1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khoa hoc 5 (ki 1)

34 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học – Môn Khoa học – Năm học 2010 – 2011
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường Tiểu học Bạch Long
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bạch Long
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 252,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I – Mục tiêu- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảmbảomẹ khỏe và thai nhi khoẻ - Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình là phả

Trang 1

Tuần 1

Thứ t ngày 18 tháng 8 năm 2010

sự sinh sản

I Mục tiêu

- HS có khả năng nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc

điểm giống với bố mẹ của mình

- Nêu đợc ý nghĩa của việc sinh sản

II Đồ dùng

- Hình minh hoạ trang 4, 5 SGK

III các hoạt động dạy học

- GV phổ biến luật chơi:

- GV phát cho mỗi HS 1 tấm phiếu , nếu ai nhận đợc phiếu có hình em bé

sẽ đi tìm bố hoặc mẹ của mình và ngợc lại

- GV tổ chức cho HS chơi nh hớng dẫn

- Thảo luận

+ Tại sao chúng ta tìm đợc bố mẹ cho các bé ?

+ Qua trò chơi chúng ta rút ra điều gì ?

* Kết luận: Mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống bố mẹ

- HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản

* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình dòng họ đợc

duy trì kế tiếp nhau

- HS biết các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan điểm XH về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạnnam, bạn nữ

II – Đồ dùng

- Hình trang 6, 7 SGK

- 3 tấm phiếu có nội dung nh trang 8 SGK

III – các hoạt động dạy học

Trang 2

- Làm việc theo nhóm: Thảo luận câu 1, 2, 3, trang 6

- Làm việc theo lớp : Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

* Kết luận: + Nam có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.

+ Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng

2 - Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Các nhóm thảo luận nội dung theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm trình bày

Củng cố hiểu biết các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan điểm XH về nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạnnam, bạn nữ

II – Đồ dùng

- Phiếu học tập

III – các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học?

B Bài mới

1 Hoạt động 3 : Thảo luận: Một số quan niệm xã hội về nam và nữ

* Mục tiêu :

- HS nhận ra 1 số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay

đổi 1 số quan niệm này

- HS có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệtbạn nam, bạn nữ

* Cách tiến hành

- GV nêu yêu cầu :

Trang 3

+Bạn có đồng ý với với những ý kiến dới đây không ? Vì sao đồng ý hay không

đồng ý

Công việc nội trợ là của phụ nữ

Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình

Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kỹ thuật

+Trong gia đình, những yêu cầu hay c xử của cha mẹ với con trai và con gái cókhác nhau không và khác nh thế nào ?

- Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp

phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành

động ngay trong gia đình, trong lớp học

2 Liên hệ:

- HS theo nhóm trao đổi quan niệm xã hội về nam, nữ nơi em sống, của 1

số thành viên trong gia đình hay hàng xóm nơi em sống

III – các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

+ Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp nhớ lại bài trớc dới dạng câu hỏi trắc nghiệm

+ Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi ngời ?

( Cơ quan sinh dục)

+ Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?

( Tạo ra tinh trùng)

+ Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ?

( trứng )

* Kết luận: - Cơ thể ngời đợc hình thành từ 1 tế bào trứng của mẹ kết hợp với tinh

trùng của bố Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng đợc gọi là sự thụ tinh

- Trứng đã đợc thụ tinh gọi là hợp tử

- Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau 9 tháng ở trọng bụng

mẹ, em bé sẽ đợc sinh ra

2 - Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Trang 4

H1b: 1 tinh trùng chui vào đợc trong trứng.

H1c: Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau tạo thành hợp tử

Trang 5

I – Mục tiêu

- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảmbảomẹ khỏe và thai nhi khoẻ

- Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong gia đình

là phải chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai

- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai

II – Đồ dùng

- Hình trang 12, 13, SGK

III – các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ

+ Cơ thể chúng ta đợc hình thành nh thế nào?

