- Từ khi thuật luyện kim đƣợc phát minh và nghề nông trồng lúa nƣớc ra đời con ngƣời phải chuyên tâm làm 1 công việc nhất định, sự phân công lao động đã đƣợc hình thành:... +Phụ nữ ngoà[r]
Trang 1NỘI DUNG CHUYÊN SÂU MÔN LỊCH SỬ LỚP 6 ( LỊCH SỬ VIỆT TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X)
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Người tinh khôn phát triển hơn người tối cổ ở những điểm nào?
* Đời sống vật chất:
- Người tinh khôn thường xuyên cải tiến và đạt được những bước tiến về chế tác công cụ
+ Thời Sơn Vi: ghè đẽo các hòn cuội thành rìu
+Thời Hòa Bình-Bắc Sơn: họ đã biết dùng các loại đá khác nhau để mài thành các loại công cụ như rìu, bôn, chày…
- Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm đồ gốm, biết trồng trọt, và chăn nuôi …
* Tổ chức xã hội:
- Sống thành từng nhóm ở trong hang động, những vùng thuận tiện, thường định cư lâu dài ở một số nơi
- Do công cụ sản xuất tiến bộ, sản xuất phát triển nên đời sống không ngừng được nâng cao, dân số ngày càng tăng, dần dần hình thành mối quan hệ xã hội
* Đời sống tinh thần:
+ Biết chế tác và sử dụng đồ trang sức, biết vẽ những hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình
+ Hình thành một số phong tục tập quán: thể hiện trong mộ tang có chôn theo lưỡi cuốc
đá
+ Biết làm đẹp bản thân và bày tỏ tình cảm đối với người chết
Nghề nông trồng lúa nước ra đời trong hoàn cảnh nào? Nêu ý nghĩa tầm quan trọng của nghề nông trồng lúa nước?
* Hoàn cảnh:
- Ở các di chỉ Phùng Nguyên – Hoa Lộc: phát hiện hàng loạt lưỡi cuốc đá được mài nhẵn toàn bộ, tìm thấy gạo cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh các bình, vò đất nung lớn…chứng
tỏ về nghề nông trồng lúa nước trên đất nước ta đã ra đời
- Trên các vùng cư trú rộng lớn ở đồng bằng ven sông, ven biển cây lúa nước dần dần trở thành cây lương thực chính của con người Cây lúa cũng được trồng ở vùng thung lũng, ven suối
*Ý nghĩa:
Nghề nông trồng lúa nước có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình tiến hóa của con người
+Từ đây con người có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven các con sông lớn,
+ Cuộc sống trở nên ổn định hơn, phát triển hơn cả về vật chất và tinh thần
Trình bày những chuyển biến xã hội thời nguyên thủy?
- Từ khi thuật luyện kim được phát minh và nghề nông trồng lúa nước ra đời con người phải chuyên tâm làm 1 công việc nhất định, sự phân công lao động đã được hình thành:
Trang 2+Phụ nữ ngoài việc nhà thường tham gia sản xuất nông nghiệp, làm đồ gốm, dệt vải +Nam giới, 1 phần làm nông nghiệp, đi săn đánh cá, 1 phần chuyên hơn làm công việc chế tác công cụ, đúc đồng, làm đồ trang sức…( nghề thủ công)
- Từ khi có sự phân công lao động, sản xuất ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng ổn định, ở các vùng đồng bằng ven các con sông lớn hình thành các làng bản
(chiềng, chạ) các làng bản ở vùng cao cũng nhiều hơn trước Dần dần hình thành các cụm
chiềng, chạ hay làng bản, có quan hệ chặt chẽ với nhau được gọi là bộ lạc Vị trí của người
đàn ông trong sản xuất và gia đình, làng bản ngày càng cao hơn Chế độ phụ hệ dần dần thay thế chế độ mẫu hệ
Chương II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG –ÂU LẠC:
Trình bày những điều kiện ra đời của nước Văn Lang ( Hoàn cảnh, lí do)
- Do sản xuất phát triển, cuộc sống định cư, làng chạ mở rộng, hình thành những bộ lạc lớn
- Xã hội có sự phân hóa kẻ giàu người nghèo
