Thể loại truyện dân gian nào kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảoA. Câu 2: Nhân vật nào sau đây không phải là nhân vậ
Trang 1Phần I Trắc nghiệm (3,0 điểm)
Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Nhóm truyện nào sau đây không cùng thể loại?
A Bánh chưng, bánh giầy; Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thủy Tinh
B Thầy bói xem voi; Ếch ngồi đáy giếng; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
C Cây bút thần; Thạch Sanh; Ông lão đánh cá và con cá vàng
D Sự tích Hồ Gươm; Em bé thông minh; Đeo nhạc cho mèo
Câu 2 Bài học nào sau đây đúng với truyện Treo biển?
A Nên nghe theo nhiều người góp ý
B Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên
C Phải tự chủ trong cuộc sống, tiếp thu có chọn lọc ý kiến người khác
Câu 3 Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm theo âm Hán Việt được viết hoa như
thế nào?
A Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng
B Viết hoa chữ cái đầu tiên của từ
C Viết hoa toàn bộ chữ cái của từng tiếng
D Không viết hoa tên đệm của người
Câu 4 Có bao nhiêu cụm danh từ trong đoạn văn sau:
Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi lên nhè
nh ẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi
(Cây bút thần – Ngữ văn 6, tập một)
A Một B Hai C Ba D Bốn
Câu 5 Nhận xét nào sau đây đúng về kể chuyện tưởng tượng sáng tạo?
A Dựa vào câu chuyện cổ tích rồi kể lại
B Kể lại một câu chuyện đã được học trong sách vở
C Nhớ và kể lại một câu chuyện có thật
D Tưởng tượng và kể một câu chuyện có logic tự nhiên và ý nghĩa
Câu 6 Trong các từ sau, từ nào là từ ghép?
A cuồn cuộn B tươi tốt C lênh đênh D sung sướng
Phần II Tự luận (7,0 điểm)
Kể về một tấm gương tốt trong học tập hay trong việc giúp đỡ bạn bè mà em biết
- Hết -
Trang 2ĐỀ 2 ĐỀ KSCL HỌC SINH LỚP 6 LẦN 2 Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 90 phút
I Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất
Câu 1 Đặc điểm chủ yếu của Truyện truyền thuyết để phân biệt với Truyện cổ tích là
gì?
A Nhân vật là thần thánh hoặc là người
B Nhân vật và hành động của nhân vật không có màu sắc thần thánh
C Gắn liền với các sự kiện và nhân vật lịch sử
D Truyện không có yếu tố hoang đường, kì ảo
Câu 2 “Thạch Sanh” là truyện cổ tích kể về cuộc đời của kiểu nhân vật nào?
A Nhân vật là động vật B Nhân vật thông minh
C Nhân vật người mang lốt vật D Nhân vật dũng sĩ có tài năng
Câu 3 Thể loại của văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” là?
A Truyền thuyết B Truyện cổ tích
C Truyện ngụ ngôn D Truyện cười
Câu 4 Hãy cho biết từ “thiên thần” có nghĩa là gì?
A Thần tài giỏi B Thần nhân hậu C Thần trên trời D Thần núi
Câu 5 Xác định từ dùng sai trong câu sau đây “Trong lớp, An thường hay nói năng tự
tiện”
A Trong lớp B An C nói năng D tự tiện
Câu 6 Chức vụ điển hình trong câu của cụm danh từ là gì?
A Trạng ngữ B Bổ ngữ C Chủ ngữ D Vị ngữ
Câu 7 Trong các từ sau từ nào thuộc từ loại chỉ từ?
A Tập thể B Nhưng C Nọ D Tất cả
Câu 8 Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào thuộc thể loại truyện trung đại?
A Sự tích Hồ Gươm B Mẹ hiền dạy con
C Em bé thông minh D Thầy bói xem voi
II Tự luận (8,0 điểm)
Kể về một người bạn mà em yêu quý
- Hết -
Trang 3I Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất
Câu 1 Trong các văn bản sau, văn bản nào là truyện cổ tích?
C Thánh Gióng D Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
Câu 2 Thể loại truyện dân gian nào kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo?
