- Gióp HS rÌn luyÖn kü n¨ng thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh nh©n vµ chia... -NhËn xÐt bµi lµm cña b¹n.[r]
Trang 1Tuần 17 Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2014
Tranh minh họa SGK
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS đọc bài Trong quán ăn "Ba cá bống"
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 - 3 lợt
- GV nghe sửa sai, giải nghĩa từ, hớng
dẫn ngắt nghỉ HS: Luyện đọc theo cặp.1 - 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì - Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ
khỏi ngay nếu có đợc mặt trăng
? Trớc yêu cầu của công chúa nhà vua
đã làm gì - Cho mời tất cả các vị đại thần cácnhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt
trăng cho công chúa
? Các vị đại thần và các nhà khoa học
nói với nhà vua nh thế nào về đòi hỏi
của công chúa - Họ nói đòi hỏi đó không thể thựchiện đợc
? Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không
thể thực hiện đợc - Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàngnghìn lần đất nớc của nhà vua
? Cách nghĩ của chú hề có gì khác với
các vị đại thần và các nhà khoa học - Chú hề cho rằng trớc hết phải hỏixem công chúa nghĩ về mặt trăng thế
nào đã Chú cho rằng công chúa nghĩ
về mặt trăng không giống ngời lớn
? Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách suy nghĩ của ngời lớn
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay củacông chúa
- Mặt trăng treo ngang ngọn cây
? Thái độ của công chúa thế nào - Vui sớng chạy tung tăng khắp vờn
c.Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
Đọc mẫu đoạn văn - 3 em đọc phân vai
Trang 2- Giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia cho số có 3 chữ số.
- Giải bài toán có lời văn Giảm tải phần b bài 1, bài 3 (mở rộng cho HS)
II.Đồ dùng dạy học.
Bảng nhóm
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì? 240 gói: 18 kg Tóm tắt:
- GV cho HS ôn lại cách tính chu vi của
hình chữ nhật
HS: Đọc đề bài tóm tắt và tự làm.-1 em làm bảng nhóm, lớp làm vở -Dán bảng và trình bày
Giải:
a Chiều rộng sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m) Chu vi sân bóng là:
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
Đáp số: a.Chiều rộng: 68 m b.Chu vi: 346 m
- GV nhận xét và chữa bài
3.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học Y/c HS về nhà học và làm bài tập
Trang 3Lịch sử
Ôn tập học kỳ I I.Mục tiêu:
- Hệ thống hóa những kiến thức lịch sử đã học từ đầu năm
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa
II.Đồ dùng dạy - học:
- Bảng hệ thống kiến thức cha điền
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu lại bài học giờ trớc
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn HS ôn tập:
- GV chia nhóm, nêu câu hỏi: HS: Các nhóm đọc SGK và trả lời câu
hỏi vào phiếu
1.Nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta
tên là gì?
2.Nêu những nét chính về đời sống, vật
chất và tinh thần của ngời Lạc Việt?
3.Vua của nớc Âu Lạc có tên là gì? Kinh
đô đợc đóng ở đâu?
4.Nêu tên các cuộc khởi nghĩa của nớc ta
chống lại triều đại phong kiến phơng
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Mỗi nhóm trình bày một câu hỏi
Bộ đồ dùng của giáo viên và học sinh
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
Nêu các bớc khâu, thêu
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Giảng bài:
* Cắt khâu, thêu sản phẩm khác nh váy liền áo cho búp bê gối ôm:
a.Váy liền áo cho búp bê:
Trang 4- GV hớng dẫn cách khâu: HS: Chú ý nghe.
