+ Nắm được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại : Nhân vật, sự kiện, cốt truyện, ngôi kể, lời kể, chi tiết, một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc.. -
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bước 1: Xác định tên chủ đề :
Đọc – Hiểu TRUYỆN KÝ VIỆT NAM HIỆN ĐẠI- LỚP 6
(9 tiết) Bước 2 : Xác định chuẩn kiến thức – kĩ năng :
1 Kiến thức :
+ Hiểu khái niệm sơ lược về truyện ký
+ Hiểu nội dung, ý nghĩa của các truyện, ký Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn 6: “Bài học đường đời đầu tiên”, “ Sông nước Cà Mau”,” Vượt Thác”, “ Cô Tô”, “ Lao xao”, “ Bức tranh của em gái tôi”, “Cây tre Việt Nam”
+ Nắm được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại : Nhân vật, sự kiện, cốt truyện, ngôi kể, lời kể, chi tiết, một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc
+ Thấy được lòng yêu thiên nhiên , đất nước của các tác giả hay bài học về cuộc sống
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kĩ năng đọc - kể
- Kĩ năng đọc –hiểu nội dung các văn bản truyện, ký Việt Nam hiện đại
- Kĩ năng phân tích truyện kí
- Giáo dục kĩ năng sống
3 Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước
- Có ý thức trân trọng, giữ gìn cảnh đẹp của quê hương, đất nước
- Có tư tưởng đoàn kết, khiêm tốn, yêu thương, khoan dung
4 Các năng lực cần hướng tới
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Đọc,nghe, nói, viết
- Năng lực sáng tạo: Nói, viết văn bản
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực giải quyết vấn đề
Bước 3 : Bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực.
- Nhận biết được
các nhân vật (nhân
vật chính, nhân
vật phụ) các sự
việc trong từng
câu chuyện đã
học
- Nắm được đặc
điểm của truyện kí
Việt Nam hiện đại
( Bố cục, các sự
việc chính trong
câu chuyện); nhận
- Hiểu khái niệm truyện, kí Việt Nam hiện đại
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của các truyện, kí
đã học
- Hiểu được giá trị của các sự việc, nghệ thuật kể chuyện của các tác phẩm; sự hiểu biết phong phú và
- Học sinh biết tóm tắt các sự việc chính trong các truyện Việt Nam hiện đại đã học
- Biết vận dụng ngôi kể và lời kể trong việc kể lại nội dung các truyện Việt Nam hiện đại đã học
- Biết phân tích một sự việc cụ thể
- Đóng vai nhân vật trong các truyện đã học để
kể lại nội dung các câu chuyện đã học bằng lời kể của mình
- Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của mình về một sự việc, một nhân vật cụ thể trong số các
Trang 2biết được những
ấn tượng về thiên
nhiên, đất nước,
con người của tác
giả
cách ghi lại của các tác giả qua các tác phẩm kí
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện và bài học rút ra
nào đó trong truyện truyện Việt Nam hiện đại
- Rút ra được bài học, ý nghĩa sau khi học văn bản
- Học tập cách viết của các tác giả qua các tác phẩm kí
truyện Việt Nam hiện đại đã học
mà mình yêu thích
- Vận dụng tri thức đọc – hiểu văn bản để tạo lập một văn bản cụ thể
Bước 4 : Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập
Phần trắc nghiệm khách quan :
Câu 1: Đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên” được kể bằng lời của nhân vật nào?
A Chị Cốc B Người kể chuyện
C Dế Mèn D Dế Choắt
Câu 2 : Vị trí của người miêu tả trong đoạn trích “ Sông nước Cà Mau” là ở đâu?
A Trên con thuyền xuôi theo các kênh rạch
B Trên đường bộ bám theo các kênh rạch
C Từ trên cao nhìn bao quát toàn cảnh
D Ngồi một nơi và tưởng tượng ra
Câu 3 :Đoạn trích “ Vượt thác” được trích từ tác phẩm nào?
A Đất rừng phương Nam
B Quê hương
C Quê nội
D Tuyển tập Võ Quảng
Câu 4 : Văn bản “ Bức tranh của em gái tôi” thuộc thể ký đúng hay sai?
