1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LB 9

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 848,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo quan niệm hiện đại thì tần số alen sẽ bị biến đổi mạnh khi quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên sẽ phát huy hiệu quả tối đa khi kích thước quần [r]

Trang 1

THPT

LAI VUNG 3

BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC

Môn: Sinh học

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ TK LB9

Câu 1: Ở ruồi giấm, alen B quy định thân xám trội hoàn toàn b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh ngắn Cặp gen D, d lần lượt quy định mắt đỏ trội so với mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Lai phân tích một cá thể cái X thu được đời con trong đó có số cá thể cái thân xám cánh dài mắt trắng chiếm 2% tổng số cá thể Tần số hoán vị gen của ruồi giấm cái là:

Câu 2: Khẳng định nào sau đây sai về ARN polimeraza của tế bào sinh vật nhân sơ?

A. Chỉ có một ARN polimeraza chịu trách nhiệm tổng hợp tARN, mARN và rARN

B. Sự phiên mã bắt đầu từ bộ ba AUG của ADN

C. Enzim tổng hợp một bản sao mã, bản sao mã này có thể mã hoá cho vài chuỗi polipeptit

D. ARN-polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5 3 

Câu 3: Đoạn ruột nào hấp thụ chủ yếu thức ăn ở người?

A. tá tràng B. hồi tràng C. manh tràng D. đại tràng

Câu 4: Cho lưới thức ăn như hình vẽ Số lượng tối đa những sinh vật đóng hai vai trò sinh vật tiêu thụ bậc 3 đồng thời là sinh vật ăn thịt bậc 1 là:

Câu 5: Trong thí nghiệm của Men đen, khi cho lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng, thu được F1 đồng loạt cây hoa đỏ, cho các cây F1 tự thụ phấn ở F2 thu được tỉ

lệ 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng Lấy cây hoa đỏ ở F2 lai phân tích riêng rẽ thu được:

A. F2 thu được tỉ lệ phân tính chung 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

B. 1/3 số cây F2 cho F a có kiểu hình hoa trắng: 2/3 số cây F2 cho F a có kiểu hình hoa đỏ.

C. 2/3 số cây F2 cho F a đồng tính giống P: 1/3 số cây F2 cho F a phân tính 3 : 1.

D. 1/3 số cây F2 cho F a đồng tính hoa đỏ: 2/3 số cây F2 cho F a phân tính phân tính 1 hoa

đỏ : 1 hoa trắng

Câu 6: Một loài giun dẹp sống trong cát ở vùng ngập thuỷ triều ven biển Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống Khi thuỷ triều xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp Giun dẹp sống bằng tinh bột do tảo lục quang hợp tổng nên Tảo lục đơn bào và giun dẹp là quan hệ:

A. cộng sinh B. hội sinh C. kí sinh D. hợp tác

Trang 2

Câu 7: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại

B. Trong quá trình nhân đôi ADN số đoạn Okazaki tạo ra luôn nhỏ hơn số đoạn mồi

C. Trên mạch khuôn có chiều 3 5, mạch bổ sung được tổng hợp liên tục

D. Chỉ có 1 đơn vị tái bản, trong quá trình tái bản ADN cần 2 đoạn mồi cho mỗi đơn vị tái bản

Câu 8: Trong một trang trại nuôi rất nhiều gà, chẳng may một vài con bị cúm rồi lây sang nhiều con khác Yếu tố sinh thái gây ra hiện tượng trên là:

C. Yếu tố không phụ thuộc nhiệt độ D. Yếu tố phụ thuộc nhiệt độ

Câu 9: Cho cây P có kiểu hình hoa tím, cây cao lai với nhau được F1 gồm các kiểu hình với

tỉ lệ: 37,5% cây hoa tím, thân cao: 18,75% cây hoa tím, thân thấp: 18,75% cây hoa đỏ, thân cao: 12,5% cây hoa vàng, thân cao: 6,25% cây hoa vàng, thân thấp: 6,25% cây hoa trắng, thân cao Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định Kết luận nào sau đây là đúng:

A. Gen quy định màu sắc hoa đã liên kết không hoàn toàn với gen quy định chiều cao cây

B. Có hiện tượng liên kết không hoàn toàn giữa một trong hai gen quy định tính trạng màu sắc hoa với gen quy định chiều cao cây

C. Có hiện tượng liên kết hoàn toàn giữa một trong hai gen quy định tính trạng màu sắc hoa với gen quy định chiều cao cây

D. Gen quy định màu sắc hoa đã liên kết hoàn toàn với gen quy định chiều cao cây

Câu 10: Ở 1 loài thú, lông trắng trội hoàn toàn so với lông xám, cho các cá thể mang tính trạng trên giao phối với nhau có thể tạo ra tối đa 6 công thức lai khác nhau về kiểu gen này; cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh ngắn và tính trạng do 1 cặp gen quy định Không có đột biến xảy ra Hãy xác định số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 locut trên

Câu 11: Theo quan niệm hiện đại, thì tần số alen trong quần thể sẽ bị thay đổi nhanh chóng

do nguyên nhân:

A. khi kích thước của quần thể bị giảm mạnh

B. gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau

C. các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên

D. môi trường sống thay đổi theo một hướng xác định

Câu 12: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có 2 alen, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá Kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quân thể (P):

A. 0,3AA: 0,45Aa: 0,25aa B. 0,45AA: 0,3Aa: 0,25aa

C. 0,25AA: 0,45Aa: 0,3aa D. 0,1AA: 0,65Aa: 0,25aa

Câu 13: Trong thực tiễn chọn giống, người ta có thể xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể nhờ sử dụng đột biến

A. đa bội B. dị đa bội C. lệch bội D. tự đa bội

Trang 3

Câu 14: Sự phân bố của một loài sinh vật thay đổi:

A. theo cấu trúc tuổi của quần thể

B. do hoạt động của con người

C. theo nhu cầu về nguồn sống của các cá thể trong quần thể

D. theo mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Câu 15: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con

mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực Cho ruồi giấm cái mắt

đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3 Biết rằng không

có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ

Câu 16: Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Giao phối không ngẫu nhiên (4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Đột biến (6) Di – nhập gen

Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?

Câu 17: Cho các hoạt động của con người:

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá

(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí

(5) Bảo vệ các loài thiên địch

(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại

Có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

Câu 18: Áp suất không khí

A. trong phổi luôn thấp hơn áp suất không khí bên ngoài

B. trong phổi luôn thấp hơn trong khoang màng phổi

C. trong khoang màng phổi luôn nhỏ hơn trong phổi

D. trong khoang màng phổi lớn hơn áp suất không khí

Câu 19: Ở một loài thực vật, gen quy định hình dạng hạt và màu sắc hoa liên kết với nhau,

mà hoa tím trội hoàn toàn so với hoa đỏ, hạt dài trội hoàn toàn so với hạt tròn Cây dị hợp tử

về hai tính trạng trên thụ phấn với cây đồng hợp tử trội về màu sắc hoa và đồng hợp tử lặn về hình dạng hạt Kiểu hình ở thế hệ F1 là:

A. Tất cả đều có tím, hạt tròn

B. Tất cả đều có hạt tròn và một nửa số cây có hoa màu tím

C. Tất cả đều có hoa màu tím và một nửa có hạt tròn

D. Một nửa số cây có hoa đỏ, hạt tròn

Trang 4

Câu 20: Ở một loài, gen qui định màu hạt có 3 alen theo thứ tự trội hoàn toàn là A > a1 > a, trong đó A quy định hạt đen, a1 quy định hạt xám, a quy định hạt trắng Khi cho cá thể mang thể Aa1a tự thụ phấn, biết giao tử đực lưỡng bội không có khả năng thụ tinh thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là:

A. 10 hạt đen : 7 hạt xám : 1 hạt trắng B. 12 hạt đen : 5 hạt xám : 1 hạt trắng

C. 10 hạt đen : 5 hạt xám : 3 hạt trắng D. 12 hạt đen : 3 hạt xám : 3 hạt trắng

Câu 21: Nói về hoạt động điều hoà tim mạch, ý nào đúng?