B Bài mới

1 - Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* Mục tiêu : HS nêu đợc những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ

có thai để đảm bảo sức khoẻ

2 - Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu : Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên khác trong

gia đình là phải chăm sóc phụ nữ có thai

* Cách tiến hành

- Quan sát hình 5, 6, 7 /13 SGK và nêu nội dung của từng hình

H5: Ngời chồng đanh gắp thức ăn cho vợ

H6: Ngời vợ có thai nên làm các công việc nhẹ

H7: Ngời chồng đang quạt cho ngời vợ mang thai

- Thảo luận : Mỗi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm,chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?

Trang 6

Thứ năm ngày 9 tháng 9 năm 2010

Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I – Mục tiêu

- Nêu 1 số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn

- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời củamỗi con ngời

- Giáo dục ý thức giữ vệ sinh tuổi dậy thì

II – Đồ dùng

- SGK

- Su tầm ảnh chụp lúc nhỏ

III – các hoạt động dạy học

B Kiểm tra bài cũ

+ Ngời phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?

B Bài mới

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu : Nêu đợc tuổi và đặc điểm của bé trong ảnh

2 - Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

* Mục tiêu : HS nêu đợc 1 số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn

* Cách tiến hành

- GV phổ biến luật chơi và cách chơi: Đọc thông tin và tìm xem mỗi thông tinứng với hình nào và viết đáp án vào bảng Làm xong gõ thớc xuống bàn, nhómnào làm trớc đúng sẽ thắng

* Mục tiêu : HS nêu đợc đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với

cuộc đời mỗi ngời

* Cách tiến hành

- HS đọc thông tin / 15 và trả lời câu hỏi phần thực hành

- Làm việc cá nhân

- Trả lời câu hỏi GV, HS nhận xét, chữa bài

* Kết luận: Tuổi dậy thì có tầm đặc biệt quan trọng đối với con ngời vì đây là

thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất

Trang 7

I – Mục tiêu

- HS biết nêu 1 số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành,tuổi già

- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời

- Giáo dục ý thức tự chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ

II – Đồ dùng

- SGK

- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở lứa tuổi khác nhau và làm nghề khácnhau

III – các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

+ Nêu đặc điểm của tuổi dậy thì?

B Bài mới

1 - Hoạt động 1: làm việc với SGK

* Mục tiêu : Nêu đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi già, tuổi trởng

thành

* Cách tiến hành

- Giao nhiệm vụ và hớng dẫn

- HS đọc thông tin / 16; 17 và thảo luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật củatừng giai đoạn lứa tuổi

- Làm việc theo nhóm

- Làm việc cả lớp : Mỗi nhóm trình bày 1 giai đoạn GV, HS nhận xét, bổsung

* Kết luận: Tuổi vị thành niên: Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành ngời lớn.

ở giai đoạn này, cơ thể phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và các mối quan

hệ bạn bè, xã hội

Tuổi trởng thành: cơ theer phát triển hoàn thiện

Tuổi già: Cơ thể dần suy yếu

2 - Hoạt động 2: Trò chơi “Ai ? Họ đang vào giai đoạn nào của cuộc đời ?”

* Mục tiêu : Củng cố cho HS biết về tuồi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi

già

* Cách tiến hành

- Tổ chức và hớng dẫn

- GV chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mỗi nhóm 3 hình Các nhóm xác

định ngời trong ảnh đanh ở giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai

đoạn đó

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS nhận xét, kết luận

+ Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

+ Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

* Kết luận: Chúng ta đang ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên Biết đợc

hình dung đợc sự thây đổi của cơ thể sẵn sàng đón nhận

- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

- Xác định những việc nên làm và không nên làm dể bảo vệ sức khoẻ vềthể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

- Giáo dục ý thức tực chăm sóc sức khoẻ

II – Đồ dùng

- Hình trang 18, 19 SGK

Trang 8

- Phiếu ghi thông tin những việc nên làm

III – các hoạt động dạy học

a.Kiểm tra bài cũ

+ Em đang ở vào giâi đoạn nào của cuộc đời?

+ Biết đợc điều đó có tác dụng gì?

- GV giảng và nêu vấn đề: ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyến dầu ở

da hoạt động mạnh, mồ hôi có thể gây ra mùi hôi chất nhờn là môi trờngthuận lợi cho vi khuẩn phát triển

+ Vậy ở tuổi dậy thì chúng ta càn làm gì để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho

và tránh bị mụn trứng cá?