+ Cắt 1 mảnh vải hình chữ nhật kích thớc 25 x 30 cm
+Gấp đôi theo chiều dài
+ Gấp tiếp một lần nữa
+ Vạch dấu vẽ cổ, tay, chân
+ Cắt theo đờng vạch dấu
+ Gấp khâu viền đờng gấp mép cổ áo, gấu tay áo, thân áo
+ Thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích
- GV quan sát HS làm và uốn nắn sửa
sai cho các em
(Giáo viên chuyên ngành soạn - giảng)
Hoạt động ngoài giờ
An toàn giao thông bài 4: Lựa chọn đờng đi an toàn I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc đờng đi an toàn trên dờng đi học
- Biết tham gia giao thông một cách an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra :
2.Dạy bài mới:
a) Trớc khi đi ra đờng:
+ Quan sát đờng đi an toàn an toàn, phù hợp với phơng tiện giao thông mà mình chọn
b) Khi đi ra ngoài đờng cần thực hiện các qui định sau:
+ Đội mũ bảo hiểm
+ Đi đúng làn đờng dành cho phơng tiện giao thông mà mình đang vận hành + Đi đung làn đờng dành cho xe thô sơ( với đi xe đạp), đi đúng làn đờng dành cho
xe cơ giới( nếu bố mẹ đèo đi học bằng xe máy)
+ Đi đêm phải có đèn báo hiệu
+ Khi muốn rẽ, cần phải di chyuển hớng dần và làm báo hiệu ( giơ tay xin đờng)
c) Những điều không đợc làm.
+ Không đi xe đạp vào làn đờng dành cho xe cơ giới
+ Không đi xe dàn hàng ngang
+ Không đuổi nhau trên đờng hoặc lạng lách
+ Không dừng xe giữa đờng nói chuyện
3.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét giờ học.Chú ý đi đúng làn đờng dành cho mình một cách an toàn
Trang 5- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả.
- Luyện viết đúng các chữ có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n, ât/âc.
II.Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết sẵn bài 2
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên bảng chữa bài tập
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn HS nghe viết:
-GV đọc bài chính tả
-Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông
đã về với rẻo cao?
HS: Theo dõi SGK
-Mây theo các trờn núi, hoa cải nởvàng trên sờn đồi, nớc suối cạn dần.-Đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những
từ dễ lẫn và cách trình bày bài
- GV đọc từng câu cho HS viết vào vở HS: Gấp SGK, nghe GV đọc và viết
vào vở
-Soát lại bài của mình, ghi số lỗi ra lề
3.Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:
đoạn văn và làm bài vào vở hoặc vởbài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
a) Loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng.
b) Giấc ngủ - đất trời - vất vả.
- 1 số HS làm bài vào phiếu
- Đại diện lên trình bày
- GV và cả lớp chốt lại lời giải đúng:
Giấc mộng, làm ngời, xuất hiện, rửa mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấcchàng, đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay
-Nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng cuộc, làm đúng - nhanh
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính nhân và chia
- Giải bài toán có lời văn
- Đọc biểu đồ và tính toán số liệu trên biểu đồ
II.Đồ dùng:
Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ bài tập 4
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 6A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
- GV chữa bài và cho điểm HS
+ Bài 2: HS: Đặt tính rồi thực hiện tính ra nháp
18720 : 156 = 120 (bộ)
Đáp số: 120 bộ.+ Bài 4: GV hỏi HS về nội dung ghi
nhớ ở biểu đồ HS: Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi.a) Tuần 1 bán đợc ? cuốn sách HS: Bán đợc 4500 cuốn
Trang 7-Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì? khi nói hoặc viết.
II.Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Phần nhận xét:
- GV cùng HS phân tích làm mẫu câu 2.
Câu Từ ngữ chỉ hoạt động Từ ngữ chỉ ngời (vật) hoạtđộng
Ngời lớn đánh trâu ra cày đánh trâu
ra cày
Ngời lớn
- GV phát phiếu kẻ sẵn cho HS HS: Các nhóm trao đổi thảo luận
theo cặp, phân tích tiếp những câucòn lại sau đó lên trình bày
- GV nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm.
- GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu
- GV cùng cả lớp chữa bài, chốt lời giải: - 1số em làm vào phiếu lên dán bảng
Câu 1: Cha tôi làm … quét sân.
Câu 2: Mẹ đựng … mùa sau.
Câu 3: Chị tôi … xuất khẩu.
theo cặp để làm vào phiếu
- GV chữa bài, KL lời giải đúng.
