1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề cương Ôn tập Sử 9.

4 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 213,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mạng tư sản dân quyền còn hạn chế: chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc, nặng về đấu tranh giai cấp, đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên tr[r]

Trang 1

HSG LỚP 9

VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 - 1939

BÀI 18: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

l Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Sự cần thiết phải triệu tập hội nghị thành lập Đảng: Ba tổ chức cộng sản ra đời đã thúc đẩy

phong trào cách mạng dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh mẽ, song lại hoạt động riêng

rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau Yêu cầu cấp bách là phải có một đảng thống nhất

- Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của QTCS đã chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hương Cảng - Trung Quốc) Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6 - l - l930

- Nội dung Hội nghị :

+ Tán thành việc thống nhất các tổ chức CS để thành lập một đảng duy nhất là ĐCS Việt Nam + Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo

- Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được Hội nghị thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Ý nghĩa: Hội nghị có ý nghĩa như một đại hội thành lập Đảng

- Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, đề ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam

2 Luận cương chính trị (10 - 1930)

- Tháng 10 -1930, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng (Trung Quốc):

+ Đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương

+Bầu Ban chấp hành trung ương chính thức, do Trần Phú làm Tổng Bí thư

+ Thông qua Luận cương chính trị Do Trần Phú khởi thảo

- Nội dung cơ bản của Luận cương :

+ Khẳng định tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa mà tiến thẳng lên con đường XHCN

+ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến, đế quốc

+ Lực lượng của cách mạng là vô sản (công nhân) và nông dân

+ Điều cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam là phải có một Đảng CS lãnh đạo + Đảng phải coi trọng việc vận động tập hợp lực lượng đa số quần chúng, phải liên lạc mật thiết với vô sản và các dân tộc thuộc địa nhất là vô sản Pháp

3 Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam,

là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác - Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam

- Việc thành lập Đảng là bước ngoặt vĩ dại trong lịch sử giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam, khẳng định giai cấp công nhân Việt Nam đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kì khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo cách mạng

- Từ đây cách mạng Việt Nam thuộc quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân mà đội tiên phong

là Đảng CSVN Cũng từ đây, CMVN là bộ phận của cách mạng thế giới

- ĐCS VN ra đời là sự chuẩn bị có tính tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam

Câu hỏi nâng cao

1.Công lao (Vai trò) của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng

- Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào Việt Nam, trực tiếp chuẩn bị

về mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng CSVN

Trang 2

- Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hương Cảng - Trung Quốc)

- Phân tích tình hình, phê phán những hành động thiếu thống nhất của các tổ chức cộng sản

- Đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hợp nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một đảng duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam

- Viết và thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng

- Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được Hội nghị thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) đồng thời đề ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam

3 Tiểu sử của Trần Phú:

- Sinh:1 - 5 – 1904 tại Quãng Ngãi (nguyên quán ở Đức Thọ - Hà Tĩnh)

- Cha mẹ mất sớm, cuộc sống khó khăn, anh em Trần Phú phải ra Quãng Trị nhờ họ hàng giúp

đỡ Sau này Trần Phú được vào học ở Trường Quốc học Huế

- 1925, Trần Phú tham gia Hội Phục Việt rồi gia nhập Đảng Tân Việt

- 8- 1926, ông sang T Quốc liên lạc với Hội VNCMTN và trở thành hội viên của tổ chức này

-1917, ông được cử sang học Trường Đại học phương Đông Mat-xcơ-va

- Đầu 1930, ông về nước hoạt động và được cử vào Ban chấp hành trung ương lâm thời của Đảng Tháng 10-1930, ông tham gia Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành trung ương lâm thời của Đảng và được cử làm Tổng Bí thư, là người soan thảo Luận cương chính trị (10 – 1930)

- 19 - 4 - 1931, ông bị địch bắt, tra tấn và hy sinh lúc mới 27 tuổi

4 Đánh giá vai trò của Trần Phú đối với sự ra đời của Luận cương

- Trần Phú là người là người soan thảo Luận cương chính trị (tháng 10/1930) Trong Luận cương chính trị Trần Phú tiếp thu những vấn đề cơ bản của văn kiện thành lập Đảng, xác định được những vấn đề chiến lược trong đấu tranh đòi các quyền lợi trước mắt và lâu dài, bổ sung thêm phương pháp cách mạng

- Tuy nhiên, trong Luận cương chính trị việc xác định nhiệm vụ và lực lượng cách mạng tư sản dân quyền còn hạn chế:

+ Chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc, nặng

về đấu tranh giai cấp, đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên trên chống đế quốc

+ Chưa thấy được khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công nông (tư sản dân tộc, tiểu tư sản

5 So sánh một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh chính trị của Đảng với Luận cương chính trị năm 1930 để thấy rõ sự đúng đắn của văn kiện trước và hạn chế của văn kiện sau