- HS trả lời câu hỏi trên

- GV ghi các ý kiến lên bảng

- HS nêu tác dụng của từng việc làm trên

* Kết luận: tuổi dậy thì giữ vệ sinh cơ quan sinh dục

2 - Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập

* Mục tiêu :

* Cách tiến hành

- GV chia nhóm và phát phiếu học tập Nam và Nữ riêng

- Chữa bài tập theo từng nhóm

* Kết luận: - HS đọc đoạn đầu trong mục: Bạn cần biết.

3 Hoạt động 3 : Quan sát tranh và thảo luận

* Mục tiêu : HS xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức

khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

* Cách tiến hành

- Làm việc theo nhóm

- HS quan sát hình 4,5,6,7 / SGK và trao đổi trả lời câu hỏi

+ Nêu nội dung của từng tranh?

+ Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thẻ chất và tinh thần

ở tuổi dậy thì?

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét , rút ra kết luận

* Kết luận: ( SGK) – 2 HS đọc

4 Hoạt động 4: Trò chơi “ Tập làm diễn giả”

* Mục tiêu : Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học về những việc nên

Trang 9

- Hình ảnh và thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Phiếu ghi câu hỏi

III – Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ :

+ Kể những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh tuổi dậy thì?

* Kết luận: ( SGK) – 3 HS nối tiếp đọc.

2 - Hoạt động 2: Trò chơi “ Bốc thăm trả lời câu hỏi”

* Mục tiêu : Củng cố cho HS những hiểu biết về tác hại của rợu, bia,

thuốc lá, ma tuý

* Cách tiến hành

- Tổ chức và hớng dẫn:

- Gv đa 3 hộp thăm đã ghi sẵn những câu hỏi

Hộp 1: đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá?

Hộp 2: đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của rợi, bia?

Hộp 3: đựng các câu hỏi liên quan đến tác hại của ma tuý?

- Mỗi nhóm cử 1 HS vào Ban giám khảo và 3 bạn tham gia chơi 1 chủ đề

- Đại diện nhóm lên bốc thăm và trả lời câu hỏi

+ Nêu tác hại của rợu, bia?

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của ma tuý?

+ Diễn tả 1 vài hành động của ngời say rợu?

+ Gia đình có ngời nghiện rợu, thuốc lá, ma tuý nh thế nào?

- HS nhận xét, kết luận, tuyên dơng nhóm thắng cuộc

- 3 HS nối tiếp đọc mục : Bạn cần biết/ SGK

III các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

+ Nêu tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý?

2 Bài mới

1 Hoạt động 3 : Trò chơi “ Chiếc ghế nguy hiểm”

* Mục tiêu : HS nhận ra nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy

hiểm cho bản thân hoặc ngời khác mà có ngời vẫn làm Từ đó, HS có ý thức tránh

- Thực hiện trò chơi

- Trao đổi cả lớp

+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua cái ghế?

+ Tại sao khi đi qua cái ghế 1 số bạn đã đi chậm lại?

+ Tại sao có bạn biết cái ghế nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn ngã vào ghế?

* Kết luận: không tiếp xúc, sử dụng với các chất gây nghiện , từ

chối

4 Hoạt động 4: Đóng vai

* Mục tiêu : HS biết thực hiện kĩ năng từ chối, không sử dụng các

chất gây nghiện

* Cách tiến hành

- Tổ chức và hớng dẫn

+ Khi chúng ta từ chối ai đó 1 điều gì ( ví dụ từ chối bạn rủ hútthuốc lá), các em sẽ nói gì?

- Các nhóm đọc tình huống theo ND tranh SGK

+ Đóng vai theo nhóm và trình diễn

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Việc từ chối không hút thuốc lá, có dễ dàng không?

+ Trong trờng hợp bị doạ dẫm, ép buôc, chúng ta nên làm gì? Nên tìm sựgiúp đỡ của ai nếu không giải quyết đợc?

- HS có khả năng xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những đặc điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không

đúng liều lợng

II – Đồ dùng

Trang 11

- Su tầm 1 số vỏ đựng và bản hớng dẫn sử dụng thuốc

- Hình trang 24, 25 SGK

III – các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu tác hại của thuốc lá? Ma tuý?

