Câu 19: Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể như sau: (1) Làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.. (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen t[r]
Trang 1Câu 1: Có mấy phát biểu đúng trong số các phát biểu dưới đây về mối quan hệ giữa các loài
trong quần xã sinh vật?
(1) Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng mộtsinh cảnh
(2) Tiến hóa đồng quy làm xuất hiện những đặc điểm giống nhau ở các loài xa nhau trong
Câu 2: Kali có chức năng chủ yếu nào và khi thiếu kali, cây có triệu chứng gì?
A Biến đổi thế nước trong tế bào, nhân tố gia của enzim, lá màu vàng, mép lá màu đỏ và
có nhiều chấm đỏ trên bề mặt của lá
B. Biến đổi thế nước trong tế bào, nhân tố gia của enzim, lá nhỏ, mềm, mầm đinh bị chết
C. Thành phần của axit nucleic, protein, cây bị còi cọc, lá có màu vàng
D. Làm tăng độ ngậm nước của hệ keo, gân lá có màu vàng
Câu 3: “Năm 1988, Katie Castillo chào đời với dây rốn quân quanh cổ, vì thế khi cô bé phát
ra tiếng khóc đầu tiên – một tiếng thét như của mèo kêu với âm vực cao – bà mẹ nghĩ rằngthanh quản của cô bé bị méo Các y tá đỡ đẻ cho Castillo cũng nhận thấy đầu của đứa bé khánhỏ và phản xạ của nó chậm chạp 3 tiếng sau, các bác sĩ yêu cầu xét nghiệm gen của bé.Katie được chẩn đoán mắc bệnh “cri – du – chat”, một dạng lệch lạc về tinh thần và thể chất”
(Theo Vn Express ngày 14/10/2008)
Dạng hội chứng này có nguồn gốc do:
A. đột biến gen B. đột biến lệch bội
C. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể D. đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Câu 4: Ở người, gen quy định nhóm gồm có 3 alen IA, IB và IO, trong đó alen IA quy địnhnhóm máu A đồng trội với alen IB quy định nhóm máu B vì vậy kiểu gen IAIB quy định nhómmáu AB, alen IA và IB cùng trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O Một quần thểngười ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thấy xuất hiện 1% người có nhóm máu O và8% người nhóm máu B Trong một gia đình, người chồng có nhóm máu A và người vợ cónhóm máu O, xác suất họ sinh được một người con trai có nhóm máu A là:
Câu 5: Có bao nhiêu tính chất đúng với sinh quyển trong số các tính chất liệt kê dưới đây?
(1) Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật ở các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất
(2) Sinh quyển dày khoảng 5 km, bao gồm đáy đại dương và bề mặt Trái Đất
(3) Trong sinh quyển, sinh vật và các nhân tố vô sinh liên quan mật thiết với nhau qua cácchu trình sinh địa – hóa
(4) Sinh quyển được chia thành nhiều khu vực sinh học
Trang 2A. 17,55% B. 12,01% C. 18,57% D. 20,59%.
Câu 7: Quan hệ giữa các sinh vật dưới đây:
1 Hải quỳ và cua
2 Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại
3 Trùng roi sống trong ruột mối
4 Cá ép sống bám thân mình vào các loài cá lớn
5 Lươn biển và cá nhỏ
6 Phong lan và cây thân gỗ
Có bao nhiêu mối quan hệ là quan hệ công sinh?
A. Giáp xác sử dụng thức ăn tiết kiệm nên tiêu thụ rất ít thực vật phù du
B. Giáp xác là động vật tiêu thụ nên luôn có sinh khôi lớn hơn con mồi
C. Thực vật phù du có chu trình sống ngắn, tốc độ sinh sản nhanh
D. Thực vật phù du chứa nhiều chất dinh dưỡng cho nên giáp xác sử dụng rất ít thức ăn
Câu 10: Cônsixin là hóa chất gây đột biến không tác động vào giai đoạn nào sau đây của quá
Trang 34 Kì cuối, khi thoi vô sắc tan rã, màng nhân mới hình thành và tế bào mẹ phân chiathành các tế bào con.
A. 1, 2, 3 B. 2, 3, 4 C. 1, 2, 4 D. 1, 3, 4
Câu 11: Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên NST thường quy định Ở một phéplai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 5%; trong sốcác giao tử cái thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20% Theo lý thuyết, trong số các
cá thể mang kiểu hình bình thường, cá thể mang gen đột biến có tỉ lệ
Câu 13: Ở một loài sinh vật sinh sản hữu tính Đột biến phát sinh trong quá trình nào sau đây
có thể truyền được cho thế hệ sau:
(1) Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
(2) Giảm phân để sinh hạt phấn
(3) Giảm phân để tạo noãn
(4) Nguyên phân ở tế bào lá
Phương án đúng là:
Câu 14: Ở một loài vật nuôi, gen A nằm trên NST thường quy định lông dài trội hoàn toàn sovới a quy định lông ngắn, ở một trại nhân giống, người ta nhập về 15 con đực lông dài và 50con cái lông ngắn Cho các cá thể này giao phối với nhau sinh ra F1 có 50% cá thể lông ngắn.Các cá thể F1 giao phối tự do được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Lấy ngẫu nhiên 2 cáthể ở F2, xác suất để thu được ít nhất 1 cá thể dị hợp là bao nhiêu?