A Truyền thuyết B Thần thoại C Cổ tích D Ngụ ngôn
Câu 3 Chức năng chủ yếu của văn tự sự là:
A Miêu tả sự việc B Kể về người và sự việc
C Tả người và tả vật D Thuyết minh về sự vật
Câu 4 Hãy cho biết từ “thiên thần” có nghĩa là gì?
A Thần tài giỏi B Thần nhân hậu C Thần trên trời D Thần núi
Câu 5 Từ nào dùng sai trong câu sau đây: “Hôm qua, chúng em đi thăm quan”
A Hôm qua B chúng em C đi D thăm quan
Câu 6 Trong các từ sau, từ nào không phải là số từ?
A Hai mươi B Một trăm C Đôi D Hai
Câu 7 Trong các cụm từ sau, cụm từ nào là cụm động từ?
A Đã đi nhiều nơi B Ba con trâu C Rất trong sáng D Hai cha con
Câu 8 Nghĩa của từ “Lờ đờ” được giải thích theo cách nào?
L ờ đờ: Chậm chạp, thiếu tinh nhanh
A Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
B Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích
C Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích
D Đưa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải thích
II Tự luận (8,0 điểm)
Câu1 (2,0 điểm)
Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng cháu Tiên
Câu 2 (6,0 điểm)
Kể về chuyến du lịch trong thế giới cổ tích, gặp gỡ với những nhân vật mà em yêu mến
- Hết -
Trang 4ĐỀ 4 ĐỀ KSCL HỌC SINH LỚP 6 LẦN 2 Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 90 phút
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào bài làm chỉ một chữ cái đúng nhất
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản “Thánh Gióng” là gì?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 2: Thánh Gióng là truyền thuyết ở đời Hùng Vương thứ mấy?
A Thứ năm B Thứ sáu C Thứ mười D Thứ mười tám
Câu 3:Khi làm vị ngữ thì danh từ cần có từ nào đứng trước?
A Từ “ là ” B.Từ “của” C.Từ “hãy ” D.Từ “chớ”
Câu 4: Dòng nào nêu không đúng về chi tiết niêu cơm Thạch Sanh đãi quân sĩ mười tám nước chư
hầu trong truyện “Thạch Sanh”?
A.Khẳng định sự phi thường tài giỏi của Thạch Sanh, niêu cơm ăn mãi không hết, khiến
các nước chư hầu đi từ chế giễu đến thán phục
B.Ước mơ của người dân lao động về một cuộc sống đầy đủ, sung túc
C.Khẳng định sức mạnh của quân mười tám nước chư hầu
D.Làm tăng yếu tố thần kì hấp dẫn cho câu chuyện
Câu 5: Thế nào là chỉ từ?
A.Chỉ từ là các từ định vị sự vật ở thời điểm phát ngôn
B.Chỉ từ là các từ định vị sự vật trong khoảng cách gần với người nói
C.Chỉ từ là những từ định vị sự vật trong không gian và thời gian
D.Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không
gian hoặc thời gian
Câu 6: Trong các câu sau, câu nào có yếu tố tưởng tượng?
A.Tết năm nào nhà em cũng gói và nấu bánh chưng, dù bận rộn đến đâu nhà em cũng
không thay đổi lệ đó
B.Năm ấy, vào đêm 29 tháng chạp, em cùng mẹ thức canh nồi bánh
C.Đêm đã khuya, mọi người đã ngủ cả, mọi vật đều chìm vào yên lặng
D.Bỗng em nghe thấy một tiếng nói lạ và thấy một người tóc búi củ hành, ăn mặc kiểu
xưa cũ, nhìn em mỉm cười
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7: ( 1,0 điểm )
a.Kể tên những thể loại truyện dân gian mà em đã được học trong chương trình ngữ văn lớp 6? b.Nêu ý nghĩa bài học của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”?
Câu 8 :(1,0 đ): a.Xác định đâu là cụm danh từ, đâu là cụm động từ trong các cụm từ sau?
