(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.. (2) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gianC[r]
Trang 1Câu 1: Nói về các dạng đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu
sau:
(1) Đột biến mất đoạn chỉ xảy ra đối với NST thường
(2) Đột biến chuyển đoạn NST là dạng đột biến cấu trúc duy nhất làm thay đổi nhóm gen liên kết
(3) Đột biến lặp đoạn là dạng đột biến cấu trúc duy nhất làm cho các gen alen cùng nằm trên 1 NST
(4) Đột biến đảo đoạn không gây hậu quả nghiêm trọng do không làm thay đổi số lượng, cấu trúc của các gen trên NST
Câu 2: Ở một loại thực vật tự thụ phấn, hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng và thân cao là trội
hoàn toàn so với thân thấp Các gen quy định hai tinsg trạng trên phân ly độc lập Ở thế hệ ban đầu khi quan sát thấy có 24% cây thân cao, hoa trắng và 8% cây thân thấp, hoa trắng Ở thế hệ sau người ta quan sát thấy có 20,3% cây thân thấp, hoa đỏ và 14,7% cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng không có đột biến mới phát sinh Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ dị hợp ở thế hệ ban đầu chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 3: Ở một quần thể thực vật, xét 3 gen, các gen nằm trên 2 cặp NST thường, trong đó, gen thứ
nhất có 4 alen, gen thứ hai và gen thứ ba đều có 3 alen Số loại kiểu gen dị hợp tối đa về 3 gen trên
có thể có trong quần thể là:
Câu 4: Ở 1 loài thực vật sinh sản theo hình thức ngẫu phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn
so với alen a quy định hoa trắng Một quần thể thực vật ở thế hệ ban đầu có 16% cây cho hoa trắng Cho các khẳng định sau về quần thể trên:
(1) Đem toàn bộ hoa đỏ cho sinh sản thì đời con thu được số lượng hoa trắng chiếm 4/49 (2) Đem toàn bộ các cây hoa đỏ thụ phấn cho các cây hoa trắng thì đời con thu được tỉ lệ hoa đỏ gấp 2,5 lần hoa trắng
(3) Nếu cho các cây ở thế hệ ban đầu tự thụ phấn bắt buộc thì đời con có tỉ lệ hoa đỏ gấp 5 lần hoa trắng
(4) Quần thể F1 có 16% cây cho hoa trắng nếu quần thể ban đầu sinh sản bình thường
Có bao nhiêu khẳng định chính xác?
Câu 5: Các enzim của hệ tiêu hóa (pepsin, tripsin, …) tiết ra dưới dạng tiền hoạt động có ý nghĩa
A bảo vệ chính các tế bào tuyển sinh ra chúng
B phân giải thức ăn protein
C chưa phân giải protein ngay mà phải có môi trường thích hợp.
D chờ đợi thức ăn được biến đổi kĩ về mặt cơ học xong mới phân giải
Câu 6: Ở sâu bướm, giai đoạn trưởng thành là giai đoạn:
TRƯỜNG
THPT
LAI VUNG 3
BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ LB TK2
Trang 2Câu 7: Ở ruồi giấm gen A, quy định tính trạng thân xám, a: thân đen nằm trên nhiễm sắc thể
thường, gen B quy định mắt đỏ, b: mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể X Để F1 phân tính theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1 không có sự phân tính theo giới tính cần chọn P có kiểu gen như thế nào?
A AaX X ×aaX Y.b b b B AaX X ×aaX Y.B b b
C aaX X ×AaX Y.B b B D aaX X ×AaX Y.b b B
Câu 8: Cho các yếu tố sau:
(1) ADN (2) ARN polimerase (3) ADN ligase (4) Restrictase
(5) AND polimerase (6) Riboxom (7) Nucleotit (8) Protein
Có bao nhiêu yếu tố không tham gia vào quá trình tái bản ADN ở vi khuẩn E coli?