- Nhu cầu đoàn kết để bảo vệ sản xuất nông nghiệp (chống thiên tai)
- Nhu cầu mở rộng giao lưu, tự vệ và đoàn kết chống ngoại xâm
- Các làng bản khi giao với nhau cũng có xung đột, ngoài xung đột giữa người Lạc Việt với các tộc người khác còn xảy ra xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt với nhau=> Cần có người chỉ huy, tổ chức để giải quyết các xung đột đó
Trình bày sự thành lập nước Văn Lang và tổ chức bộ máy nhà nước này? Vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang và nêu nhận xét:
*Thời gian, địa bàn thành lập: Bộ lạc Văn Lang cư trú trên vùng đất ven sông Hồng là
vùng có nghề đúc đồng phát triển sớm, dân cư đông đúc Bộ lạc Văn Lang là 1 trong những bộ lạc hùng mạnh nhất thời đó
- Vào khoảng TK VII TCN, ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ), có vị thủ lĩnh dung tài năng khuất phục được các bộ lạc và tự xưng là Hùng Vương, đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ ngày nay), đặt tên nước là Văn Lang
*Tổ chức nhà nước Văn Lang:
- Chính quyền Trung ương (vua, lạc hầu, lạc tướng); ở các địa phương (chiềng, chạ)
- Đơn vị hành chính: nước-bộ (chia nước làm 15 bộ, dưới bộ là chiềng, chạ)
- Vua nắm mọi quyền hành trong nước, đời đời cha truyền con nối và đều gọi là Hùng Vương
* Vẽ sơ đồ nhà nước Văn Lang và nêu nhận xét:
* Nhận xét: Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai, đơn giản chưa có luật pháp, quân đội,
nhưng đã là 1 tổ chức chính quyền cai quản cả nước
HÙNG VƯƠNG LẠC HẦU-LẠC TƯỚNG (trung ương)
LẠC TƯỚNG (bộ)
LẠC TƯỚNG (bộ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Bồ chính (chiềng, chạ)
Trang 3Trình bày đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?
*Đời sống vật chất: ( nông nghiệp, thủ công nghiệp, ăn, ặc, ở, đi lại…)
- Nước Văn Lang là một nước nông nghiệp, thóc lúa đã trở thành lương thực chính,
ngoài ra cư dân còn trồng khoai, đậu, cà…
- Nghề : + Trồng dâu, đánh cá, chăn nuôi gia súc và các nghề thủ công như làm gốm,
dệt vải, xây nhà, đóng thuyền…đều được chuyên môn hóa
+ Nghề luyện kim đạt trình độ kĩ thuật cao Cư dân biết rèn sắt
- Thức ăn chính : cơm nếp, cơm tẻ, rau cà, biết làm mắm
- Ở: nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm bằng gỗ, tre nứa
=>Làng, chạ thường gồm vài chục gia đình, sống ven đồi, ven sông ven biển
- Đi lại: bằng thuyền
- Trang phục:
+Nam đóng khố mình trần, nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực, tóc cắt ngắn hoặc bỏ xõa, búi tó hoặc tết đuôi xam
+ Ngày lễ: họ thích đeo các đồ trang sức ( như vòng tay, khuyên tai, đội mũ cắm lông chim hoặc bông lau )
Đời sống tinh thần của cư dân Văn lang có gì mới? Theo em yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc của cư dân Văn Lang?
- Xã hội : chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: những người quyền quý, dân tự do, nô
tì
=> Sự phân biệt các tầng lớp còn chưa sâu sắc
- Tín ngưỡng: thờ cúng các lực lượng tự nhiên: thần núi, sông, Mặt trời… người chết
được chôn trong thạp, bình… kèm theo công cụ, đồ trang sức…
- Phong tục: ăn trầu, nhuộm rang, làm Bánh Chưng bánh Giày…
- Thường tổ chức lễ hội, vui chơi
- Có khiếu thẫm mỹ cao
* Các yêu tố tạo nên tình cảm công đồng sâu sắc: Đời sống vật chất và tinh thần thong
qua các sinh hoạt thường ngày, lễ hội, tín ngưỡng…đã hòa quyện nhau lại trong con người Lạc Việt
Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?Vì sao An Dương Vương chọn Phong Khê làm nơi dựng kinh đô?