-Đang lim dim mắt
- Vẫn còn khoẻ
-Những học sinh ấy
b Đặt một câu với cụm danh từ ,một câu với cụm động từ vừa tìm được ở phần trên
Câu 9 :(5,0 điểm) Kể về người thân của em
……….Hết………
Trang 5PH ẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Tr ả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách ghi vào tờ giấy thi chữ cái trước câu trả
l ời đúng
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây chỉ có trong truyền thuyết?
A Khuyên nhủ, răn dạy bài học trong cuộc sống C Có cốt lõi sự thật lịch sử
B Kể về cuộc đời và số phận của một số kiểu nhân vật D Có yếu tố gây cười
Câu 2: Nhân vật nào sau đây không phải là nhân vật của truyện cổ tích?
A Thạch Sanh B Mã Lương C Thánh Gióng D Em bé thông minh
Câu 3:Ý nghĩa giáo huấn từ truyện “Con hổ có nghĩa” là gì?
A Đề cao ân nghĩa, trọng đạo làm người C Dũng cảm
B Không tham lam D Giúp đỡ người khác
Câu 4: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu gọi là gì?
A Tiếng B Từ C Ngữ D Câu
Câu 5: Trong câu: “Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”
T ừ “chân” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
A Nghĩa gốc B Nghĩa chuyển
Câu 6: Câu văn “Gặp kẻ tật bệnh cơ khổ, ngài cho ở nhà mình, cấp cơm cháo, chữa
tr ị.” có mấy động từ?
A Năm từ B Sáu từ C Bảy từ D Tám từ
Câu 7: Chức năng chủ yếu của văn bản tự sự là gì?
A Kể người, kể việc C Bộc lộ tình cảm, cảm xúc về người và việc
B Tả người và miêu tả sự việc D Đưa ra nhận xét, đánh giá về người và việc
Câu 8: Phần Kết luận của bài văn tự sự có ý nghĩa gì?
A Kể diễn biến sự việc C Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
B Kể nguyên nhân sự việc D Kể kết cục sự việc và nêu ý nghĩa bài học
PH ẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1(3 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi,
d ựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn
v ững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần Nước đành rút quân
(Sơn Tinh, Thủy Tinh – Theo Ngữ văn 6, tập một.)
a) Chỉ ra phương thức biểu đạt chủ yếu của đoạn văn trên?
b) Ý nghĩa chính của đoạn văn trên là gì?
c) Viết từ 3 - 5 câu nêu nhận xét của em về hành động của Sơn Tinh trong đoạn văn trên
Câu 2 (5 điểm): Em hãy kể lại truyện cổ tích Em bé thông minh bằng lời văn của em
-
Họ và tên thí sinh: ……… SBD: ………
Trang 6ĐỀ 6 ĐỀ KSCL HỌC SINH LỚP 6 LẦN 2 Môn: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 90 phút
I PHẦN ĐỌC HIỂU 2,5 điểm
Đoạn kết truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (Sách Ngữ văn 6, tập một - Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam) như sau:
“Sơn Tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt Thần nước đành rút quân
Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh Nhưng năm nào cũng vậy, Thần nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.”
Em hãy đọc kỹ văn bản trên rồi trả lời các câu hỏi sau:
1) Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt Nam ? 2) Kể tên các nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ? Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật đó như thế nào ?
3) Giải nghĩa từ: nao núng ?
4) Các từ: bốc, dời, dựng, đánh, kiệt, rút là những từ thuộc từ loại nào ?
5) Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ?
II PHẦN LÀM VĂN ( 7,5 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm )
Viết một đoạn văn ngắn (không quá 5 dòng Tờ giấy thi) nêu bài học của em rút ra
sau khi học truyện Ếch ngồi đáy giếng (Sách Ngữ văn 6, tập một - Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam)
Câu 2 (6,0 điểm)
Kể về một việc tốt mà em đã làm
- Hết -
Trang 7I - PH ẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 đ) - Thời gian làm bài 10 phút
Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài Câu 1: Văn bản Sự tích Hồ Gươm có nội dung liên quan đến giai sự kiện lịch sử nào ở
nước ta?