B Bài mới

Khởi động:

1 - Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

* Mục tiêu : Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên 1 số thuốc và trờng

hợp cần sử dụng thuốc đó

* Cách tiến hành

- Làm việc theo cặp

- HS trả lời câu hỏi trớc lớp:

+ Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và dùng nh thế nào?

- GV nhận xét, kết luận: Khi bị bệnh cần dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu

sử dụng không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết ngời

2 - Hoạt động 2: Làm bài tập SGK

* Mục tiêu : Xác định khi nào uống thuốc, nêu đặc điểm lu ý khi dùng

thuốc, nêu tác hại của việc dùng thuốc không đúng cách và không đúng liều lợng

* Cách tiến hành

- làm việc cá nhân HS làm bài tập/ SGK

- Chữa bài

* Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ Khi

mua thuốc cần đọc kĩ thông tin ghi trên vỏ đựng và bản hớng dẫn

3 Hoạt động 3 : Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” ?

* Mục tiêu : HS biết cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng giá trị đặc diểm

+ Chỉ dùng thuốc khi nào?

+ Khi sử dụng thuốc cần lu ý điều gì?

- GV nhận xét đánh giá giờ học

Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm2010

phòng bệnh sốt rét

I – Mục tiêu

- HS có khả năng nhận biết 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

- Nêu tác nhân, đờng lây truyền sốt rét

- Làm cho nơi ở và nhà ngủ không có muỗi

- Có ý thức bảo vệ mình và ngời thân, ngăn chặn không cho muỗi sinh sản

II – Đồ dùng

- Thông tin và hình trang 26, 27 SGK

III – các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

+ Chỉ dùng thuốc khi nào?

+ Khi sử dụng thuốc cần lu ý điều gì?

B Bài mới

Khởi động:

1 - Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* Mục tiêu :

Trang 12

- Nhận biết đợc 1 số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

- HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh

1 Dấu hiệu: cách 1 ngày lại xuất hiện 3 cơn sốt

2 Bệnh nguy hiểm, gây thiếu máu nặng có thể chết

3 Bệnh do 1 loại kí sinh trùng gây lên

4 Do muỗi a- nô- phen hút máu ngời bệnh có kí sinh trùng truyền cho

ng-ời lành

2 - Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu :

- HS biết cách làm cho nơi ở không có muỗi

- Biết bảo vệ mình và ngời thân

- Có ý thức ngăn không cho muỗi đốt và sinh sản

* Cách tiến hành

- Thảo luận nhóm theo các câu hỏi

+ Muỗi A-nô-phen thờng ẩn náu và để trứng ở những chỗ nào trong nhà vàxung quanh?

+ Khi nào thì muỗi bay ra để đốt ngời ?

- HS quan sát tranh ảnh tuyên truyền phòng chống sốt rét

- HS trao đổi, liên hệ thực tế cách phòng bị bệnh sốt rét

- HS biết tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Thực hiện diệt muỗi, tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

II – Đồ dùng

- Thông tin tài liệu , tranh ảnh tuyên truyền phòng chống sốt xuất huyết

- Hình trang 28, 29 SGK

III – các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét?

+ Nêu những việc làm để phòng bệnh sốt rét?

B Bài mới

1 - Hoạt động 1: làm bài tập SGK

Trang 13

* Mục tiêu :

- HS nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh

- Nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

* Cách tiến hành

- Làm việc cá nhân: Làm bài tập trang 28 SGK

- Làm việc cả lớp : Nêu kết quả bài tập

* Kết luận: SGK).

2 - Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu :

- Biết thực hiện cách diệt muỗi và tránh muỗi đốt

- Có ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

* Cách tiến hành

- Quan sát hình 2, 3, 4, trang 29 SGK và trả lời câu hỏi

- HS thảo luận các câu hỏi

+ Nêu những việc làm để phòng bệnh sốt xuất huyết?

+ Gia đình bạn thờng sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy ?