Câu 1: Cha tôi / làm cho tôi…
- GV gọi 1 số em đọc đoạn văn của
mình và nói rõ câu nào là câu kể Ai “
Trang 8-Sửa lỗi dùng từ đặt câu và cho điểm
+ Vai trò của nớc và không khí trong sinh hoạt, lao động và sản xuất…
- HS có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trờng nớc và không khí
II.Đồ dùng:
Tranh ảnh
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
- GV chuẩn bị sẵn 1 số phiếu ghi các
câu hỏi ở trang 69 SGK - Đại diện các nhóm lên bốc thăm
ngẫu nhiên và trả lời câu đó
từng nhóm, nghe các thành viên trongnhóm trình bày
- Trình bày và đánh giá. - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm
mình, cử đại diện nêu ý tởng của bức
Trang 9- Bớc đầu biết đợc giá trị của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trờng, ở nhà phù hợp với củabản thân
- Biết phê phán những biểu hiện chây lời lao động
II.Đồ dùng:
Su tầm bài viết, tranh vẽ về 1 công việc mà mình yêu thích
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là yêu lao động? Tại sao phải yêu lao động?
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
mơ nghề nghiệp tơng lai của mình
b.HĐ2: Trình bày, giới thiệu các bài viết, tranh vẽ:
HS: Trình bày, giới thiệu các bài viếttranh vẽ về công việc mà các em yêuthích và các t liệu su tầm đợc (bài 3,4,6SGK)
- Nhận xét giờ học Y/c HS về học bài và chuẩn bị bài sau
Luyện tiếng việt
Luyện đọc: Rất nhiều mặt trăng
I.Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyệnvới lời các nhân vật: chú hề, nàng công chúa
Trang 10- Hiểu nội dung bài: Cách suy nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộnghĩnh, rất khác với ngời lớn.
II.Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa SGK
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS đọc bài Trong quán ăn "Ba cá bống"
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc: HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 - 3 lợt
- GV nghe sửa sai, giải nghĩa từ, hớng
dẫn ngắt nghỉ HS: Luyện đọc theo cặp.1 - 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Công chúa nhỏ có nguyện vọng gì - Muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ
khỏi ngay nếu có đợc mặt trăng
? Trớc yêu cầu của công chúa nhà vua
đã làm gì - Cho mời tất cả các vị đại thần cácnhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt
trăng cho công chúa
? Các vị đại thần và các nhà khoa học
nói với nhà vua nh thế nào về đòi hỏi
của công chúa - Họ nói đòi hỏi đó không thể thựchiện đợc
? Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không
thể thực hiện đợc - Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàngnghìn lần đất nớc của nhà vua
? Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của cô công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác với cách suy nghĩ của ngời lớn
- Mặt trăng chỉ to hơn móng tay củacông chúa
- Mặt trăng treo ngang ngọn cây
? Thái độ của công chúa thế nào - Vui sớng chạy tung tăng khắp vờn
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính nhân và chia
- Giải bài toán có lời văn
II.Đồ dùng:
Vở bài tập toán (trang 92)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
Trang 11-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu gì?
-Lớp làm vở, 2 em làm bảng
-Nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét và chữa bài Số áo phân xởng B dệt đợc là:
144 x 84 = 12096 (cái)Trung bình mỗi ngời ở phân xởng B dệt
đợc số áo là:
12096 : 112 = 108 (cái) Đáp số: 108 cáiBài 4.Y/c HS làm bài cá nhân và báo
- Đọc lu loát, trơn tru toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể linh hoạt
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, đáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi
nh về các đồ vật có thật trong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích vềthế giới xung quanh rất khác ngời
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa SGK
Trang 12III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc bài Rất nhiều mặt trăng phần 1 và trả lời câu hỏi
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2 - 3
lợt)
- GV nghe, sửa sai kết hợp giải nghĩa từ,
hớng dẫn cách ngắt nghỉ HS: Luyện đọc theo cặp
- 1, 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
? Nhà vua lo lắng điều gì - …vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng
vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấymặt trăng thật sẽ nhận ra mặt trăng
đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại
? Nhà vua cho vời các vị đại thần và
các nhà khoa học đến để làm gì - Để nghĩ cách làm cho công chúakhông thể nhìn thấy mặt trăng
? Vì sao một lần nữa các vị đại thần và
các nhà khoa học lại không giúp đợc
nhà vua
- Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, tỏasáng rất rộng nên không có cách nàolàm cho công chúa không thấy đợc
? Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về
hai mặt trăng để làm gì - Chú muốn dò hỏi công chúa nghĩ thếnào khi thấy một mặt trăng đang chiếu
sáng trên bầu trời, một mặt trăng đangnằm trên cổ công chúa
? Công chúa trả lời thế nào - Khi ta mất đi một chiếc răng, chiếc
răng mới sẽ mọc…mọi thứ đều nh vậy
? Cách giải thích của công chúa nói
lên điều gì? Chọn câu trả lời hợp với ý
c.Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 3 em phân vai đọc truyện
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân
Giúp HS ôn tập, củng cố hoặc tự kiểm tra về:
- Giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong 1 số
Trang 13- Các phép tính với số tự nhiên.