Nội dung Cương lĩnh Luận cương

Hai giai đoạn của cách mạng Cách mạng tư sản dân quyền và cách

mạng XHCN

Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN

Nhiệm vụ cách mạng Chống đế quốc, chống phong kiến Đánh đổ phong kiến, đế quốc

Lực lượng cách mạng Công-nông, liên lạc với trí thức, tiểu

tư sản, trung nông

Công nhân và nông dân

Vai trò lãnh đạo của đảng Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của

cách mạng Việt Nam Nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Vị trí của cách mạng Là một bộ phận của cách mạng thế

giới Quan hệ mật thiết với cách mạng thế giới

tranh

Qua bảng so sánh ta thấy Luận cương chính trị tiếp thu những vấn đề cơ bản của văn kiện thành

lập Đảng và bổ sung thêm phương pháp cách mạng, song vấn đề nhiệm vụ và lực lượng cách

Trang 3

mạng tư sản dân quyền còn hạn chế: chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống

đế quốc giành độc lập dân tộc, nặng về đấu tranh giai cấp, đặt nhiệm vụ chống phong kiến lên trên chống đế quốc và chưa thấy được khả năng cách mạng của các giai cấp tầng lớp khác ngoài công nông (tư sản dân tộc, tiểu tư sản)

6/ So sánh điểm giống nhau và khác nhau của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của đảng với Luận cương chính trị năm 1930

* Lập bảng so sánh (như trên)

* Điểm giống nhau:

- Xác định hai giai đoạn của Cách mạng Việt Nam là cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN

- Khẳng định vai trò lãnh đạo của đảng Cộng sản Việt Nam với cách mạng Việt Nam

* Điểm khác nhau:

- Về nhiệm vụ cách mạng:

+ Cương lĩnh đặt nhiệm vụ đánh đổ đế quốc lên trên nhiệm vụ đánh đổ phong kiến

+ Luận cương chính trị đặt nhiệm vụ đánh đổ phong kiến lên trên nhiệm vụ đánh đổ đế quốc, tức

là chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc, nặng

về đấu tranh giai cấp

- Về lực lượng cách mạng:

+ Cương lĩnh xác định lực lượng cách mạng là công - nông và liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông…

+ Luận cương xác định lực lượng cách mạng là công - nông Như vậy là chưa đáng giá được khả năng cách mạng của các giai cấp tầng lớp khác ngoài công - nông

- Những điểm mà Luận cương khác với Cương lĩnh chính là những hạn chế của Luận cương

7 Lập niên biểu các sự kiện chính trong quá trình hoạt động cách mạng của lãnh tụ Nguyễn Ái quốc từ năm 1920 đến 1930

Thời gian Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc

7 – 1920 Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa

của Lê-nin

12 – 1920 Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ 3 và tham gia sáng lập Đảng Cộng

sản Pháp

1921 Tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa,

Ra báo Người cùng khổ

1923 Sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân và được bầu vào Ban chấp hành Quốc

tế nông dân

1924 Dự và đọc tham luận tại Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V

1925 Lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, mở các lớp chính trị để đào tạo cán bộ

Xuất bản báo Thanh niên

1927 Phát hành cuốn đường Kách mệnh

1930 Chủ trì Hội nghị hợp nhất ba tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam

? Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào cuối 1929 là xu thế tất yếu của cách mạng

Việt Nam

- Ba tổ chức cộng sản vào cuối 1929 là xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam vì đáp ứng yêu cầu của phong trào cách mạng Việt Nam và khi chủ nghĩa Mác Lê-nin kết hợp được với phong trào công nhân, phong trào yêu nước tất yếu dẫn đến sự ra đời của ĐCS

?Chứng minh (vì sao nói) Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, đề

ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam

Trang 4

- Tháng 7 - l920, Nguyễn ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc

và vấn đề thuộc địa của Lê-nin tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc - con đường cách mạng vô sản

-Viết sách báo truyền bá tư tưởng Mác – Lênin về Việt Nam

- Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ

- Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long Soạn thảo Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng

- Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt được Hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng sản thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Vì thế nên nói Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam, đề ra đường lối

cơ bản cho cách mạng Việt Nam

*Các Tổng Bí thư của Đảng Cộng sản Việt Nam

1 Trần Phú (10/1930 đến 4/ 1931)

2 Lê Hồng Phong (3/1935 đến giữa năm 1936)

3 Hà Huy Tập (Từ giữa 1936 đến 1938)

4 Nguyễn Văn Cừ (3/1938 đến 1940)

5 Trường Chinh (6/1941 đến 9/1956 và từ 7/1986 đến 12/1986 ( hay đ/c Lê Duẩn từ trần)

6 Lê Duẩn (9/1960 đến 7/1986)

7 Nguyễn Văn Linh (12/1986 đến 6/1991)

8 Đỗ Mười (6/1991 đến 12/1997)

9 Lê khả Phiêu (12/ 1997 đến 1/2002)

10 Nông Đức Mạnh (1/2002 đến 2011)

11 Nguyễn Phú Trọng (2011-2016)

12.Nguyễn Phú Trọng (2016-2021)

Ngày đăng: 18/12/2020, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w