* Hoàn cảnh:
- Sau cuộc kháng chiến chống Tần thắng lợi, năm 207 TCN, Thục Phán buộc vua Hùng nhường ngôi cho mình và sáp nhập 2 vùng đất Tây Âu và Lạc Việt thành 1 nước mới, đặt tên
là Âu Lạc
- Thục Phán tự xưng An Dương Vương, đóng đô ở Phong Khê
* Chọn Phong Khê vì: đây là vùng đất có vị trí trung tâm đất nước, dân cư đông, gần
các song lớn, thuận tiện việc đi lại
Điểm giống và khác nhau giữa nhà nước Văn lang và Âu Lạc:
* Giống nhau: đều là tổ chức bộ máy đầu tiên còn sơ khai, đơn giản (đứng đầu là
vua, giúp vua có lạc hầu, lạc tướng, chiềng chạ vẫn do Bồ chính cai quản…)
* Khác Nhau:
- Thời An Dương Vương quyền hành của Nhà nước đã cao và chặt chẽ hơn trước Vua
có quyền thế hơn trong việc trị nước
Trang 4- Nhà nước thời ADV phát triển hơn ( đóng đô ở trung tâm đất nước, có thành lũy kiên
cố bảo vệ, quân đội mạnh hơn thời HV
Nêu những thành tựu văn hóa tiêu biểu thời Văn Lang –Âu Lạc:
* Trống đồng: biểu hiện trình độ phát triển cao của kĩ thuật đúc đồng tinh xảo, là biểu
tượng cho nền văn minh VL-AL, là nhạc cụ quan trọng trong các lễ hội, các hoa văn trên mặt trống phản ánh đầy đủ và sinh động vế đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ta lúc bấy giờ
* Thành Cổ Loa:
- Mô tả: +Sau cuộc kháng chiến chống Tần thắng lợi, An Dương Vương cho xây dựng
ở Phong Khê, 1 khu thành đất rộng hơn nghìn trượng, có 3 vòng khép kín với chu vi khoảng
16000 m như hình trôn ốc, sau này gọi Loa thành hay thành Cổ Loa Các thành đều có hào bao quanh và thông nhau
+ Bên trong thành Nội là nơi ở làm việc của An Dương Vương và các Lạc hầu, Lạc tướng
- Nhận xét: đây là công trình kiến trúc đồ sộ, được xây dựng cách đây khoảng 2000
năm khi trình độ kĩ thuật còn thấp, thể hiện tài năng và sáng tạo của nhân dân AL, vừa có giá trị lịch sử ( kinh đô, khu quân sự phòng thủ kiên cố) vừa có giá trị văn hóa to lớn
Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào?
- Năm 207 TCN nhân lúc nhà Tần suy yếu, Triệu Đà cắt đất 3 quận lập thành nước Nam Việt rồi đem quân đánh xuống Âu Lạc
- Quân dân Âu Lạc với vũ khí tốt, tinh thần chiến đấu dũng cảm đã giữ vững được nền độc lập Triệu Đà biết không thể đánh bại được bèn vờ xin hòa và dung mưu kế chia rẽ nội bộ nước ta
- Năm 179 TCN, Triệu Đà lại sai quân sang đánh chiếm nước ta, An Dương Vương do chủ quan không đề phòng, lại mất hết tướng giỏi nên bị thất bại nhanh chóng Nước ta rơi vào ách thống trị của Triệu Đà
Vì sao An Dương Vương thất bại trược quân xâm lược Triệu Đà? Từ thất bại này ta rút ra được bài học gì?
*Nguyên nhân: Do An Dương Vương chủ quan, thiếu cảnh giác, quá tin vào lực lương
quân độ của mình, nội bộ mất đoàn kết
* Bài học: Không nên chủ quan, không nên ỷ lại hay quá tự tin vào lực lượng của mình,
nội bộ phải đoàn kết, cảnh giác trước kẻ thù
Em hiểu như thế nào về câu nói của Bác Hồ:
Các vua Hùng đã có công dựng nước
Bác cháu ta hãy cùng nhau giữ lấy nước!