A Chống giặc Ân B Chống giặc Mông-Nguyên
C Chống giặc Minh D.Chống giặc Thanh
Câu 2: Trong các văn bản sau, văn bản nào có nội dung đề cao ân nghĩa trong đạo làm
người?
A Thánh Gióng B Mẹ hiền dạy con
C Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng D Con hổ có nghĩa
C âu 3: Văn bản nào sau đây không thuộc thể loại truyện ngụ ngôn?
A Th ầy bói xem voi B Ếch ngồi đáy giếng
C Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng D Ông lão đánh cá và con cá vàng
Câu 4: Nhân vật Mã Lương trong truyện Cây bút thần thuộc kiểu nhân vật nào sau đây?
A Nhân vật thông minh B Nhân vật dũng sĩ
C Nhân vật bất hạnh D Nhân vật có tài năng kỳ lạ
Câu 5: Câu ca dao sau đây dùng phương thức biểu đạt nào?
Trúc xinh trúc mọc đầu đình
Em xinh em đứng một mình cũng xinh
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 6: Trường hợp nào dưới đây có từ tay được dùng theo nghĩa chuyển?
A Chị ấy có tay chăn nuôi B Mai có đôi bàn tay rất đẹp
C Nó vừa trao tay tôi chiếc khăn D Làm việc nhiều hai tay rất mỏi
Câu 7: Tập hợp các từ nào sau đây có thể đứng trước danh từ trung tâm trong cụm danh
từ?
A này, nọ, lắm B cả, toàn thể, mấy
C kia, đó, những D các, quá, nọ
Câu 8: Từ loại nào khi làm vị ngữ cần có từ là đứng trước?
A Danh từ B Động từ C Tính từ D Chỉ từ
Câu 9: Từ nào dưới đây là từ mượn gốc Hán?
A Xà phòng B Cà phê C Đồng chí D Ni lông
Câu 10: Động từ nào sau đây cần có động từ khác đi kèm?
A đọc B dám C ghét D đứng
Câu 11: Dòng nào dưới đây chứa những từ bổ sung cho động từ về quan hệ thời gian
trong cụm động từ?
A đừng, đang, vẫn B chớ, cũng, sẽ
C đã, sẽ, đang D hãy, đừng, chớ
Câu 12: Thế nào là chủ đề trong văn bản?
A Là nội dung mà văn bản biểu thị
B Là vấn đề chủ yếu được đặt ra trong văn bản
C Là đề tài mà văn bản thể hiện
D Là nhân vật và sự việc được nói tới trong văn bản
Trang 8II - PH ẦN TỰ LUẬN: (7,0 đ) - Thời gian làm bài 80 phút
Câu 1:(3.0 đ) Học sinh đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu a, b, c, d
TREO BI ỂN
M ột cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng:
“ Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI”
Bi ển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”? Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay chữ “tươi” đi
Hôm sau, có người khách đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo:
- Người ta chẳng nhẽ ra hàng hoa mua cá hay sao mà phải đề là “ở đây”?
N hà hàng nghe nói, bỏ ngay hai chữ “ở đây” đi
Cách vài hôm, lại có một người khách đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo:
- Ở đây chẳng bán cá thì bày cá ra để khoe bay sao mà phải đề là “có bán”?
Nhà hàng nghe nói l ại bỏ ngay hai chữ “có bán” đi Thành ra biển chỉ còn có mỗi
m ột chữ “cá” Anh ta nghĩ trong bụng chắc từ bây giờ không còn ai bắt bẻ gì nữa
Vài hôm sau, người láng giềng sang chơi, nhìn cái biển, nói:
- Chưa đi đến đầu phố đã ngửi mùi tanh, đến gần nhà thấy đầy những cá, ai chẳng
bi ết là bán cá, còn đề biển làm gì nữa?
Th ế là nhà hàng cất nốt cái biển !