Câu 9: Nơi cuối cùng nước và chất khoáng hoàn tan phải đi qua trước khi vào hệ thống mạch dẫn
là
A tế bào lông hút B tế bào nội bì C tế bào biểu bì D tế bào nhu mô vỏ
Câu 10: Phả hệ mô tả một bệnh do một louct gồm 2 alen nằm trên NST thường quy định, trong đó,
bệnh do alen lặn quy định; liên kết với một louct gen gồm có 4 alen quy định một tính trạng bình thường
Thế hệ
Tỉ lệ tái
tổ hợp giữa các locut trong phả hệ trên là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến xảy ra
Câu 11: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt: 2 cây quả tròn: 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây qua tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Tiếp tục cho F3 giao phấn ngẫu nhiên qua 2 thế hệ nữa thu được F5 Lấy ngẫu nhiên một hạt F5 đem trồng, theo lý thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là:
Câu 12: Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb//bD xảy ra đột biến ở kỳ
sau giảm phân I khi cặp Aa không phân ly, xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d Theo lý thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên có
A 4 tinh trùng thuộc 4 loại khác nhau, trong đó chỉ có 2 tinh trùng có kiểu gen bình thường.
B 4 tinh trùng thuộc 4 loại khác nhau, trong đó cả 4 tinh trùng đều có thừa gen so với tinh trùng
bình thường
Trang 3C 4 tinh trùng thuộc 2 loại khác nhau, trong đó 2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng có kiểu
gen lệch bội
D 4 tinh trùng thuộc 4 loại trong số 8 loại có thể tạo ra và đều lệch bội.
Câu 13: Dung dịch trong mạch rây gồm 10 – 20% chất hòa tan Đó là
A tinh bột B protein C saccarose D glucose.
Câu 14: Thực hiện phép lai ở gà: Gà mái lông đen lai với gà trống lông xám được F1: 100% gà lông xám Cho F1 tạp giao được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 25% gà mái lông đen: 50% gà trống lông xám Cho biết tính trạng màu lông do 1 cặp gen quy đinh Kết luận nào sau đây không đúng?
A Gà trống F2 có 2 kiểu gen.
B Tính trạng lông xám trội hoàn toàn so với lông đen.
C Gen quy định tính trạng màu lông trên NST giới tính.
D Chỉ có gà mái tính trạng lông xám mới biểu hiện trội hoàn toàn.
Câu 15: Khi trong đất thiếu P thì cây sẽ không tổng hợp được nhóm chất nào?
Câu 16: Điều khẳng định nào sao đây là không chính xác?
A Sự photphorin hóa ADP xảy ra trong màng tilacoit
B ATP được hình thành khi protein được bơm qua ATP – sintaza.
C ATP được tiêu thụ trong pha tối của quang hợp.
D ATP tìm thấy trong PS I.
Câu 17: Về mối liên quan giữa hô hấp và dinh dưỡng N, ý nào đúng?
A Hô hấp tăng thì NH3 cũng tăng.
B Hô hấp giảm thì NH3 cũng giảm.
C Hô hấp tăng thì NH3 cũng giảm và ngược lại.
D Không có sự liên quan giữa hô hấp với sự tăng giảm NH3.
Câu 18: Tái phân cực của sợi trục là do
A sự khuếch tán của Na+ vào trong màng sợi trục
B sự khuếch tán của K+ ra ngoài màng sợi trục
C sự vận chuyển tích cực của Na+ ra ngoài màng sợi trục
D sự vận chuyển tích cực của K+ vào trong màng sợi trục
Câu 19: Yếu tố nào ngăn cản sự lọc ở cầu thận:
A Áp suất keo huyết tương.
B Áp suất thủy tĩnh trong nang Bowman.
C Áp suất thủy tĩnh huyết tương.
D Cả A và B.
Câu 20: Hệ tuần hoàn hở gặp ở
Câu 21: Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB Ab
ab aB Hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau, kiểu hình quả vàng, bầu dục có kiểu gen ab
ab Kết quả nào sau đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?
Trang 4Câu 22: a+, b+, c+ và d+ là các gen trên NST thường phân ly độc lập, điều khiển chuỗi tổng hợp sắc
tố để hình thành lên màu đen theo sơ đồ sau đây
Không màu a
Không màu b
Không màu c
Màu nâu d
Màu đen Các alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a, b, c và d Người ta tiến hành lai một cá thể màu đen có kiểu gen a+a+b+b+c+c+d+d+ với một cá thể không màu có kiểu gen aabbccdd và thu được con lai F1 Khi cho các thế hệ F1 lai với nhau, thì tỉ lệ cá thể ở F2 tương ứng với kiểu hình không màu và màu nâu là bao nhiêu?