*Ý nghĩa 2 câu nói của Bác:
- Khẳng định vua Hùng là nhân vật lịch sử có thật trong lịch sử dân tộc ta Các vua
Hùng là người có công đầu, to lớn trong việc lập ra nhà nước đầu tiên của dân tộc (Văn Lang)
- Khẳng định trách nhiệm của toàn dân ta trong việc bảo vệ nền độc lập chủ quyền của đất nước, giáo dục thế hệ trẻ lòng tự hào về truyền thống, cội nguồn dân tộc và xác định trách nhiệm của mình đối với đất nước
*Liên hệ bản thân: phấn đấu ra sức học tập, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức, …
Thời Văn Lang –Âu Lạc đã để lại cho chúng ta những gì?
Trang 5- Tổ quốc
- Thuật luyên kim
- Nghề nông trong lúc nước
- Phong tục tập quán riêng
- Bài học đầu tiên về công cuộc giữ nước
Chương III: THỜI BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP
Tại sao sử cũ gọi giai đoạn lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến thế kỉ X là thời Bắc
thuộc?
*Vì từ sau thất bại của ADV ( năm 179 TCN đến thế kỉ X) nước ta liên tiếp bị các triều
đại phong kiến phương Bắc thay nhau đô hộ và thống trị kéo dài hơn 1000 năm, là thời kì đen tối nhất trong LS dân tộc ta
Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến PB đối với nhân dân ta như thế nào? Chính sách thâm hiểm nhất của họ là gì? Nhận xét của em về chính sách đó?
*Chính sách cai trị:
- Ra sức bóc lột nhân dân ta bắng nhiều thứ thuế ( muối sắt…)cống nạp nhiều sản vật quý, lao dịch nặng nề
- Cho người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta theo phong tục của họ, học chữ Hán
* Chính sách thâm hiểm nhất: chính sách đồng hóa
*Nhận xét: Chính sách này rất tàn bạo và thâm độc đẩy nhân dân ta vào cảnh cùng
quẩn về mọi mặt, chúng muốn đồng hóa dân ta, muốn xóa tên nước ta, biến nước ta thành quận, huyện của chúng= Nguy cơ mất dân tộc( chúng không thực hiện được vì dân ta tiếp thu
có chọn lọc)
Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nước ta từ thế kỉ I-VI có điểm gì giống và khác nhau?
* Giống :
- Đều thi hành các chính sách bóc lột nặng nề bằng tô thuế lao dịch và cống nạp
-Thực hiện chính sách cai trị thâm độc: Chia để trị, biến nước ta thành quận, huyện của TQ, tiếp tục dẩy mạnh chính sách đồng hóa (đưa người hán sang ở lẫn với người Việt )
* Khác nhau:
- Đưa người sang thay người Việt làm huyện lệnh, trực tiếp cai quản dân ta
- Tăng cường bóc lột nhân dân ta bằng việc tăng thuế lao dịch và cống nạp
- Đàn áp nhân dân ta tàn bạo hơn, cai quản chặt chẽ hơn
Các chính sách trên đã đẩy nhân dân ta vào cảnh cùng quẩn về mọi mặt
Trình bày sự phát triển kinh tế nước ta từ thế kỉ I-VI?
Dưới sự thống trị tàn bạo của bọn đô hộ nhân dân ta vẫn không ngừng xây dựng và phát triển kinh tế:
Nông nghiệp: Biết sử dụng lưỡi cày sắt, dùng sức kéo trâu bò
Trồng lúa 2 vụ trong năm => năng suất cao hơn
Trồng nhiều loại cây ăn quả…
Công tác trị thủy và thủy lợi được chú trọng
Biết dùng kĩ thuật dung côn trùng diệt côn trùng
Thủ công nghiệp: các nhề thủ cộng truyền thống vẫn được duy trì và phát triển mạnh: rèn sắt, nghề gốm, dệt vải…
Thương nghiệp: phát triển, nhiều chợ làng ra đời, xuất hiện các trung tâm lớn Luy lâu,
Trang 6Long Biên… buôn bán với Trung Quốc, Ấn Độ…
Những biến chuyển về xã hội nước ta từ thế kỉ I-VI?