- Phép lai 3: nâu x vàng F1: 25% trắng, 50% nâu, 25% vàng
Từ kết quả trên có thể rút ra kết luận về sự di truyền của gen quy định màu sắc trong trườnghợp này là:
A. gen quy định màu sắc trội không hoàn toàn.B. gen quy định màu sắc di truyền đa hiệu
C. gen quy định màu sắc di truyền phân li D. gen quy định màu sắc di truyền đa gen
Câu 16: Cho các phát biểu sau đây về diễn thế sinh thái:
(1) Diễn thế là quá trình phát triển thay thế tuần tự của quần thể sinh vật, từ dạng khởiđầu qua các giai đoạn trung gian để đến quần xã cuối cùng tương đối ổn định (quần xã đỉnhcực)
(2) Diễn thế thường là một quá trình định hướng và không thể dự báo được
(3) Trong quá trình diễn thế, nhiều chỉ số sinh thái biến đổi phù hợp với trạng thái mớicủa quần xã và phù hợp với môi trường
Trang 4(4) Diễn thế được bắt đầu từ một nương rẫy bỏ hoang được gọi là diễn thế thứ sinh.
Những phát biểu đúng là:
Câu 17: Phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có số lượng từng loại nuclêôtit như sau: 150xitôzin, 300 uraxin, 450 Ađênin và guanin chiếm 40% Số lượng từng loại nuclêôtit trongvùng mã hóa của gen mã hóa cho phân tử mARN nói trên là:
(3) Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng trên ở F1 chiếm 30%
(4) Tỉ lệ cá thể đực mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 8,5%
Câu 19: Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc trên nhiễm sắc thể đó
Trong các hệ quả trên thì đột biến đảo đoạn có bao nhiêu hệ quả?
vỏ hạt xanh ở F1 cho giao phấn với nhau được F2 Nếu không có đột biến và chọc lọc, tínhtheo lí thuyết thì xác suất xuất hiện kiểu hình cây cao, hoa đỏ, vỏ hạt xanh ở F2 là:
Câu 21: Cho các nhận định sau:
1 Quần xã là cấp độ tổ chức phụ thuộc vào môi trường rõ nhất
2 Chuỗi thức ăn chất mùn bã động vật đáy cá chép vi sinh vật được mở đầubằng sinh vật hóa tự dưỡng
3 Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến sự tiến hóa của sinh vật
4 Quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã cho ta biết mức độ gần gũi giữa cácloài trong quân xã
5 Một loài kiến tha lá về tổ trồng nấm, kiến và nấm có mối quan hệ hợp tác
Trang 56 Thông qua việc quan sát một tháp sinh khối, chúng ta có thể biết được các loài trongchuỗi thức ăn và lưỡi thức ăn.
Những nhận định không đúng là:
A. 1, 2, 3, 5, 6 B. 2, 3, 5, 6 C. 1, 2, 3, 6 D. 1, 2, 4, 5, 6
Câu 22: Ở ruồi nhà có 2n = 12 Trên nhiễm sắc thể thường, có 2 cặp nhiễm sắc thể chứa cáccặp gen đồng hợp; 3 cặp NST khác mỗi cặp có hai cặp gen dị hợp Trên vùng không tươngđồng của nhiễm sắc thể giới tính X chứa một gen có 3 alen Các ruồi đực khác nhau trongquần thể khi giảm phân có thể cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
Câu 23: Cho các phat biểu sau:
1 Ở kỉ Silua, cây có mạch và động vật lên cạn
2 Ở kỉ Đêvôn, phát sinh lưỡng cư, côn trùng
3 Ở kỉ Triat xuất hiện thực vật có hoa
4 Ở kỉ Cacbon có sự phân hóa bò sát
5 Ở kỉ Pecmi, tuyệt diệt nhiều động vật biển
Trong số những phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
(5) Bệnh máu khó đông
(6) Bệnh ung thư máu
(7) Bệnh tâm thần phân liệt
Phương án đúng là:
A. (3), (4), (7) B. (2), (6), (7) C. (1), (3), (5) D. (1), (2), (6)
Câu 25: Cho các cặp cơ quan:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp
(3) Gai xương rồng và lá cây lúa
(4) Cánh bướm và cánh chim
Những cặp cơ quan tương đồng là:
A. (2), (3), (4) B. (1), (2), (4) C. (1), (2), (3) D. (1), (2)
Câu 26: Cho các phát biểu sau về bệnh pheninketo niệu:
1 Đây là bệnh gây rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể người với cơ chế gây bệnhliên quan đến đột biến NST
2 Bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit aminpheninalanin thành uraxin trong cơ thể
3 Bệnh có thể được chữa trị nếu được phát hiện sớm ở trẻ em và bệnh nhân tuân thủ chế
độ ăn kiêng với thức ăn chứa phenninalanin ở một lượng hợp lý
4 Chúng ta có thể loại bỏ hoàn toàn pheninalanin ra khỏi khẩu phần ăn
Trang 65 Bằng phương pháp di truyền học phân tử, chúng ta có thể phát hiện ra bệnhpheninketo niệu.