* Kết luận:

- Vệ sinh môi trờng xung quanh

- Diệt muỗi, diệt bọ gậy

- Ngủ phải có màn

3- Liên hệ thực tế

- HS quan sát tranh ảnh tuyên truyền phòng chống sốt xuất huyết

- HS trao đổi, liên hệ thực tế cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết

4 Củng cố dặn dò

+ Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết?

+ Nêu những việc làm để phòng bệnh sốt xuất huyết?

- Dặn HS vận dụng, tuyên truyền phòng chống sốt xuất huyết ở gia đình

Thứ năm ngày 7 tháng10 năm2010

phòng bệnh viêm não

I – Mục tiêu

- HS biết tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh để muỗi đốt

- Có ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

II - Đồ dùng

- Hình trang 30, 31 SGK

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ

+ Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết?

+ Nêu những việc làm để phòng bệnh sốt xuất huyết?

2 Bài mới

1 - Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

* Mục tiêu :

- Nêu tác nhân, đờng lây bệnh viêm não

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

* Cách tiến hành

- GV phổ biến luật chơi

- HS nghiên cứu câu hỏi / 30 Tìm câu trả lời ứng với câu hỏi

- Làm việc theo nhóm Nhóm nào làm xong rung chuông báo cáo kết quả

- Gv, HS nhận xét, kết luận.( SGK)

2 - Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu :

- Biết thực hiện các cáhc diệt muỗi và tránh muỗi đốt

- Ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

* Cách tiến hành

Trang 14

- Quan sát hình trang 30 31 SGK và trả lời câu hỏi

+ Chỉ hình và nói nội dung hình ?

+ Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòngtránh viêm não

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi

+ Chúng ta có thể làm việc gì để đề phòng bệnh viêm não ?

- Vệ sinh môi trờng xung quanh

- Diệt muỗi, diệt bọ gậy

- Ngủ phải có màn

- Tiêm phòng bệnh viêm não

3 Đọc tài liệu, xem tranh ảnh tuyên truyền phòng bệnh viêm não

- HS đọc , trao đổi theo nhóm

- GV quan sát, hớng dẫn thêm

4 Củng cố dặn dò:

+ Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não?

+ Nêu những việc làm để phòng bệnh viêm não?

- Dặn HS vận dụng, tuyên truyền phòng chống viêm não ở gia đình

- Đọc, chuẩn bị bài sau

III Các hoạt động dạy – học

1 - Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* Mục tiêu : Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A

* Cách tiến hành

- Giao nhiệm vụ: đọc lời thoại và trả lời câu hỏi SGK

- Làm việc theo nhóm

- Làm việc cả lớp: Trả lời câu hỏi SGK:

+ Nêu dấu hiệu của bệnh viêm gan A?

( sốt nhẹ đau ở vùng bụng bên phải chán ăn)+ Nêu tác nhân gây bệnh viêm gan A?

( vi rút viêm gan A)+ Đờng lây truyền bệnh viêm gan A?

( đờng tiêu hoá )

2 - Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Trang 15

H1: Uống nớc đun sôi để nguội.

H2: ăn thức ăn đã nấu chín

H3: Rửa tay bằng xà phòng trớc khi ăn

H4: Rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiểu tiện

+ Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình

- HS biết giải thích 1 cách đơn giản HIV là gì ? AIDS là gì ?

- Nêu các đờng lây truyền và cách phòng tránh HIV – AIDS

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng phòng tránh HIV – AIDS

II - Đồ dùng

- Tranh ảnh tuyên truyền về phòng tránh HIV – AIDS

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ

+ Nêu nguyên nhân, cách phòng bệnh viêm gan A?

B Bài mới

1 - Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

* Mục tiêu :

- Giải thích đơn giản HIV – AIDS là gì ?

- Biết tác nhân, đờng lây truyền HIV

* Cách tiến hành

- Tổ chức và hớng dẫn:

- Gv phát cho mỗi nhóm 1 tờ phiếu có ND nh SGK

- Các nhóm thi làm đúng, nhanh

- Đại diện nhóm trình bày kết quả GV, HS nhận xét, tuyên dơng HS

+ HIV- AIDS lây truyền qua những con đờng nào?