A. Adrenalin gây co mạch toàn thân do đó làm tăng huyết áp

B. Noadrenalin gây co mạch máu nội tạng, dưới da, giãn mạch máu cơ xương

C. Kích thích dây phó giao cảm làm tim đập nhanh, mạnh

D. Khi máu dồn nhiều về tâm nhĩ sẽ làm tim đập nhanh và mạnh lên

Câu 22: Thuỳ và Huy đều không bị bệnh hoá xơ nang tìm đến bác sĩ và xin tư vấn di truyền Huy lấy vợ và đã li dị, anh ấy và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh hoá xơ nang, đây là bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định Thuỳ có một người em trai cũng bị chết vì bệnh này, nhưng Thuỳ chưa bao giờ đi xét nghiệm gen xem mình có mang gen này hay không Nếu Thuỳ và Huy lấy nhau, thì xác suất họ sinh ra một người con trai không mang gen gây bệnh này là bao nhiêu?

Câu 23: Ở người, bệnh bạch tạng là do 1 gen lặn trên NST thường Ở một thành phố có 6 triệu dân trong đó có 600 người mắc bệnh này Cho rằng quần thể cân bằng về locut nghiên cứu Về lí thuyết, số lượng người mang alen bệnh mà không biểu hiện bệnh là:

Câu 24: Đây là sơ đồ mô tả quá trình hình thành loài lúa mì hiện nay từ các loài lúa mì hoang dại Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng:

(1) Các cơ thể AABB, AABBDD được gọi là thể tự đa bội

(2) AABB gọi là thể song nhị bội vì chứa bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau

Trang 5

(3) AABB được xem là loài mới vì khi cho AABB lai với AA tạo con lai bất thụ.

(4) Lai xa và đa bội hoá là cơ chế hình thành loài mới chủ yếu ở thực vật có hoa

(5) Hiện tượng lai xa và đa bội hoá không xảy ra trong điều kiện tự nhiên

(6) Loài lúa mì hoang dại có NST 2n = 14 lai với loài cỏ dại 2n = 14 kết quả tạo loài có bộ NST 2n = 28

Số phát biểu đúng là:

Câu 25: Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:

3TAXAAG GAG AAT GTT TTA XXT XGG GXG GXX GAA ATT          5

Nếu đột biến thay thế nuclêôtit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin được dịch mã từ gen đột biến là:

Câu 26: Ví dụ minh hoạ tốt nhất cho điều chỉnh tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ là:

A. Suy thoái do cận huyết làm giảm khả năng sinh sản của loài đang có nguy cơ tuyệt chủng

B. Sự phát tán dịch cúm chim trong trang trại nuôi gia cầm thương phẩm

C. Biến động theo chu kỳ quần thể vật ăn thịt và của con mồi

D. Quần thể con mồi của chim bị suy giảm do nước bị ô nhiễm

Câu 27: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là:

Câu 28: Nguyên nhân làm cho cây không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên môi trường đất mặn là do

A. thế nước của đất quá thấp

B. các ion khoáng độc hại đối với cây

C. hàm lượng oxi trong đất quá thấp

D. các tinh thể muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ sinh trưởng

Câu 29: Các màu lông chuột đen, nâu và trắng đều được quy định do sự tương tác của gen B

và C Các alen B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu Chỉ khi có alen

Trang 6

trội C thì các sắc tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại ở lông Trong phép lai giữa chuột

có kiểu gen BbCc với chuột bbCc thì phát biểu nào dưới đây là đúng?