Câu 23: Ở ruồi giấm gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với a thân đen, gen B quy định
cánh dài là trội hoàn toàn so với b cánh cụt, gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với d mắt trắng Phép lai giữa ruồi giấm AB//abXDXd với ruồi giấm AB//abXDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5% Tần số hoán vị gen là:
Câu 24: Ở đậu Hà Lan, gen A thân cao, a thân thấp; gen B hoa đỏ, b hoa trắng Hai cặp gen này
nằm trên 2 cặp NST tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ, dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Cho giao phấn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 Nếu không
có đột biến và chọn lọc, tính theo lý thuyết, thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là:
Câu 25: Ở một loài thực vật giao phấn lưỡng bội, tính trạng màu sắc do 2 cặp gen không alen nằm
trên NST thương quy định Trong đó, alen A át chế sự hình thành các màu hoa (hoa trắng), alen B cho hoa màu đỏ và alen b cho hoa màu trắng Nếu không xét đến vai trò của bố mẹ trong các phép lai, ở đời con có tỉ lệ phân li về kiểu hình là 3: 1 thì sẽ có bao nhiêu phép lai phù hợp?
Câu 26: Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phối với nhau, tiếp tục thụ phấn các
cây F1 với nhau thu được F2 có 125 cây mang kiểu gen aabbđ Về lý thuyết, số cây mang kiểu gen AabbDd là
Câu 27: Cho các phát biểu sau:
(1) Theo Đacuyn, CLTN tác động vào cá thể và hình thành nên đặc điểm thích nghi mới qua đó hình thành nên quần thể mới
(2) Bằng chứng tiến hóa trực tiếp thuyết phục nhất là bằng chứng sinh học phân tử
(3) Với một quần thể nhỏ thì một alen bất kỳ đều có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
(4) Sự xuất hiện của oxy trong thời kỳ đầu đã làm diệt vong nhiều loài sinh vật
Số phát biểu đúng là:
Câu 28: Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia trở nên không đồng đều là
vì
A Điều kiện sống phân bố không đồng đều và con người có nhu cầu quần tụ với nhau
B Điều kiện sống phân bố không đồng đều và thu nhập của con người có khác nhau.
C Sở thích của con người thích định cư ở các vùng có điều kiện khác nhau D Nếp sống và văn
hóa của các vùng có khác nhau nên sự phân bố dân cư có khác nhau
Trang 5Câu 29: Chu trình nitơ được khéo kín khi sinh vật chết nhờ loại vi khuẩn nào sau đây phân giải
chất hữu cơ, trả lại nitơ cho môi trường?
A Vi khuẩn nitrat hoá B Vi khuẩn nitrit hóa.
C Vi khuẩn phản nitrat hóa D Vi khuẩn cố định đạm
Câu 30: Sự phát sinh sự sống trên trái đất là kết quả của quá trình nào dưới đây
A Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
B Tiến hóa hóa học.
C Tiến hóa hóa học và tiến hóa tiền sinh học.
D Tiến hóa tiền sinh học
Câu 31: Cho các phát biểu sau:
(1) Đột biến ở cả mức phân tử và mức tế bào đều có thể dẫn đến hình thành loài mới, trong đó đột biến mức tế bào là phương thức hình thành loài chủ yếu trong sinh giới
(2) Hai cá thể thuộc hai loài không giao phối với nhau trong tự nhiên nhưng khi nhốt chung vẫn giao phối sinh con lai hữu thụ thì đó là kiểu cách ly trước hợp tử
(3) Cách ly địa lý không phải là nhân tố tiến hóa nên không có vai trò trong quá trình hình thành loài mới
(4) Hình thành loài mới trên đảo đại dương là ví dụ điển hình cho thấy vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên trong hình thành loài mới
Số phát biểu sai là?
Câu 32: Sự đa dạng về loài sẽ lơn hơn ở đảo
A nhỏ và xa đất liền B nhỏ và gần đất liền.