(Theo Trương Chính)
a) Treo biển là một truyện cười Em hãy nêu khái niệm truyện cười
b) Giải thích nghĩa từ bắt bẻ trong văn bản
c) Gạch chân các cụm danh từ trong phần trích sau:
M ột cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng:
d) Viết một câu hoàn chỉnh nêu nhận xét của em về nhân vật ông chủ nhà hàng trong
truyện
Câu 2:(4.0 đ)
Hãy viết bài văn tự sự kể tóm tắt một truyện cổ tích mà em biết
Trang 9I - PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0 đ) - Thời gian làm bài 10 phút
Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài
Câu 1: Văn bản nào sau đây cùng thể loại với truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
A Thánh Gióng C Em bé thông minh
B Thạch Sanh D Ếch ngồi đáy giếng
Câu 2: Dòng nào sau đây là đặc điểm riêng của thể loại truyền thuyết?
A là loại truyện dân gian C nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử
B có yếu tố tưởng tượng, kì ảo D có yếu tố gây cười
Câu 3: “Đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian” là ý nghĩa của truyện nào sau đây?
A Thạch Sanh C Ếch ngồi đáy giếng
B Em bé thông minh D Thầy bói xem voi
Câu 4: “Cụ tổ bên ngoại của Trừng, người họ Phạm, huý là Bân, có nghề y gia truyền, giữ chức
Thái y lệnh để phụng sự Trần Anh Vương” Câu văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu
nào?
A tự sự C biểu cảm
B miêu tả D nghị luận
Câu 5: Dòng nào sau đây chứa toàn từ mượn tiếng Hán?
A kĩ sư, giáo viên, bác sĩ C phẩu thuật,ẩm thực, ki-lô-gam
B ô tô, phi cơ, tivi D cầu hôn, trẻ em, phụ nữ
Câu 6: Câu nào sau đây mắc phải lỗi dùng từ không đúng nghĩa?
A Nhà thơ Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ tiêu biểu của Việt Nam
B Ngày mai lớp em đi thăm quan Vũng Tàu
C Một số bạn còn bàng quang với lớp học
D Em không nên nói năng tự tiện
Câu 7: Từ nào sau đây là danh từ chỉ khái niệm?
A học sinh C xe đạp
B lũ lụt D chỉ từ
Câu 8: Câu thơ nào sau đây có từ viết chưa đúng quy tắc viết hoa?
A Ai đi Nam bộ C Ai vô Phan Rang, Phan Thiết
B Ai về thăm bưng biền Đồng Tháp D Ai lên Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc
Câu 9: “Ngày xưa, có hai vợ chồng nghèo đi ở cho một nhà phú ông.” Câu văn trên có mấy cụm
danh từ?
A 1 C 3
B 2 D 4
Câu 10: Từ nào sau đây là động từ tình thái?
A buồn C đau
B chạy D định
Câu 11: Đề bài nào sau đây yêu cầu kể chuyện tưởng tượng ?
A Kể lại một truyện cố tích bằng lời văn của em
B Kể về những đổi mới ở quê em
C Kể chuyện hai mươi năm sau em trở về thăm trường
D Kể về người bạn em quý mến nhất
Câu 12: Trong bài văn tự sự, người viết thường sử dụng những phương thức biểu đạt nào?
A tự sự, miêu tả, biểu cảm C thuyết minh, biểu cảm, nghị luận
B miêu tả, biểu cảm, nghị luận D nghị luận, miêu tả, thuyết minh
Trang 10II - PHẦN TỰ LUẬN: (7,0 đ) - Thời gian làm bài 80 phút
Câu 1: ( 3,0 đ)
Đọc đoạn văn sau trích truyền thuyết Thánh Gióng và thực hiện yêu cầu các câu
a,b,c,d:
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây” Sứ giả vào, đứa bé bảo:“Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn
a Trình bày khái niệm thể loại truyền thuyết
b Đoạn văn trên sử dụng những phương thức biểu đạt nào?
c Trong đoạn văn trên, ai là nhân vật chính? Vì sao?
d Hãy khái quát nội dung đoạn văn trên bằng một câu hoàn chỉnh
Câu 2: ( 4,0 đ)
Hãy viết bài văn tự sự kể tóm tắt một truyện truyền thuyết mà em biết