bảng lớp

380g + 195 g = 575g

928dag – 274dag = 654dag

425hg x 3 = 1275 hg

768 hg : 6 = 128 hg

*Bài 3: Hai HS làm bảng nhóm Lớp làm nháp, kiểm tra chéo.

<,>, = 5dag = 50g

8tấn < 8100kg 4tạ 30kg > 4tạ 3kg 3tấn 500kg = 3500kg

4 Củng cố dặn dò: Dặn HS học thuộc bảng đơnn vị đo đã học

Chiều thứ năm: Toán (LT)

Đọc, viết, thực hiện tính đối với số có nhiều chữ

số

I Mục tiêu:

- Củng cố cách đọc, viết số có nhiều chữ số, thực hiện các phép tính đối với

số có nhiều chữ số

- Rèn kĩ năng đọc viết số có nhiều chữ số Kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ, nhân, chia đối với số có nhiều chữ số

- Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Yêu cầu một số em độchặc viết số có nhiều chữ số.

B Dạy học bài mới

1 Hớng dẫn HS luyện tập.

* Bài tập 1.

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đầu bài rồi tự làm bài vào vở

Đọc cá số sau: 11 111; 20 879; 35 468; 99 000; 90 090 909

- HS phải ghi đợc đúng: VD: 11 111: đọc là: mời một nghìn một trăm mời một

Hoặc: 20 879 đọc : hai mơi nghìn tám trăm bảy mơi chín

- Gọi một số em đọc bài Cả lớp đọc đồng thanh

*Bài 2:Viết các số sau:

+ hai mơi mốt nghìn tám trăm linh chín: 21 809

+ Bốn mơi nghìn chín trăm bảy mơi ba: 40 973

+ Năm trăm mơi lăm triệu: 515 000

+ Số gồm 9 triêu, 8nghìn 8 trăm và 8 đơn vị: 9 008 808

* Bài 3: Tính: Yêu cầu HS làm bảng con.

*42679

+39705

82384.

*58392 -27349 31043

*10 653

x 6

63 918

* 25 432 8

14 3179 63

72

0

*b (68 526 + 2 565) : 9 = 49 131: 9 = 10 459

*c X x (99 321 - 99 318) = 927

X x 3 = 927

X = 927: 3

X = 309

3 Củng cố dặn dò:

*Bài 4: Tính giá trị cảu biểu thức:

*a (63 749 - 59 329) x 9 = 4420 x9 = 39780

Trang 5

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài cho tiết học sau

Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2010 Sáng: Toán

Tiết: 20 Giây, thế kỷ.

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh làm quen với đơn vị đo thời gian: giây, thế kỉ Nắm đợc mối quan hệ giữa giây, thế kỉ

- Giáo dục các em kĩ năng học tốt bộ môn

II Đồ dùng dạy học

- GV đồng hồ thật HS SGK, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra: Vài em nhắc lại bảng đơn vị đo độ dài, đổi một vài đơn vị đo KT

bài tập số 4 làm nhà

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Giới thiêu giây

- Gv cho HS quan sát đồng hồ thật và giới thiệu về thời gian giây và ghi bảng 1 phút = 60 giây,

2 Giới thiệu về thế kỉ

- GV để tính khoảng thời gia dài hàng năm ngời ta dùng đơn vị đo thời gian là thế kỉ 1 thế kỉ = 100năm

- GV vễ trục thời gian để hớng dẫn HS hiểu: từ năm 1 đến năm 100 là thế

kỉ thứ nhât Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ thứ hai Từ năm 201 đến năm 300

là thế kỉ thứ ba

- Từ năm 1900 đến năm 2000 là thế kỉ thứ hai mơi

- Năm 1879 là thế kỉ nào? ( \thế kỉ thứ 19)

- Năm 1945 là thế kỉ nào? (thế kỉ 20)

- Vậy em sinh vào năm nào? năm đó thuộc thế kỉ tứ bao nhiêu?

- Hiện tại chúng ta đángống ở thế kỉ nào? (21) Đến năm nào thì kết thúc thế kỉ tứ hai mơi mổt? (2100)

_ GV giới thiệu cho HS chữ số La Mã dùng để ghi thế kỉ

- Yêu cầu HS viết bảng con thể kỉ XX, XIX, XXI XII

3 Luyện tập

*Bài tập1: HS tự đọc kí đề bài và làm vào vở

- 3 em làm trên bảng lớp Sau đó cùng nhận xét chữa bài

a 1phút= 60 giây

60 giây = 1 phút

2 phút = 120 giây

7 phút = 420 giây

2

1

phút = 30 giây

1phút 8 giây= 68 giây

b 1 thế kỉ = 100 năm

100 năm = 1 thế kỉ

5 thế kỉ = 500 năm

9 thế kỉ = 900 năm

2

1

thế kỉ = 50 năm

5

1

thế kỉ = 20 năm

* Bài 2:

- Gọi HS đọc bài trao đổi cặp để làm bài, sau đó Gv gọi HS trả lời theo yêu cầu bài tập

4 Củng cố- dặn dò:

- HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian, dănh về nhà làm bài 4

Ngày đăng: 26/10/2013, 08:11

w