BÀi tập Kỹ thuật xung chương 2
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 2
Tiểu nhóm 9:
Huỳnh Hoài Thương 1118025
Nguyễn Ngọc Hưng 1117973
Bài 2.3/
1/ Giải thích sự hoạt động của mạch và suy ra dạng tín hiệu đáp ứng u1.u2.
t < 0: u1= u2= 0
t = 0+: K nằm ở vị trí 1:
u1(0+)= E
u2(0+)=
0 < t < t0 (K ở vị trí 1): u1(t)
=E u2(t) giảm dần theo hàm mủ
t = t0- (mạch đạt trạng thái ổn định): u1(t0-) = E u2(t0-)= 0
t = t0+ (K vừa bật sang vị trí 2): u1(t0+) = 0
u2(t0+) =
t > t0 (K ở vị trí 2): u1(t) = 0
Tụ C1 sẽ phóng điện qua C2 và R u2(t) giảm theo dạng hàm mũ 2/Viết biểu thức của các tín hiệu u1, u2:
0 < t < t0(K ở vị trí 1): tín hiệu dạng xung hàm nấc u1(t)
= Eu0(t)
=>u2(t) = u0(t) với τ = RCth
Trang 2Biến đổi thevenin ta có:
t = 0+: u1(0+) = E , u2(0+) = ⇒
u2(t) = - u2(t0-) u0(t-t0)
u2(t0+) = - u2(t0-) =
t = t0- : u1(t0-) = E , u2(t0-)= u0(t) ≈ 0
t > t0(K ở vị trí 2): u1(t) = 0 ta có mạch:
u2(∞)⟶ 0
Trang 33/Nếu khóa K được bật trở lại vị trí 2 vào thời điểm t = t1, lúc mạch chưa đạt trạng thái ổn định thì các câu trả lời trên được điều chỉnh như sau:
t < 0: thì u1= u2= 0
t = 0+(K ở vị trí 1): u1(0+) = E u2(0+) =
0 < t < t1(K ở vị trí 1): u1(t) = E, u2(t) giảm theo dạng hàm mũ
t = t1- : u1(t1-) = E u2(t1-)= u20
t = t1+(K ở vị trí 2): u1(t1+) = 0 u2(t1+) = - u0
t > t1(K ở vị trí 2): u1(t) = 0 Tụ C1, C2sẽ phóng điện qua R => u2(t) giảm theo dạng theo dạng hàm mũ
Biểu thức của các đáp ứng u1, u2.
t < 0: thì u1= u2= 0
0 < t < t1(K ở vị trí 1): u1(t) = Eu0(t)
=>u2(t) = Eth u0(t) với τ = RCth
=>u2(t) = u0(t)
t = 0+: u1(0+) = E u2(0+) =
t = t1- : u1(t1-) = E u2(t1-)= u0(t)
t > t1(K ở vị trí 2): u1(t) = 0 u2(t) = - u2(t1-) u0(t-t1)
t = t1+: u1(t1+) = 0 , u2(t0+) = - u2(t1-) = u0(t)
t∞: u1(∞) = 0 u2(∞) 0
U1 E
U2 U2
t1
Trang 4Bài 2.2/
1/Giải thích sự hoạt động của mạch và suy ra dạng tín hiệu đáp ứng u1.u2.
t < 0 :Khóa K hở, trong mạch không có dòng điện: u1= u2= 0
t = 0 +, khi khóa K vừa đóng : u1(0+) = E , u2(0+) = 0
- Giữa hai đầu điện trở R1có một hiệu thế bằng E nên xuất hiện dòng điện i1
- Giữa hai đầu điện trở R2không có hiệu thế nên chưa có dòng điện i2
i1(0+) =
1
R E
i2(0+) = 0
- Dòng điện i1(0+) chính là dòng điện nạp cho tụ C lúc khởi đầu
iC(0+) = i1(0+) =
1
R
E
( 1.6)
0 < t < t0:
- u1giữ giá trị không đổi, luôn luôn bằng E
- Tụ C nạp điện làm u2 tăng theo dạng hàm mũ
- Dòng điện iC nạp cho tụ giảm dần theo dạng hàm mũ trong quá trình tụ nạp điện
- Do u2 tăng theo dạng hàm mũ nên dòng điện i2 qua điện trở R2 cũng
1
i
2
i i C
B
M
+ -A
Trang 5tăng theo dạng hàm mũ và dòng điện i1qua R1giảm theo dạng hàm mũ.
Khi tụ C chưa nạp đầy
- Dòng điện qua tụ: i C 0
- Dòng điện i2 qua điện trở R2tăng theo dạng hàm mũ và dòng điện i1 qua
R1giảm theo dạng hàm mũ:
u1= E
R R
R
2 1
2
t0
t : tụ C chưa nạp đầy, mạch chưa đạt đến trạng thái ổn định
- Dòng điện qua tụ: i C 0
- Dòng điện i2 qua điện trở R2 tăng theo dạng hàm mũ và dòng điện i1 qua
R1giảm theo dạng hàm mũ
Điện thế u2sẽ tăng theo dạng hàm mũ Ta có:
t E
u1 0
R R
R t
u t
2 1
2 0
0
t0
t : Khi khóa K vừa ngắt (mở)
t E
u1 0
Do hiệu điện thế giữa hai đầu tụ không thể thay đổi đột ngột
0
1 t u 1 t u t
R R
R t
u t
u C
2 1
2 0
0
t > t0: khóa K bị ngắt
2/ Viết biểu thức của các tín hiệu u1, u2:
t < 0 : Mạch chưa được cấp nguồn nên : u1 = u2= 0
0 < t < t0: Khóa K được đóng
Trang 6Ta có: u1(t) = Eu0(t)
R R
R
2 1
2
Rtd=
2 1
2 1
R R
R R
Tụ C sẽ nạp điện qua điện trở Rtd, nên:
u2(t) = Etd(1-
t
e )u0(t) (1)
u2(t) =
2 1
2
R R
R
E(1-
t
e )u0(t) (2)
Từ ( 1) và ( 2) ta có thể suy ra giá trị của u1và u2tại các thời điểm t = 0+và
t = t0-
+ -B
M A
Trang 7 t = 0+: u1(0+) = E u2(0+) = 0
t = t0-: u1(t0-) = E u2(t0-) = ( 1 )
2 1
t
e E R R
t > t0 : Khóa K bị ngắt (mở): Điện trở R1 bị nối tắt với điện trở R2 Tụ C phóng điện qua điện trở R2 Ta có :
u1(t) = u2(t) = u2(t0-) '
0
t t
e
u0(t-t0) Trong đó : '= R2C
Từ đó ta có thể suy ra giá trị của u1và u2 tại thời điểm t = t0+và khi t
t = t0+: u1(t0+) = u2(t0+) = u2(t0-) = ( 1 )
2 1
t
e E R R
- Khi t: u1() 0 u2() 0