(1) Màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu

(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1:1

(3) 3/4 số chuột ở đời con có lông đen

(4) 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu

(5) 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng

(6) Các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Câu 30: Trong các hệ sinh thái, các cơ thể ở bậc dinh dưỡng cao hơn thường có tổng sinh khối ít hơn so với các loài ở bậc dinh dưỡng thấp hơn, bởi vì:

A. Các loài động vật ăn thịt ở bậc dinh dưỡng cao nhất phải tốn nhiều năng lượng cho quá trình săn, bắt mồi

B. Sinh khối giảm khi bậc dinh dưỡng tăng lên

C. Không phải mọi năng lượng đều được sinh vật chuyển hoá thành sinh khối, một phần lớn chuyển thành năng lượng nhiệt và thoát ra ngoài môi trường

D. Các sinh vật sản xuất (thực vật) thường có khối lượng lớn hơn nhiều các sinh vật tiêu thụ (chim, thú)

Câu 31: Ở 1 loài thú, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng Một quần thể có CTDT như sau:

ĐỰC: 0,5X Y A : 0,5X Y a

CÁI: 0,16X X A A: 0, 68X X A a: 0,16X X a a

Biết rằng quần thể ngẫu phối và tỉ lệ đực – cái là 1:1 Có các phát biểu về quần thể trên như sau:

(1) Quần thể sẽ cân bằng ngay sau 1 thế hệ ngẫu phối

(2) CTDT của giới đực sẽ không bao giờ thay đổi nếu không có các tác động như đột biến, di – nhập gen,…

(3) Khi quần thể CBDT thì sẽ có 62,5% cá thể lông đen trong quần thể

(4) Tỉ lệ đực lông trắng gấp 2 lần cái lông trắng

Số phát biểu đúng là:

Câu 32: Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hoá nhưng có vai trò quan trọng đối với tiến hoá Ý nào sau đây không đề cập đến vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hoá

A. Giao phối ngẫu nhiên làm cho quần thể ổn địnhh qua các thế hệ

B. Giao phối ngẫu nhiên làm cho đột biến phát tán trong quần thể

C. Giao phối ngẫu nhiên làm trung hoà tính có hại của đột biến

D. Giao phối ngẫu nhiên góp phần tạo ra các tổ hợp gen thích nghi

Câu 33: Cho cây dị hợp về 2 cặp gen có kiểu hình thân cao lai với cây thân thấp (P), đời con

có 62,5% cây thân thấp : 37,5% cây thân cao Có bao nhiêu kết luận nào sau đây không đúng?

(1) Cho cây dị hợp hai cặp gen lai phân tích thì đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:3

Trang 7

(2) Có 3 dòng thuần chủng về tính trạng cây cao.

(3) Cây thấp ở thế hệ P dị hợp về một cặp gen

(4) Tính trạng chiều cao cây di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Câu 34: Dưới đây là tháp sinh thái biểu diễn mối tương quan về sinh khối tương đối giữa động vật phù du và thực vật phù du trong hệ sinh thái đại dương:

Sinh khối của động vật phù du lớn hơn sinh khối của thực vật phù du bởi vì:

A. các động vật phù du nhìn chung có chu ky sống ngắn hơn so với thực vật phù du

B. các thực vật phù du đơn lẻ có kích thước nhỏ hơn nhiều so với động vật phù du

C. các thực vật phù du có tốc độ sinh sản cao và chu kỳ tái sinh nhanh hơn so với động vật phù du

D. các động vật phù du chuyển hoá năng lượng hiệu quả hơn

Câu 35: Loại vi khuẩn trong đất không có lợi cho thực vật là

A. Vi khuẩn phân giải protein B. Vi khuẩn cố định N

Câu 36: Màu sắc của chất nào không liên quan đến chức năng của nó?