( đờng máu, đờng tình dục, từ mẹ sang con )

2 - Hoạt động 2: Su tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm Tranh ảnh

tuyên truyền về phòng tránh HIV – AIDS

* Mục tiêu :

- Giúp HS nêu đợc cách phòng tránh HIV – AIDS

- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng tránh

+ Nêu đờng lây truyền , cách phòng tránh HIV – AIDS

- GV nhận xét đánh giá giờ học, dặn HS tuyên truyền, vận động mọi ng ờicùng tránh HIV- AIDS

Ngày 11/ 10 / 2010

Trang 16

Tuần 9

Thứ hai ngày 18 tháng10năm2010

thái độ đối với ngời nhiễm hiv aids

I – Mục tiêu

- HS có khả năng xác định các hành vi thông thờng không lây bệnh HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử đối với ngời bị nhiễm HIV và gia đìnhcủa họ

II - Đồ dùng

- Hình trang 36, 37 SGK

- Thẻ, bìa, giấy

III Các hoạt động dạy – học

1 - Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức : “HIV lây truyền hoặc không lây truyền

- GV chia lớp thành 2 đội : Mỗi đội cử 4 HS tham gia

2 đội xếp thành 2 hàng dọc chơi tiếp sức: cầm các tấm thẻ trong hộp đínhvào bảng giấy trên bảng

- Tiến hành chơi

- Cùng kiểm tra kết quả

* Kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng nh bắt tay, ăn cơm cùngmâm

2 - Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

3 Hoạt động 3 : Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu : Giáo dục HS không phân biệt đối xử đối với ngời bị nhiễm HIV.

+ Ngời quen của bạn bị nhiễm HIV thì bạn sẽ làm gì?

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác nhận xét bổsung

* Kết luận: ( mục bóng đèn toả sáng SGK)

3 Củng cố dặn dò:

- 2 HS đọc bài học

- GV nhận xét đánh giá giờ học

Thứ năm ngày 21 tháng10 năm 2010

Trang 17

phòng tránh bị xâm hại

I – Mục tiêu

- HS có khả năng nêu 1 số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại

và những nhợc điểm cần chú ý phòng khi bị xâm hại

- Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Liệt kê danh sách những ngời có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡbản thân khi bị xâm hại

II - Đồ dùng

- Hình trang 38, 39 SGK

- Một số tình huống sgk

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Chúng ta cần đối xử nh thế nào đối với ngời bị nhiễm HIV?

2 Bài mới

Khởi động : Trò chơi “chanh chua, cua cắp”

1 - Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu : HS nêu đợc 1 số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và

những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

* Cách tiến hành

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- Các nhóm làm việc

- Làm việc cả lớp: Đại diện trình bày nội dung bức tranh của nhóm mình

và nêu cách ứng xử của nhóm mình trong từng tình huống đó

- Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Nêu đựơc các quy tắc an toàn cá nhân

* Cách tiến hành

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Trao đổi ND tình huống SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Làm việc cả lớp

+ Phải làm gì khi có ngời lạ tặng quà cho mình?

+ Phải làm gì khi có ngời lạ muốn vào nhà?

+ Các em rút ra bài học gì qua các tình huống?

3 Hoạt động 3 : Vẽ bàn tay tin cậy

* Mục tiêu : HS liệt kê đợc danh sách những ngời có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự,

nhờ giúp đỡ khi bản thân bị xâm hại

* Cách tiến hành

- Hớng dẫn HS làm việc cá nhân

- Làm việc theo cặp

- Làm việc cả lớp

- 1 số HS nói về bàn tay tin cậy trớc lớp

+ Trờng hợp bị xâm hại , chúng ta cần phải làm gì?

Liên hệ: Trong lớp mình đã bạn nào bị ngời khác có hành vi xâm hại cha?+ Trong trờng hợp đó em đã ứng xử nh thế nào? ( Nếu có)

* Củng cố dặn dò:

+ Cần làm gì để phòng tránh bị xâm hại?

- GV nhận xét đánh giá giờ học

Ngày 18 / 10 / 2010

Ngày đăng: 26/10/2013, 02:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình trang 12, 13, SGK - khoa hoc 5 (ki 1)
Hình trang 12, 13, SGK (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w