BiÕt ®äc ph©n biÖt lêi nh©n vËt víi lêi ngêi kÓ chuyÖn.. N¾m ®îc ý chÝnh cña c©u chuyÖn..[r]
Trang 11 Đọc trơn toàn bài, với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung
thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời ngời kể chuyện Đọc đúngngữ điệu câu kể và câu hỏi
2 Nắm đợc ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé
mồ côi Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II.Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra bài cũ:
? Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ?
của ai?
HS: 2 em đọc thuộc lòng bài Tre Việt
Nam
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc:
- GV nghe, kết hợp sửa sai, và giải
nghĩa những từ khó
HS: Luyện đọc theo cặp
1 - 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:
? Nhà vua chọn ngời nh thế nào để
? Nhà vua làm cách nào để tìm đợc
ng-ời trung thực -HS: Phát cho ngời dân mỗi ngời 1thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và
hẹn: ai thu đợc nhiều thóc sẽ đợctruyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bịtrừng phạt
? Thóc đã luộc chín có nảy mầm đợc
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
gì? kết quả ra sao -HS: Chôm đã gieo trồng, dốc côngchăm sóc nhng không nảy mầm
? Đến kỳ phải nộp thóc cho vua, mọi
ngời làm gì? Chôm làm gì? -HS: Mọi ngời nô nức chở thóc về kinhđô nộp cho nhà vua Chôm không có
thóc, lo lắng đến trớc vua, thành thậtquỳ tâu: Tâu bệ hạ con không làm saocho thóc nảy mầm đợc
? Hành động của chú bé Chôm có gì
Trang 2khác mọi ngời -HS: Dũng cảm, dám nói lên sự thật.
? Thái độ của mọi ngời thế nào khi
? Theo em vì sao ngời trung thực là
ng-ời đáng quý - Ngời trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nói
dối làm hỏng việc chung
- Vì ngời trung thực dám bảo vệ sựthật, bảo vệ ngời tốt …
c.Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1 đoạn theo phân vai
HS: 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Ngờidẫn chuyện, chú bé Chôm, nhà vua
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc,thế kỷ
II.Đồ dùng dạy - học.
Bảng nhóm
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ: HS: 2 em lên bảng chữa bài tập
Cả lớp theo dõi nhận xét
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn HS luyện tập:
a) HS nêu tên các tháng có 30, 31, 28
b) Giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
Trang 3Vậy điền 30 giây vào chỗ chấm.
- Kể lại 1 số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phơng Bắc
đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổiquân xâm lợc, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II.Đồ dùng dạy - học:
Phiếu học tập của HS
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu ghi đầu bài:
Trang 4- GV đa ra phiếu học tập có ghi thời
gian các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các
- Gọi 1 và HS báo cáo kết quả
Khâu thờng (Tiết 2)
I.Mục đích yêu cầu.
Giúp HS: -Biết cách khâu và khâu đợc các mũi khâu thờng theo đờng vạch dấu
-Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi bàn tay
II.Đồ dùng dạy - học.
-Bộ đồ dùng dạy học của GV và HS
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
A.Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
B.Dạy bài mới.
1.Giới thiệu bài.
2.HĐ1: HS thực hành khâu thờng.
-2HS nhắc lại kỹ thuật khâu thờng và thực hiện khâu 1 vài mũi khâu thờng
để kiểm tra các thao tác
-NX thao tác của HS và nhắc lại
Bớc 1: Vạch dấu đờng khâu
Bớc 2: Khâu các mũi khâu thờng theo đờng dấu
-Nhắc lại và hớng dẫn thêm cách kết
thúc đờng khâu
-HS vừa quan sát vừa thực hiện
-Quan sát giúp đỡ những HS còn lúng túng
3.HĐ2: Đánh giá kết quả học tập của HS.
-HS trng bày sản phẩm
-Nêu các tiêu chuẩn đánh giá
-Đờng vạch dấu thẳng và cách đều
-Các mũi khâu tơng đối đều bằng nhau
Trang 5-Hoàn thành đúng thời gian quy định.