C lớn và gần đất liền D lớn và xa đất liền
Câu 33: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái
Có mấy thông tin nói về diễn thế nguyên sinh là
Câu 34: Nói về chuỗi thức ăn trong quần xã, phát biểu nào là chưa chính xác?
A Chuỗi thức ăn cho biết mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
B Trong thiên nhiên có hai loại chuỗi thức ăn cơ bản.
C Trong một quần xã hai chuỗi thức ăn hoạt động đồng thời.
D Trong một quần xã có thể cả hai chuỗi thức ăn đều chiếm ưu thế
Câu 35: Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng về tiến hóa nhỏ?
(1) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ
(2) Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian
(3) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp (4) Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp
(5) Tiến hóa nhỏ hình thành các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ …)
Trang 6(6) Tiến hóa nhỏ chỉ làm biến đổi tần số alen, không làm biến đổi tần số kiểu gen.
Câu 36: Một trong những loài sau đây loài nào là sinh vật sản xuất:
A Nấm rơm B Mốc tương C Dây tơ hồng D Rêu bám trên cây
Câu 37: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A Nhiệt độ B Ánh sáng C Vật ăn thịt D Nước
Câu 38: Nguyên nhân chủ yếu của đấu tranh cùng loài là:
A Do trùng nhau về ổ sinh thái B Do chống lại điều kiện bất lợi
C Do đối phó với kẻ thù D Do mật độ cao
Câu 39: Những loài rất dễ bị tuyệt chủng do các hoạt động của con người là loài có:
A Quần thể có sức mang thấp B Tốc độ sinh trưởng của quần thể cao C Ổ sinh
Câu 40: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của con người;
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường; (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia;
(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao;
(5) Tạo ra cừu sản xuất sữa có chứa prôtêin của người;
(6) Tạo ra giống cây Pomato từ cây cà chua và khoai tây
Các thành tựu do ứng dụng của kỹ thuật chuyển gen là:
A (1), (3), (4), (5) B (1), (3), (6) C (1), (3), (5), (6) D (1), (3), (5)
Trang 7Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A.
Xét từng ý ta có:
(1) Đột biến mất đoạn chỉ xảy ra đối với NST thường Đột biến mất đoạn có thể xảy ra đối với cả NST thường và NST giới tính SAI
(2) Đột biến chuyển đoạn NST là dạng đột biến cấu trúc duy nhất làm thay đổi nhóm gen liên kết Các gen cùng tồn tại trên 1 NST tạo thành nhóm gen liên kết Như vậy nhóm gen liên kết thay đổi có thể là thay đổi số lượng, thành phần hay trật tự sắp xếp các gen trên NST Do đó, rõ ràng tất cả các đột biến cấu trúc NST đều có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết SAI
(3) Đột biến lặp đoạn là dạng đột biến cấu trúc duy nhất làm cho các gen alen cùng nằm trên 1 NST ĐÚNG
(4) Đột biến đảo đoạn không gây hậu quả nghiêm trọng do không làm thay đổi số lượng, cấu trúc của các gen trên NST
Nếu vị trí đứt gãy rơi đúng vào các gen có vai trò quan trọng thì sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. SAI
Vậy chỉ có 1 ý đúng
Câu 2: Đáp án C.
Quy ước:
A: hoa đỏ; a: hoa trắng
B: thân cao; b: thân thấp
+) Xét thế hệ P ta có:
Hoa trắng (aa) 0,24 0,08 0,32
Thân thấp (bb) 0,08 / 0,32 0,25
+) Xét thế hệ F1 ta có:
Thân thấp (bb) 0,203 0,147 0,35
Thân thấp ở F1 được tạo ra từ cây thân thấp và cây thân cao dị hợp ở P
0,25 Bb / 4 0,35
Bb 0,4
BB 1 0,25 0,4 0,35
CHÚ Ý
Cây dị hợp tự thụ sẽ cho
đời con đồng hợp lặn
chiếm 25%
CHÚ Ý
Cây dị hợp tự thụ sẽ cho
đời con đồng hợp lặn
chiếm 25%
Trang 8Hoa trắng (aa) 0,147 / 0,35 0,42
Hoa trắng ở F1 được tạo ra từ cây hoa trắng và cât hoa đỏ dị hợp ở P
0,32 Aa / 4 0,42
0,4 1 – 0,32 – 0,4 0,28
Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp
AABb AaBB AaBb 0,28.0,4 0,4.0,35 0,4.0,4 0,412
Câu 3: Đáp án C.