Trước khi bị đô hộ:
Xã hội thời Văn Lang Âu Lạc gồm có 3 tầng lớp cơ bản: quý tộc, nông dân công xã và
nô tì (trong đó vua và quý tộc giữ địa vị thống trị bóc lột đông đảo các thành viên công xã.)
Từ khi bị đô hộ:
- Xã hội phân hóa thành : tầng lớp thống trị có địa vị và quyền lực cao nhất là bọn quan lại, địa chủ người Hán
- Tầng lớp quý tộc người Việt bị mất quyền lực, các Lạc tướng, Bồ chính bị bãi bỏ
- Các tầng lớp mới được hình thành là:
+ Địa chủ Hán ( chiếm đoạt đất đai của ND ta, lập các trang trại, dinh thự, cướp bóc,,=> giàu có)
+ Hào trưởng Việt ( giàu có, có thế lực nhưng bị quan lại và địa chủ Hán chèn ép, nhưng
có vai trò quan trọng ở địa phương, có uy tín với ND, lãnh đạo ND đấu tranh…)
+ Nông dân lệ thuộc: (là nông dân nông xã bị mất đất rơi vào cảnh nợ nần, túng thiếu,.nên
lệ thuộc vào địa chủ Hán)
Trình bày tình hình văn hóa nước ta từ thế kỉ I-VI?
Bọn đô hộ mở một số trường dạy học chữ Hán, du nhập các đạo Nho, Phật, Lão Luật lệ, phong tục tập quán của người hán vào nước ta
Nhân dân ta tiếp tục đấu tranh chống lại chính sách đồng hóa, giữ gìn và phát huy các phong tục, tập quán của tổ tiên :ăn trầu nhuộm rang, xăm mình…dung tiếng mẹ đẻ
Dân ta tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa của nước ngoài để làm phong phú thêm nền văn hóa của dân tộc mình,
=>Ta vẫn giữ được phong tục tập quán, tiếng nói của tổ tiên và tiếp tục xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
Sau hơn 1000 năm bị đô hộ nhân dân ta vẫn giữ được những phong tục tập quán gí? Ý nghĩa của điều này?
Tổ tiên ta vẫn giữ được: tiếng nói và phong tục, nếp sống với những đặc trưng riêng: xăm
mình, nhuộm rang, ăn trầu, làm bánh Chưng- bánh Giầy…
Ý nghĩa: chứng tỏ sức sống mãnh liệt của dân tộc ta, thể hiện ý thức vươn lên bảo vệ nền
văn hóa dân tộc của nhân dân takhông có gí có thể tiêu diệt được, trở thành nền tảng cho cuộc đấu tranh giành độc lập
Hơn 1000 năm đấu tranh giành độc lập tổ tiên ta đã để lại cho chúng ta những gì?
- Lòng yêu nước
- Tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước
- Ý thức vươn lên bảo vệ nền văn hóa dân tộc
Lập bảng thống kê các cuộc KN lớn trong thời Bắc thuộc của nhân dân ta theo mẫu:
nghiã
Nhị
- Khởi nghĩa giành thắng lợi
- Thể hiện
Trang 7- Năm 42-43 - Cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Hán
Bà Trưng hi sinh
lòng yêu nước
- Ý chí đấu tranh kiên cường, bất khuất của dân tộc ta trong
sự nghiệp đấu tranh giành độc lập
Triệu
- Bà Triệu (Triệu Thị Trinh)
- Khởi nghĩa bị đàn
áp
- Năm 542 - Khởi nghĩa
Lý Bí
- Lý Bí
- Khởi nghĩa giành thắng lợi Năm 544
Lý Bí lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước Vạn Xuân
- Năm
545-548
- Chống quân
nghĩa thất bại
Lương xâm lược
- Triệu Quang Phục - Khởi nghĩa giành
thắng lợi Triệu Quang Phục lên ngôi vua
Thúc Loan
bại
- Năm
776-791
- Khởi nghĩa Phùng Hưng
bại
- Năm
930-931
- Dương Đình Nghệ chống quân xâm lược Nam Hán
thắng lợi
- Năm 938 - Chiến thắng Bạch
Đằng
- Ngô Quyền
- Khởi nghĩa hoàn toàn giành thắng lợi
Trong thời gian Bắc thuộc, nước ta đã bị mất tên, bị chia ra, nhập vào với các quận, huyện của Trung Quốc với những tên gọi khác nhau như thế nào, hãy thống kê cụ thể qua từng giai đoạn bị đô hộ?
