- Dịch vụ v ăn hoá - xã hội: Là những dịch vụ liên quan đến nhu cầu và các quyền lợi cơ bản đối với sự phát triển của con người về thể lực và trí lực như y tế, giáo dục, văn hoá, th[r]
Trang 1Tæ chøc
Hµnh chÝnh
nhµ n íc
Trang 3
• Bộ máy nhà nước là một hệ thống các
cơ quan của Nhà nước, được thành lập,hoạt động theo quy định của pháp luật, nhằm để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước( Thực thi quyền lực nhà nước).
- Thực thi quyền Lập pháp
- Thực thi quyền Hành pháp
- Thực thi quyền Tư pháp
Trang 5B ộ máy hành chính nhà nước
Quyền hành pháp
Chính phủ TW
Chính quyền ĐP
Trang 6• Bộ máy Hành pháp là hệ thống các cơ quan
của nhà nước được thành lập theo quy định của pháp luật để thực thi quyền Hành pháp
Bộ máy này còn được gọi là bộ máy Hành chính Nhà nước.
• Đặc điểm:
- Là hệ thống từ TW đến địa phương, tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
- Là một bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, thực thi một nhánh quyền lực nhà nước
- Bộ máy thống nhất, dưới sự lãnh đạo của chính phủ, song được chia thành 2 bộ phận :
TW và ĐP
- Là một thiết chế Chính trị - Hành chính
Trang 9Cách thức thành lập
• Đ ợc thành lập theo quy định của pháp luật
• Mỗi cơ quan có một chức năng, nhiệm vụ
khụng chồng chộo, trựng lắp
• Địa vị pháp lý có sự khác nhau
• Quyền hạn do pháp luật quy định
• Tuân thủ theo cỏc quy định của pháp luật
•
Trang 10Quyền lực- thẩm quyền
• Quyền lực Nhà n ớc trao cho
• Quyền lực đặc biệt: Mang tính c
ỡng chế, bắt buộc phải thi hành.
• Thẩm quyền : sự phù hợp giữa
chức năng , nhiệm vụ với quyền hạn
Trang 12• Nguån lùc
- Nh©n lùc
- VËt lùc
Trang 13Đặc tr ng cơ bản của tổ chức HCNN n ớc CHXHCN Việt nam
• Một kiểu tổ chức theo nguyên tắc Quyền lực
Nhà n ớc thống nhất không phân chia
• Là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền
lực Nhà n ớc,do Quốc hội bầu ra
• Do Đảng cộng sản Việt nam lãnh đạo toàn
diện
• Còn mang nhiều đặc tr ng của một nền Hành
chính công truyền thống
• Đang trong quá trình cải cách h ớng đến
chính quy hiện đại, hiệu lực và hiệu quả
Trang 14Các chức năng cơ bản
• Chức năng can thiệp ra bên ngoài
• Chức năng nội bộ
Trang 16• Tổ chức HCNN ĐP: Là hệ thống các cơ quan
HCNN được thành lâp trên các đơn vị hành chính lãnh thổ địa phương, để thực hiện chức năng QLHCNN ở địa phương
Trang 17• Tæ chøc HCNN TW
• 1 ChÝnh phñ
• 2 Bé
• 3 C¬ quan thuéc chÝnh phñ
Trang 18Từ chức
Trang 19• K/n : Bộ là cơ quan nhà nước trung ương
của chính phủ, được thành lập để thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước.