-HS tự đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên
GV nhận xét, đánh giá
4.Nhận xét - Dặn dò.
-Nhận xét thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh
Hoạt động ngoài giờ
Hoạt động làm sạch đẹp trờng lớp
I.Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu đợc những hoạt động làm sạch đẹp của nhà trờng
- Từ đó học sinh có những hành động góp phần phát huy tính tích cực bảo vệ môi trờng,lớp
-Tích cực tham gia các công việc làm sạch đẹp trờng lớp
II.Nội dung:
1.Tìm hiểu những hoạt động làm sạch đẹp trờng lớp:
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu những hoạt động làm sạch đẹp trờng, lớp
+ Vệ sinh sạch trong lớp, xung quanh trờng
+ Trồng cây, trồng hoa
+ Chăm sóc bồn hoa , cây cảnh
+Giữ gìn cảnh quan môi trờng sáng - xanh - sạch - đẹp
- Học sinh trao đổi với nhau và phát biểu
- Giáo viên bổ sung giúp học sinh hiểu rõ thêm: hoạt động làm sạch đẹp tr ờng lớp
là thể hiện ý thức tốt đẹp của ngời học sinh Có yêu trờng lớp mới có lòng nhiệt tìnhtham gia các hoạt đọng góp phần làm sạch đẹp trờng lớp
2.Học sinh nêu tinh thần, ý thức của mình về công việc làm sạch đẹp trờng, lớp.
- Tự giác tham gia
- Phấn đấu thi đua trong các phong trào do đoàn đội phát động
- Tích cực xây dựng trờng học thân thiện
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng
Trang 6II.Đồ dùng dạy - học:
- Bảng nhóm
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho 2 - 3 HS viết trên bảng lớp,
cả lớp viết ra nháp các từ bắt đầu bằng
r/d/gi. HS: - 2 - 3 em lên bảng- Cả lớp viết ra giấy nháp
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn HS nghe viết:
cần viết, chú ý những từ dễ viết sai,cách trình bày
- GV nhắc ghi tên bài vào giữa dòng
Chữ đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô
Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải
viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch
đầu dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết
3.Hớng dẫn HS làm bài tập:
- Đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống
- Làm bài cá nhân vào vở
- Cho HS thi tiếp sức vào bảng nhóm
HS: Đọc lại đoạn văn đã điền
- Cả lớp và GV nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng:
a) Lời giải: nộp bài, lần này, làm em, lâu
nay, lòng thanh thản, làm bài
+ Bài 3: Giải câu đố
- GV tổ chức cho HS thi giải câu đố
nhanh - đúng
HS: Đọc yêu cầu bài tập
-Đọc các câu thơ, suy nghĩ viết nhanh
ra nháp lời giải Em nào viết xong trớcchạy nhanh lên bảng
HS: Nói lời giải đố:
- Giúp HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
II.Đồ dùng:
Bảng nhóm
Trang 7III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:
- GV gọi HS đọc đề toán
? Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
- Yêu cầu HS lên trình bày lời giải
- GV giới thiệu: Nếu rót đều số dầu này
vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu Số 5
đợc gọi là số trung bình cộng của hai số
4 và 6
? Bạn nào nêu cách tìm số trung bình
? Vậy muốn tìm số trung bình cộng của
148 : 4 = 37 (kg)
Đáp số: 37 kg.+ Bài 3:
Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1
Trang 8Bảng nhóm Từ điển tiếng Việt
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn HS làm bài tập:
mẫu
- GV phát bảng nhóm cho từng cặp HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
ngay thật, chân thật, thật lòng, thậttình, thật tâm, bộc trực, chính trực…
manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá,lừa bịp, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc, …
-Dùng từ điển để tìm lời giải đúng
Lời giải đúng: ý c
đặt câu, nối tiếp mỗi em 1 câu:
VD: +Bạn Lan lớp em rất thật thà
+ Tô Hiến Thành là ngời thẳng thắn
+ Trên đời này không có gì tệ hại hơn
sự dối trá
đổi và trả lời câu hỏi
Trang 9- Hình trang 20, 21 SGK, các tranh ảnh thông tin,…
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu ghi đầu bài:
2.Các hoạt động:
a.HĐ1: Trò chơi : Thi kể tên các món ăn
cung cấp nhiều chất béo.