STT Triều đại Thời gian Tên nước Đơn vị hành chính
III
Nam
Nam
Hoàng…(Châu)
Trang 8hộ phủ Ái, Diễn, Hoan, Phúc Lộc, Lục,
Thang, Chi, Vũ Nga, Vũ An…(châu)
Chương IV: BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ ĐẦU THẾ KỈ X
Họ Khúc dựng nền tự chủ trong hoàn cảnh nào?
- Từ cuối thế kỉ IX, nhà Đường suy yếu bởi các cuộc khởi nghĩa của nông dân liên tiếp
nổ ra (đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa Hoàng Sào)
- Giữa năm 905, Tiết độ sứ An Nam là Độc Cô Tổn bị giáng chức, lợi dụng cơ hội đó, được sự ủng hộ của nhân dân, Khúc Thừa Dụ đã nổi dậy đánh chiếm Tống Bình rồi tự xưng Tiết độ sứ, xây dựng một chính quyền tự chủ
+ Đầu năm 906, vua Đường buộc phải phong cho Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ
Trình bày những chính sách của họ Khúc và ý nghĩa của những chính sách đó:
* Chính sách của họ Khúc: Họ Khúc đã xây dựng đất nước tự chủ: đặt lại các khu vực
hành chính, cử người trông coi mọi việc đến tận xã ; xem xét và định lại mức thuế, bãi bỏ các
thứ lao dịch thời Bắc thuộc, lập lại sổ hộ khẩu
*Ý nghĩa: chứng tỏ người Việt tự cai quản và tự quyết định tương lai của mình, chấm
dứt trên thực tế ách đô hộ của phong kiến Trung Quốc
Trình bày diễn biến, kết quả chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938
*Diễn biến:
- Cuối năm 938, đoàn thuyền quân Nam Hán do Lưu Hoằng Tháo chỉ huy tiến vào vùng biển nước ta Lúc này, nước triều đang dâng cao, quân ta ra đánh nhử quân giặc vào cửa sông Bạch Đằng, quân giặc kéo qua trận địa bãi cọc ngầm mà không biết
- Khi nước triều bắt đầu rút, quân ta dốc toàn lực lượng tấn công, quân Nam Hán phải rút chạy, thuyền xô vào cọc nhọn Hoằng Tháo bị giết tại trận
*Kết quả: Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền kết thúc hoàn toàn thắng lợi
* Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị hơn
một nghìn năm của phong kiến phương Bắc, khẳng định nền độc lập lâu dài của Tổ quốc
Cách đánh giặc chủ động và độc đáo của Ngô Quyền thể hiện ở điểm nào? Tại sao nói chiến thắng Bạch Đằng là một chiến thắng vĩ đại của dân tộc ta? Công lao của Ngô Quyền
Cách đánh: + Chủ động bố trí trận địa cọc ngầm, mai phục trên song Bạch Đằng để
đón đánh quân xâm lược
+ Độc đáo: biết lợi dụng địa thế của sông Bạch Đằng để đánh giặc (lợi dụng
thủy triều để đánh giặc, hai bên sông là rừng rậm thuận lợi cho ta ẩn nấp, mai phục, đảm bảo
bí mật, bất ngờ khi tập kích đánh địch)=>tạo điều kiện cho ta tiêu diệt địch
Là chiến thắng vĩ đại của dân tộc: vì chiến thắng này đã chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ hơn
1000 năm của phong kiến phương Bắc, mở ra một kỉ nguyên độc lập lâu dải của dân tộc ta
Công lao của Ngô Quyền trong trận Bạch Đằng:
- Huy động được sức mạnh toàn dân đứng lên chống giặc
- Tận dụng được vị trí, địa thế củ sông BĐ để đưa ra cách đáng giác chủ động, độc đáo
- Làm nên thắng lợi vĩ đại, mở ra kỉ nguyên độc lập lâu dài cho dân tộc ta