Tổng số KG đồng hợp = tích số KG đồng hợp từng locut
Như vậy, ta sẽ chọn để gen có 4 alen và 1 gen có 3 alen cùng nằm trên 1 NST thường, gen còn lại thuộc NST thường kia
Tổng số 4.3 4.3 1 3 3 1
Tổng số KG đồng hợp 4.3.3 36
Tổng số KG dị hợp 468 36 432
Câu 4: Đáp án D.
Hãy để ý rằng quần thể ban đầu chưa biết tỉ lệ KG của các cây hoa đỏ nên không chắc chắn được quần thể ban đầu này đã cân bằng hay chưa Do đó, mọi khẳng định chắc chắn từ quần thể này đều chưa chính xác
Câu 5: Đáp án A.
Bản thân các tế bào chế tiết các enzim cũng chứa protein Do đó, khi các enzim được tiết ra dưới dạng tiền hoạt động thì sẽ bảo vệ các tế bào này
Câu 6: Đáp án C.
Giai đoạn trưởng thành của sâu bướm là bướm
Câu 7: Đáp án B.
Để có tỉ lệ KH 1:1:1:1 và không có sự phân ly KH về giới tính ta xét các cặp NST giới tính
Xét 4 đáp án thì chỉ có đáp án B là phù hợp
Câu 8: Đáp án B.
Cùng xem lại lý thuyết về quá trình tái bản ADN
Thấy rằng chỉ có 2 yếu tố không tham gia đó là riboxom và restrictase
Riboxom chỉ tham gia vào quá trình dịch mã
Restrictase là enzim cắt giới hạn được sử dụng trong công nghệ ADN
CHÚ Ý
Để có số loại KG dị hợp
tối đa cần chọn sao cho
tổng số KG xuất hiện là
tối đa Biết rằng số loại
KG đồng hợp là không đổi
dù thay đổi vị trí các gen
trên NST
CHÚ Ý
Để có số loại KG dị hợp
tối đa cần chọn sao cho
tổng số KG xuất hiện là
tối đa Biết rằng số loại
KG đồng hợp là không đổi
dù thay đổi vị trí các gen
trên NST
Trang 9Câu 9: Đáp án B.
Để vào hệ thống mạch dẫn thì nước và các chất hòa tan phải đi qua lớp nội bì mang vành đai caspari
Câu 10: Đáp án C.
Quy ước: B: bình thường; b: bị bệnh
Dễ dàng người chồng ở thế hệ II sẽ có KG dị hợp về tính trạng bệnh (Bb) Tuy nhiên, KG của người chồng này thì chưa thể xác định được nên sẽ phải xét
2 trường hợp
TH1: Người chồng thế hệ II có KG A3B//A4b
Ta có phép lai:
Như vậy, người chồng sẽ cho 4 loại giao tử trong đó: A3B; A4b là 2 giao tử liên kết và A3b; A4B là 2 giao tử hoán vị
Các cá thể đời con tọa thành có sự tham gia của giao tử hoán vị là A1A3 bị
bệnh và A2A4 bình thường
Tần số tái tổ hợp 2 / 7 0,2875 .
TH2: Người chồng có thế hệ II có KG A3b//A4B
Ta có phép lai:
Như vậy, người chồng sẽ cho 4 loại giao tử trong đó: A3b; A4B là 2 giao tử liên kết và A3B; A4b là 2 giao tử hoán vị
Các cá thể đời con tọa thành có sự tham gia của giao tử hoán vị là tất cả trừ
A1A3 bị bệnh và A2A4 bình thường
Tần số tái tổ hợp 5 / 7 0,7143 .
Rõ ràng tần số tái tổ hợp thường nhỏ hơn 50% Do đó, ta sẽ chấp nhận TH1
Câu 11: Đáp án C.