A Đúng
B Sai Câu 5: Văn bản nào sau đây không phải là văn bản ký hiện đại Việt Nam?
A Cô Tô ( Nguyễn Tuân)
B Cây tre Việt Nam (Thép Mới)
C Lao xao ( Duy Khán)
D Mưa ( Trần Đăng Khoa) Câu 6: Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thế nào?
A Buồn rầu và sợ hãi
B Thương và ăn năn, hối hận
C Than thở và buồn phiền
D Nghĩ ngợi và xúc động
Câu 7: Trong câu văn : “ Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt đổ ra con sông Cửa lớn xuôi về Năm Căn” những cụm từ “ Chèo thoát, đổ ra, xuôi về”
có tác dụng gì?
Trang 3A Thông báo hoạt động của người chèo thuyền.
B Miêu tả sự hùng vĩ của các dòng kênh rạch, sông ngòi
C Thông báo hành trình của con thuyền
D Thông báo trạng thái hoạt động của con thuyền trong những khung cảnh kênh rạch , sông ngòi khác nhau
Câu 8: Yếu tố nào thường không có trong thể ký?
A Cốt truyện
B Sự việc
C Nhân vật người kể chuyện
D Lời kể
Câu 9: Vì sao người anh thấy xấu hổ khi xem bức tranh em gái vẽ mình?
A Em gái vẽ mình xấu quá
B Em gái vẽ mình đẹp hơn bình thường
C Em gái đã vẽ mình bằng tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu
D Em gái vẽ sai về mình
Phần tự luận:
Câu 1 : Trong đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên”- Tô Hoài, Dế Mèn rút
ra bài học đường đời đầu tiên là gì?
Câu 2 : “ Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy dặn.Quả trứng hồng hào, thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm bằng cả một chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng”
Đoạn văn trên sử dụng biện pháp tu từ gì? Em có nhận xét gì về tác dụng của biện pháp tu từ ấy?
Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào thể hiện sự độc đáo của chợ Năm Căn? Câu 4 : Dựa vào văn bản : “Cô Tô”- Nguyễn Tuân em hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh mặt trời mọc
Câu 5 : Ở cuối đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên” – Trích “ Dế mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của người bạn xấu số Em hãy hình dung tâm trạng của Dế Mèn lúc ấy, viết khoảng một trang giấy thi, diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời của Dế Mèn
Bước 5
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Môn: Ngữ văn
( Thời gian: 90 phút)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiêu Vận dụng mức độ
thấp Vận dụng mức độ cao Tổng
N K Q
KQ TL
Truyện Nhận biết về
vị trí người
kể chuyện,
tác phẩm.
Hiểu về nội dung của văn bản.
Tạo lập văn bản kể lại tâm trạng của nhân vật.
Câu: 5
Số điểm: 7- 70%
Kí Nhận biết về
tác phẩm kí Hiểu về
nghệ thuật của văn bản.
Viết đoạn văn gọi tên và nói
về tác dụng của phép tu từ.
Câu: 3
Số điểm: 3- 30%
Số câu:3
Sốđiểm:1,5
Tỉ lệ :
15 %
Số câu:3
Số điểm:1,5
Tỉ lệ : 15 %
Số câu:1
Số điểm:2,0
Tỉ lệ : 20 %
Số câu:1
Số điểm:5,0
Tỉ lệ : 50 %
Tổng sốcâu:8 Sốđiểm: 10
Tỉ lệ : 100%
Trang 5ĐỀ BÀI
Phần I Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Câu 1: Vị trí của người miêu tả trong đoạn trích “ Sông nước Cà Mau” là ở đâu?
A.Trên con thuyền xuôi theo các kênh rạch B.Trên đường bộ bám theo các kênh rạch C.Từ trên cao nhìn bao quát toàn cảnh D.Ngồi một nơi và tưởng tượng ra
Mức tối đa: A
Không đạt: B, C, D hoặc không trả lời
Câu 2: Đoạn trích “ Vượt thác” được trích từ tác phẩm nào?