A. Clorophyl B. Hemoglobin C. Xitocrom D. Phitocrom

Câu 37: Nếu RQ > 1 nghĩa là

A. nguyên liệu hô hấp là protein B. nguyên liệu hô hấp là lipit

C. nguyên liệu hô hấp là axit hữu cơ D. nguyên liệu hô hấp là cacbohidrat

Câu 38: Phát biểu nào đúng khi nói về các nhân tố tiến hoá:

A. Đột biến được coi là nguồn nguyên liệu sơ cấp thứ yếu cho quá trình tiến hoá

B. Di – nhập gen là nhân số tiến hoá góp phần hình thành loài mới nhanh hơn

C. CLTN không giúp duy trì sự đa hình di truyền trong quần thể

D. Các yếu tố ngẫu nhiên xảy ra đối với mọi quần thể có kích thước lớn nhỏ khác nhau

Câu 39: Trong các hình thức vận động sinh trưởng sau đây, hình thức vận động nào không liên quan đến sinh trưởng của tế bào?

A. Vận động theo ánh sáng B. Vận động theo trọng lực

C. Vận động theo nguồn dinh dưỡng D. Vận động theo sức trương nước

Câu 40: Nơron thực hiện chủ yếu chức năng liên hệ, phối hợp trong hệ thần kinh là

A. nơron hướng tâm B. nơron li tâm C. nơron trung gian D. nơron vỏ não

Trang 9

Đáp án

11.A 12.A 13.C 14.C 15.D 16.C 17.C 18.C 19.C 20.B 21.D 22.D 23.C 24.C 25.B 26.D 27.A 28.A 29.C 30.C 31.D 32.A 33.A 34.C 35.D 36A 37.C 38.D 39.D 40.C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B.

Lai phân tích cá thể cái thu được 2% con cái thân xám cánh dài mắt trắng

 Con cái X đem lai phân tích có kiểu gen dị hợp về màu mắt là X X D d

 Tỉ lệ con cái mắt trắng (X X d d) 0, 25.

 Tỉ lệ thân xám cánh dài 0,02 0,08

0, 25

BV bv

0,08

BV

 Tần số hoán vị gen 0,08.2 0,16.

Câu 2: Đáp án B.

Câu A: Ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 loại enzim ARN – polimeraza chịu trách nhiệm tổng hợp cả 3 loại ARN trong tế bào  ĐÚNG

Câu B: Trên ADN không chứa nucleotit loại U  SAI

Câu C: Đối với các cụm gen cấu trúc trong operon khi ARN – polimeraza phiên mã chỉ tạo ra 1 mARN duy nhất mang thông tin của cả cụm gen cấu trúc gọi là đa cistron, vì vậy khi dịch mã sẽ tạo ra các loại chuỗi polipeptit khác nhau từ 1 bản sao mARN duy nhất  ĐÚNG

Câu D: ARN – polimeraza có hoạt tính tổng hợp mạch mới theo chiều 5 3

 ĐÚNG

Câu 3: Đáp án B.

Thức ăn từ dạ dày được đẩy xuống tá tràng là 1 đoạn ruột ngắn – nơi mà các enzim tiêu hoá từ dịch tuỵ và ống mật đổ vào đây, sau đó sự tiêu hoá hoá học diễn ra và các chất dinh dưỡng từ thức ăn được hấp thu chủ yếu ở đoạn ruột non phía sau chính là hỗng tràng và hồi tràng

Câu 4: Đáp án D.

Nhìn vào lưới thức ăn ta thấy chỉ có đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 3 đồng thời là sinh vật ăn thịt bậc 1

Đại bàng:

Qủa  Sóc  Đại bàng  sinh vật ăn thịt bậc 1

Gỗ  Xén tóc  Gõ kiến  Đại bàng  sinh vật ăn thịt bậc 3

Câu 5: Đáp án D.