F1 lai với cây đồng hợp lặn tạo 4 tổ hợp
F1 dị hợp 2 cặp gen, F1 toàn quả dẹt và chiếm 1/4 trong phép lai phân tích
P thuần chủng, tính trạng do 2 cặp gen không alen tương tác bổ trợ
Quy ước: A–B–: quả dẹt
aabb: quả bầu dục A–bb: quả tròn aaB–: quả tròn
F1: AaBb
F2: 9 A–B–: 3A–bb: 3aaB–: 1aabb
Các cây quả tròn ở F2 có: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb Khi đem các cây quả tròn ở F2 ngẫu phối thì lúc này ta coi như một quần thể mới ngẫu phối qua các thế hệ Ta cần biết rằng lúc này quần thể sẽ không cân
CHÚ Ý
Tần số tái tổ hợp chính là
tần số hoán vị gen trong
phép lai Luôn nhớ rằng
tần số hoán vị gen không
vượt quá 50%
CHÚ Ý
Tần số tái tổ hợp chính là
tần số hoán vị gen trong
phép lai Luôn nhớ rằng
tần số hoán vị gen không
vượt quá 50%
Trang 10bằng qua 1 hay 2 thế hệ ngẫu phối mà phải qua nhiều thế hệ Như vậy đến thế
hệ F5 thì tức là quần thể này đã trải qua 3 thế hệ ngẫu phối
Đến đây ta có 2 cách để giải quyết bài tập này:
- Cách 1: Viết lần lượt CTDT qua các thế hệ, tuy nhiên như vậy sẽ rất tốn thời gian và dễ tính toán sai nên cách này gần như bất khả thi
- Cách 2: Ta sẽ dùng đến biến số bất định R Biến số bất định là hiệu số giữa tích giao tử đồng và giao tử đối
Ta có: 1AAbb: 2Aabb: 1aaBB: 2aaBb Cho giao tử: 1/3Ab: 1/3aB: 1/3ab
R = AB.ab-Ab.aB 0.1 / 3 1 / 3.1 / 3 1 / 9 Như vậy, ở thế hệ F5 tức là qua 3 thế hệ ta cần cộng thêm 1 lượng vào giao tử đồng và bớt đi lượng tương ứng vào giao tử đối Ta cần tìm tỉ lệ cây bầu dục (aabb) nghĩa là ta chỉ cần tìm tỉ lệ giao tử ab ở F4 tạo ra
ab 1 / 3 1 / 9 1 1 / 2 2 5 /12.
aabb = 5 / 12 2 25 / 144 0,1736
Câu 12: Đáp án D.
Do đây là 1 tế bào sinh tinh nên khi có đột biến thì sẽ luôn cho 4 loại giao tử khác nhau
Do đột biến xảy ra ở kì sau giảm phân I nên cả 4 giao tử tạo ra sẽ đều là giao tử đột biến
KG của tế bào này theo lý thuyết có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử khác nhau nếu có xảy ra đột biến
Câu 13: Đáp án C.
Trong mạch rây chứa đường saccarose được vận chuyển từ lá đến cơ quan dự trữ
Câu 14: Đáp án D.
Ở gà con cái là XY, con đực là XX
F1 đồng loạt lông xám
F2 có tỉ lệ 3 xám: 1 đen
lông xám là trội hoàn toàn so với lông đen
Tính trạng phân ly không đồng đều ở 2 giới nên gen quy định tính trạng liên kết với NST giới tính
Xét thấy ở F2 tính trạng lặn biểu hiện ở giới XX
Gen quy định tính trạng nằm trên vùng tương đồng của X và Y
Ta có sơ đồ lai:
F1: XAXa: XaYA F2: 1XAXa: 1XaXa: 1XAYA: 1XaYA
Gà trống F2 có 2 kiểu gen khác nhau
Câu 15: Đáp án A.
CHÚ Ý
Khi đem 1 nhóm cá thể
đem ngẫu phối thì không
được áp dụng phương
pháp tách riêng từng gen
để tính
CHÚ Ý
Khi đem 1 nhóm cá thể
đem ngẫu phối thì không
được áp dụng phương
pháp tách riêng từng gen
để tính