* Cách tiến hành:
- Bấm giờ theo dõi diễn biến cuộc chơi
b.HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc lại danh sách các
món ăn chứa nhiều chất béo do các em
đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn
nào vừa chứa chất béo động vật vừa chứa
chất béo thực vật?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
c.HĐ3: Thảo luận về lợi ích của muối i - ốt và tác hại của ăn mặn:
- GV yêu cầu HS giới thiệu những t liệu,
tranh ảnh đã su tầm đợc về vai trò của i
HS: Thảo luận và trả lời câu hỏi
Tranh ảnh, 3 tấm bìa đỏ, xanh, trắng, …
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
HS: Hai em đọc phần ghi nhớ bài trớc
B.Dạy bài mới:
Trang 101.Giới thiệu ghi đầu bài:
2.Các hoạt động:
Khởi động: Chơi trò chơi:
“Diễn tả”
*HĐ1: Thảo luận nhóm câu 1, 2.
- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: (SGV)
* HĐ2: Thảo luận nhóm đôi bài 1:
- Một số nhóm trình bày kếtquả, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng vì
bạn đã biết bày tỏ ý kiến mong muốn nguyện vọng
của mình Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh là
không đúng.
*HĐ3: Bày tỏ ý kiến bài 2 SGK.
- GV phổ biến cho HS cách trình bày thái độ
thông qua tấm bìa:
+ Màu đỏ: Tán thành
+ Màu xanh: Phản đối
+ Màu trắng: Phân vân, lỡng lự
đã quy ớc và giải thích lý do
- Thảo luận chung cả lớp
I.Mục tiêu:
1 Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời ngời kể chuyện Đọc đúng ngữ điệu câu
kể và câu hỏi
2 Nắm đợc ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé
mồ côi Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II.Đồ dùng dạy - học:
Chuẩn bị nội dung bài
III.Các hoạt động dạy và học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Nội dung:
a.Luyện đọc:
Trang 11- Chia đoạn: 4 đoạn HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2 - 3 lợt.
HS: Luyện đọc theo cặp
1 - 2 em đọc cả bài
b.Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:
? Nhà vua chọn ngời nh thế nào để
? Nhà vua làm cách nào để tìm đợc
ng-ời trung thực -HS: Phát cho ngời dân mỗi ngời 1thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và
hẹn: ai thu đợc nhiều thóc sẽ đợctruyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bịtrừng phạt
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
gì? kết quả ra sao -HS: Chôm đã gieo trồng, dốc côngchăm sóc nhng không nảy mầm
? Đến kỳ phải nộp thóc cho vua, mọi
ngời làm gì? Chôm làm gì? -HS: Mọi ngời nô nức chở thóc về kinhđô nộp cho nhà vua Chôm không có
thóc, lo lắng đến trớc vua, thành thậtquỳ tâu: Tâu bệ hạ con không làm saocho thóc nảy mầm đợc
? Hành động của chú bé Chôm có gì
? Thái độ của mọi ngời thế nào khi
? Theo em vì sao ngời trung thực là
ng-ời đáng quý - Vì ngời trung thực thích nghe nóithật, nhờ đó làm nhiều việc có lợi cho
dân, cho nớc
- Ngời trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối làm hỏng việc chung
- Vì ngời trung thực dám bảo vệ sựthật, bảo vệ ngời tốt …
c.Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm toàn truyện theo phân vai
HS: 3 em 1 nhóm đọc theo vai: Ngờidẫn chuyện, chú bé Chôm, nhà vua
Giúp HS: -Củng cố hiểu biết về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng
- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng
-Vận dụng công thức tìm trung bình cộng để tìm tổng hai số
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS nêu cách tìm số trung bình cộng
Trang 122.Dạy bài mới: Hớng dẫn luyện tập:
143 là: (96 + 121 + 143) : 3 = 120
Bài 2.Bốn bao gạo lần lợt cân nặng là:
37kg, 41kg, 45kg và 49kg Hỏi trung
bình mỗi bao cân nặng bao nhiêu kg?