P thuần chủng, F1 thu được toàn hoa đỏ, F1 tự thụ F2 thu được tỉ lệ 3 hoa đỏ :

1 hoa trắng

 Hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng

Quy ước: A: hoa đỏ; a: hoa trắng

Ta có sơ đồ lai:

CHÚ Ý

Tần số HVG = 2 x Tỉ lệ

giao tử hoán vị

CHÚ Ý

Tần số HVG = 2 x Tỉ lệ

giao tử hoán vị

Trang 10

Pt/c: AA x aa

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

 Hoa đỏ ở F2 có tỉ lệ kiểu gen là 1 :2

3AA 3Aa Khi đem hoa đỏ lai phân tích thì ta thấy các cây đồng hợp cho đời con đồng nhất hoa đỏ, còn các cây dị hợp cho đời con phân tính với tỉ lệ 1:1

Câu 6: Đáp án A.

Ta thấy ở đây tảo lục và giun dẹp sống gắn bó với nhau Trong đó, cả giun và tảo đều hỗ trợ nhau cùng sinh sống, chúng tạo điều kiện thuận lợi cho nhau và

sử dụng sản phẩm của nhau do đó đây là mối quan hệ cộng sinh

Câu 7: Đáp án D.

Câu A: Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung tức là có sự kết hợp giữa A với T, G với X và ngược lại  ĐÚNG

Câu B: Trên mạch gián đoạn mỗi Okazaki cần 1 mồi, đồng thời ở mạch liên tục cũng cần 1 mồi khởi đầu, do đó số mồi luôn cần nhiều hơn số đoạn Okazaki

 ĐÚNG

Câu C: Enzim ADN – polimeraza chỉ có hoạt tính kéo dài mạch theo chiều

5 3, tức là nó kéo dài mạch liên tục nếu mạch khuôn là mạch 3 5 ĐÚNG

Câu D: Sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản tức là có nhiều đơn

vị tái bản khi nhân đôi, trong đó ở mỗi đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y luôn cần số đoạn mồi lớn hơn số đoạn Okazaki là 2  SAI

Câu 8: Đáp án A.

Ở đây nguyên nhân gây ra sự lây lan là do mối quan hệ giữa các con gà trong trang trại, bệnh dịch lây lan do mối quan hệ giữa các cá thể là yếu tố hữu sinh

Câu 9: Đáp án C.

Tách riêng từng tính trạng ở F1 ta có:

+) Tím : đỏ : vàng : trắng = 9 : 3 : 3 : 1

 Tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác bổ sung quy định, P dị hợp

về 2 cặp gen

Quy ước: A-B-: hoa tím;

A-bb: hoa đỏ;

aaB-: hoa vàng;

aabb: hoa trắng

+) Cao : thấp = 3 : 1

 Tính trạng do 1 cặp gen nằm trên NST thường quy định, thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp

Quy ước: D: cao; d: thấp

Tổ hợp 2 tính trạng lại ta thấy (9 : 3 : 3 :1).(3 :1)  tỉ lệ đề bài và số loại kiểu hình tạo ra ít hơn so với phân li độc lập

CHÚ Ý

Cộng sinh là mối quan hệ

giữa 2 loài mà trong mối

quan hệ đó cả 2 loài đều

có lợi và cả 2 loài không

thể tồn tại nếu tách khỏi

loài kia Còn mối quan hệ

hợp tác thì hai 2 loài hoàn

toàn có thể tách riêng vẫn

tồn tại được

CHÚ Ý

Cộng sinh là mối quan hệ

giữa 2 loài mà trong mối

quan hệ đó cả 2 loài đều

có lợi và cả 2 loài không

thể tồn tại nếu tách khỏi

loài kia Còn mối quan hệ

hợp tác thì hai 2 loài hoàn

toàn có thể tách riêng vẫn

tồn tại được

CHÚ Ý

Yếu tố hữu sinh chính là

liên quan đến các cá thể

thuộc quần xã hay nơi mà

loài sinh sống thể hiện

thông qua các mối quan hệ

cùng loài và khác loài

CHÚ Ý

Yếu tố hữu sinh chính là

liên quan đến các cá thể

thuộc quần xã hay nơi mà

loài sinh sống thể hiện

thông qua các mối quan hệ

cùng loài và khác loài

Ngày đăng: 15/12/2020, 13:34

w