- Thu thập 1 số thông tin từ biểu đồ
- Diện tích hình chữ nhật và so sánh các số đo diện tích
- Giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
II.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Dạy bài mới:
- GV cho HS tự làm rồi chữa bài
a.Thứ năm có ma nhiều nhất.
b.Thứ sáu có ma trong 2 giờ.
c.Ngày không có ma trong tuần là
ngày thứ t.
Bài 3:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì? - Đọc đầu bài, cả lớp theo dõi.- Cả lớp làm vào vở.
- Hiểu nội dung câu chuyện, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Chăm chú nghe cô giáo, thầy giáo kể chuyện, nhớ chuyện.
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II.Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ truyện SGK
III.Các hoạt động dạy - học:
Trang 14A.Kiểm tra bài cũ:
2 HS kể lại chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc bạn em
B.Dạy bài mới:
3 Hớng dẫn HS kể, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
a Kể theo nhóm: - Dựa vào lời kể của cô giáo và tranh
minh họa, từng nhóm 2 - 3 em tập kểtừng đoạn, trao đổi ý nghĩa câuchuyện
b Thi kể trớc lớp: - Hai tốp HS, mỗi tốp 2 - 3 em tiếp nối
nhau kể từng đoạn theo 5 tranh
- 1 vài em thi kể cả câu chuyện
- Mỗi nhóm kể xong trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- GV có thể hỏi, gợi ý HS trao đổi.
VD: Theo bạn Ma - ri - a là ngời thế
nào?
* Bạn có nghĩ rằng mình cũng có tính tò
mò ham hiểu biết nh Ma - ri - a không?
* Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì? - Chỉ có tự tay làm thí nghiệm mớikhẳng định đợc kết luận của mình là
đúng
- Muốn trở thành 1 HS giỏi phải biếtquan sát, biết tự mình kiểm nghiệmnhững quan sát đó bằng thực tiễn
- Nếu chịu khó quan sát suy nghĩ ta sẽphát hiện rất nhiều điều bổ ích và lí thútrong thế giới xung quanh
- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất
b Thi kể chuyện trớc lớp: - 1 vài em nối nhau kể trớc lớp Kể
xong có thể nói về ý nghĩa của câuchuyện
- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
4.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học Về nhà tập kể lại cho ngời thân nghe
Luyện tiếng việt
Chuẩn bị nội dung bài.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 15B.Dạy bài mới:
-Mấy con trâu cùng nhau ôn bài dới gốc cây
-Con mèo mớp nằm nhai cỏ dới bóng tre
Bài 2.Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trong đoạn văn sau
Bà già / nhấc chàng ra khỏi cái đinh sắt, cầm chiếc quạt phẩy nhẹ ba cái.Chàng / bắt đầu đảo mắt, mấp máy môi, cựa quậy chân tay Chàng / lảo đảo trên
đôi chân run rẩy rồi rùng mình thở ra một tiếng thật dài, biến thành một ngờibằng xơng bằng thịt Bà già / nắm lấy chàng hiệp sĩ, dắt đi theo
Bài 3.Viết lại đoạn văn kể lại những điều em đã làm trong ngày chủ nhật rồi gạchdới những câu kể trong đoạn văn đó
-HS làm bài cá nhân
-Lớp làm vở, 2 em làm trên bảng.-Nhận xét bài làm của bạn
- HS làm đợc bài kiểm tra định kỳ cuối kỳ I
- Rèn ý thức nghiêm túc trong giờ kiểm tra