- Đọc yêu cầu rồi tự làm
Bài 3.Trung bình cộng của 2 là 12, số
Tổng của 2 số là: 12 x 2 = 24
Số lớn là: (24 + 8) : 2 = 16
Số bé là: 16 - 8 = 8 Đáp số: SL:16; SB: 8
Bài 4.Trung bình cộng của 6 số chẵn
liên tiếp là 241 Hãy tìm 6 số đó -Trao đổi cùng làm bài.-Đại diện nhóm làm bảng
Chữa bài: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị Nếu gọi số chẵn bé nhất
trong 6 số là a thì 5 số chẵn liên tiếp sau a là: a + 2; a + 4; a + 6; a + 8; a + 10
Trang 13(La Phông - ten)
I.Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi, đúng nhịp thơ, cuối mỗidòng thơ Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thể hiện tâm trạng và tính cách của Cáo
- Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh
nh Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh Cáo Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa bài thơ
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
2 em nối tiếp nhau đọc truyện “Những hạt thóc giống” và trả lời câu hỏi.
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu và ghi đầu bài:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu nội dung:
- Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống
xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân
- Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa
HS: Đọc thầm đoạn 2 và trả lời:
ấy là ý định xấu xa của Cáo: Muốn ănthịt Gà
- Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì? HS: Cáo rất sợ chó săn cho nên Gàtung tin đó để làm cho Cáo phải khiếp
sợ, phải bỏ chạy, lộ mu gian
- Cho HS đọc thầm đoạn còn lại
- Thái độ của Cáo nh thế nào khi nghe
lời Gà nói?
HS: Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bayquắp đuôi co cẳng bỏ chạy
- Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
- Theo em, Gà Trống thông minh ở điểm
- Đọc câu 4 cho HS suy nghĩ lựa chọn ý
c.Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:
HS: 3 em nối tiếp nhau đọc bài
- GV đọc mẫu diễn cảm đoạn 1, 2 trên
3 Củng cố dặn dò:
-Củng cố nội dung bài Nhận xét tiết học
Trang 14III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu ghi tên bài:
2.Hớng dẫn luyện tập:
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu ghi tên bài:
5 = 27+ Bài 2:
-Y/c lớp làm vở, 1 em làm bảng nhóm HS: Đọc yêu cầu rồi tự làm.-Dán bảng và trình bày
Số dân tăng thêm của cả 3 năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (ngời)
TB mỗi năm dân số xã đó tăng thêm là:
249 : 3 = 83 (ngời) Đáp số: 83 ngời
Bài toán hỏi gì?
GV chấm bài cho HS
3.Củng cố dặn dò:
-Củng cố nội dung bài Nhận xét tiết học
Buổi chiều:
Trang 15- Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II.Đồ dùng dạy - học:
Một số truyện về tính trung thực
III.Các hoạt động dạy - học:
A.Kiểm tra bài cũ:
hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu - ghi tên bài:
2.Hớng dẫn HS kể chuyện:
a.Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu đề bài:
quan trọng
- 4 em nối tiếp nhau đọc gợi ý
- 1 số HS nêu tên câu chuyện của mình
b.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
nghĩa câu chuyện
- Nói về ý nghĩa câu chuyện của mình
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá
Luyện tiếng việt
Luyện tập: kể chuyện đã nghe, đã đọc
I.Mục tiêu:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực.
- Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II.Đồ dùng dạy - học:
Một số truyện về tính trung thực