A.Đất rừng phương Nam B.Quê hương
C.Quê nội D.Tuyển tập Võ Quảng
Mức tối đa: C
Không đạt: B, A, D hoặc không trả lời
Câu 3: Văn bản nào sau đây không phải là văn bản ký hiện đại Việt Nam?
A.Cô Tô ( Nguyễn Tuân) B.Cây tre ( Thép Mới) C.Lao xao ( Duy Khán) D.Mưa ( Trần Đăng Khoa) Mức tối đa: D
Không đạt: A, B, C hoặc không trả lời
Câu 4 : Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như
thế nào?
A.Buồn rầu và sợ hãi
B.Thương và ăn năn, hối hận
C.Than thở và buồn phiền
D.Nghĩ ngợi và xúc động
Mức tối đa: B
Không đạt: A, C, D hoặc không trả lời
Câu 5 : Yếu tố nào thường không có trong thể ký?
A.Cốt truyện B.Sự việc C.Nhân vật người kể chuyện
D.Lời kể
Mức tối đa: A
Không đạt: B, C, D hoặc không trả lời
Câu 6:Vì sao người anh thấy xấu hổ khi xem bức tranh em gái vẽ mình?
A.Em gái vẽ mình xấu quá
B.Em gái vẽ mình đẹp hơn bình thường
C.Em gái đã vẽ mình bằng tâm hồn trong sáng và lòng nhân hậu D.Em gái vẽ sai về mình
Mức tối đa: C
Không đạt: A, B, D hoặc không trả lời
Trang 6Phần II Tự luận: (7,0 điểm)
Câu 1: “ Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh phúc hậu như
lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy dặn.Quả trứng hồng hào, thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm bằng cả một chân trời màu ngọc trai nước biển ửng hồng”
Đoạn văn trên sử dụng biện pháp tu từ gì? Em có nhận xét gì về tác dụng của biện pháp tu từ ấy?
Đáp án
* Mức tối đa:
- Học sinh chỉ được biện pháp tu từ : So sánh” Mặt trời tròn trĩnh , phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn”
- Tác dụng của biện pháp tu từ:
+ Cảnh mặt trời hiện lên trên biển đảo Cô Tô rực rỡ, tráng lệ, đầy đặn, hồng hào
+ Biện pháp tu từ đó làm cho đoạn văn gợi cảm, hay, hấp dẫn
* Mức chưa tối đa: Học sinh mới chỉ ra được biện pháp tu từ, chưa nêu được tác dụng của các biện pháp tu từ đó
*Không đạt: Sai hoặc không trả lời
Câu 2: (5 điểm)
Ở cuối đoạn trích “ Bài học đường đời đầu tiên” – Trích “ Dế mèn phiêu lưu kí” của Tô Hoài, Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ của người bạn xấu số
Em hãy hình dung tâm trạng của Dế Mèn lúc ấy, viết khoảng một trang giấy thi, diễn tả lại tâm trạng ấy theo lời của Dế Mèn
Đáp án
Mức tối đa:
* Yêu cầu chung:
- Về hình thức: Học sinh viết được một bài văn ngắn có bố cục 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài Diễn đạt mạch lạc, không sai lỗi chính tả
- Về nội dung:
Dựa vào văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” để viết lại một văn bản ngắn diễn tả tâm trạng Dế Mèn lúc đứng trước nấm mồ của người bạn xấu số
* Yêu cầu cụ thể:
- Mở bài: Giới thiệu nhân vật, tình huống truyện (0,5 điểm)
- Thân bài: Diễn biến tâm trạng Dế Mèn lúc đứng trước nấm mồ của người bạn xấu số
+ Trước nấm mồ của Dế Choắt, Dế Mèn hồi tưởng lại sự việc, khóc nức nở + Dế Mèn ân hận
+ Dế Mèn nghĩ từ nay mình sẽ thay đổi, từ bỏ thói hống hách, kiêu ngạo, làm những trò dại dột
- Kết bài:
Dế Mèn trở về hang
(Trên đây chỉ là những gơi ý chấm Giám khảo cần vận dụng linh hoạt, khuyến khích sự sáng tạo của học sinh)
* Mức chưa tối đa: Bài viết sơ sài, trình bày cẩu thả, diễn đạt còn vụng
* Không đạt: Lạc đề hoặc không làm bài