• Bộ do Quốc hội quyết định thành lập, chức
năng nhiệm vụ do chính phủ quy định
• Bộ thực hiện chức năng QLNN mang tính vĩ
mô (Bộ làm chính sách)
• Bộ trưởng, người đứng đầu Bộ, có toàn
quyền trong hoạt động QLNN
• Bộ trưởng là thành viên của Chính phủ, bộ
trưởng có quyền lập quy
Trang 21• Mô hình hiện đại
Bộ trưởng
Tổng điều hành
CV
Trang 22Cơ quan thuộc chính phủ
• Cơ quan thuộc chính phủ do chính phủ quyết
định thành lập, để thực hiện các công việc của chính phủ
• Chức năng đa dạng : QLNN, Sự nghiệp,
Chuyên môn
• Người đứng đầu không có quyền ban hành
các quyết định trong QLNN
• Cơ quan thuộc chính phủ là một đầu mối của
chính phủ, đây là loại cơ quan mềm, khi cần thì chính phủ thành lập, có thể được nâng thành Bộ, hoặc cũng có thể chuyển vào các
bộ để giảm đầu mối của chính phủ
Trang 26• Các yếu tố cơ bản ảnh h ởng đến hiệu quả tổ
chức HCNNMục tiêu Cơ cấu tổ chức
Trang 28• Có sự thống nhất giữa chức năng, nhiệm
vụ với quyền hạn ; giữa quyền hạn với trách nhiệm; giữa nhiệm vụ ,quyền hạn, trách nhiệm với ph ơng tiện , kinh phí
• Tiết kiệm và hiệu quả
• Sự tham gia của công dân vào các hoạt
động QLNN một cách dân chủ
• Phát huy tính tích cực của con ng ời
trong tổ chức
Trang 29Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động
của bộ máy HCNN Việt nam
• Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt
nam
• Dựa vào dân , sát dân , lôi cuốn nhân
dân tham gia vào hoạt động QLNN
• Quản lý theo pháp luật và bằng pháp
luật
• Tập trung dân chủ
Trang 31Hoạt động của bộ máy HCNN
1 Các hoạt động thực hiện chức năng
QLHCNN
• Hoạt động chấp hành
• Hoạt động điều hành
Trang 32• Phân loại các dịch vụ công
• Xã hội hoá các hoạt động cung cấp
dịch vụ công và QLNN đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ công
Trang 33Dịch vụ công
• Dịch vụ công là những hoạt động phục
vụ các lợi ích chung thiết yếu, các
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân
và tổ chức, do nhà nước trực tiếp đảm nhận hay uỷ quyền cho các cơ sở
ngoài nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo trật tự, lợi ích chung và công bằng
xã hội.
Trang 34Phân loại dịch vụ công
• 1 Loại dịch vụ có tính chất công cộng phục
vụ các nhu cầu chung, tối cần thiết của cả
cộng đồng và mỗi người dân, bao gồm
- Dịch vụ v ăn hoá - xã hội: Là những dịch vụ liên quan đến nhu cầu và các quyền lợi cơ
bản đối với sự phát triển của con người về thể lực và trí lực như y tế, giáo dục, văn hoá, thông tin….
- Dịch vụ kinh tế - kỹ thuật: Nhu cầu vật chất phục vụ lợi ích chung của xã hội, công dân như điện , nước, giao thông, viễn thông,vệ sinh, môi trường…
Trang 35hoạt động phục vụ các quyền và nhĩa
vụ cơ bản của các tổ chức và công
dân, do các cơ quan HCNN thực hiện
dựa vào thẩm quyền hành chính - pháp
lý của nhà nước
Trang 36Các đặc điểm của dịch vụ công
1 Phục vụ nhu cầu và lợi ích thiết yếu của nhân dân
2 Do các cơ quan công quyền hay các chủ thể được
uỷ nhiệm thực hiện
3 Nhà nước đảm bảo cung cấp các dịch vụ và chịu
trách nhiệm về việc cung cấp các dịch vụ này trước nhân dân
4 Có sự giao dịch trực tiếp, cụ thể giữa công dân với các chủ thể cung cấp các dịch vụ
5 Nhìn chung việc cung cấp các dịch vụ công của nhà nước cho xã hội và công dân không nhằm vào mục tiêu lợi nhu ận là chính
Trang 37• Hoàn chỉnh , đầy đủ, thống nhất
• Phân định thẩm quyền hợp lý cho các cấp,cơ
quan , tổ chức
• Có sự phân định rõ ràng về phạm vi quản lý
của các cấp, cơ quan, tổ chức
Trang 38• Có sự thống nhất giữa chức năng,
nhiệm vụ với quyền hạn ; giữa quyền
hạn với trách nhiệm; giữa nhiệm vụ
,quyền hạn, trách nhiệm với ph ơng tiện , kinh phí
• Tiết kiệm và hiệu quả
• Sự tham gia của công dân vào các hoạt
động QLNN một cách dân chủ
• Phát huy tính tích cực của con ng ời
trong tổ chức
Trang 39Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
bộ máy HCNN Việt nam
• Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt
nam
• Dựa vào dân , sát dân , lôi cuốn nhân
dân tham gia vào hoạt động QLNN
• Quản lý theo pháp luật và bằng pháp
luật
• Tập trung dân chủ