Trong các phát biểu trên, những phát biểu nào là đúng?
Câu 27: Người ta sử dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để:
A. Kich thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôicấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy
mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy
mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô
và tế bào thực vật, diệt cỏ
Câu 28: Thời kỳ mang thai không có trứng chín và rụng là vì:
A. Khi nhau thai được hình thành, thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết raFSH và LH của tuyến yên
B. Khi nhau thai được hình thành, thể vàng tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai (HGG) duytrì thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên
C. Khi nhau thai được hình thành, thể vàng tiết ra hoocmôn kích dục nhau thai ức chế sựtiết ra FSH và LH của tuyến yên
D. Khi nhau thai được hình thành sẽ duy trì thể vàng tiết ra hoocmôn Prôgestêron ức chế
sự tiết ra FSH và LH của tuyến yên
Câu 29: Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa Nếu kích thướcquần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.Nguyên nhân là do:
A. Số lượng cá thể trong quần thể quá ít, quần thể không có khả năng chống chọi vớinhững thay đổi của môi trường
B. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực và cá thể cái là ít
C. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quầnthể
D. Cả A, B và C
Câu 30: Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn Cho phép lai:(1) aabbDd x AaBBdd (2) AaBbDd x aabbDd
(3) AabbDd x aaBbdd (4) aaBbDD x aabbDd
(5) AabbDD x aaBbDd (6) AABbdd x AabbDd
(7) AabbDD x AabbDd (8) AABbDd x Aabbdd
Theo lý thuyết, trong các phép lai trên, số phép lai thu được ở đời con 4 loại kiểu hình với tỉ
lệ bằng nhau là:
Câu 31: Giả sử một quần thể có tỉ lệ kiểu gen là 0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa Xét các trường hợptác động của nhân tố tiến hóa sau đây:
(1) Sự giao phối không ngẫu nhiên
(2) Đột biến làm cho gen A thành gen a
(3) Chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu gen đồng hợp lặn
Trang 7(4) Chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu gen dị hợp.
(5) Di – nhập gen
(6) Chọn lọc tự nhiên chống lại đồng hợp trội và đồng hợp lặn
Có bao nhiêu trường hợp làm tỉ lệ kiểu gen của quần thể biến đổi qua các thế hệ theo xuhướng giống nhau?
Câu 32: Cho các hiện tượng sau:
1 Vi khuẩn nốt sần và rễ cây họ đậu
2 Một loài cây mọc thành đám, rễ liền nhau
3 Vi khuẩn phân hủy xenlulozo sống trong ruột già ở người
4 Bọ chét, ve sống tên lưng trâu
5 Dây tơ hồng sống trên cây thân gỗ
6 Cá mập con ăn trứng chưa kịp nở của mẹ
7 Tranh giành ánh sáng giữa các cây tràm trong rừng tràm
8 Chim ăn thịt ăn thịt thừa của thú
9 Chim cú mèo ăn rắn
10 Nhạn biển và cò làm tổ sống chung
11 Những con gấu trành giành ăn thịt một con thú
12 Những con sói cùng nhau hạ một con bò rừng,
13 Nhờ có tuyến hôi, bọ xít không bị chim dùng làm thức ăn
Quan hệ sinh thái nào có nhiều hiện tượng được kể ở trên nhất?
A. Quan hệ hỗ trợ cùng loài B. Quan hệ đấu tranh cùng loài
C. Quan hệ hợp tác D. Quan hệ ức chế cảm nhiễm
Câu 33: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen như sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệcác alen: a1 > a2 = a3) nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 1; Locut gen II có 5 alen (quan
hệ các alen: b1 > b2 = b3 = b4 > b5) và Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d1 = d2 >d3 > d4) cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường số 3 Trong trường hợp không xảy ra độtbiến Cho các nhận định sau:
(1) Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260
(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên
(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể
(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu gen giao phối trong quần thể
Sô nhận định đúng:
Câu 34: Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin Bộ phậnphản hồi thông tin
B. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện phản ứng Bộ phận phân tích vàtổng hợp thông tin Bộ phận phản hồi thông tin
C. Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin Bộ phậnthực hiện phản ứng
D. Bộ phận trả lời kích thích Bộ phận tiếp nhận kích thích Bộ phận thực hiện phảnứng
Trang 8Câu 35: Sơ đồ phả hệ phản ánh sự di truyền của một tính trạng ở người Biết rằng A quy địnhbình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh Người số (4) thuộc một quần thểkhác đang ở trạng thái cân bằng di truyền, trong đó alen a chiếm 10% Trong các dự đoán sau
đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Xác suất để người số 10 mang alen lặn là 53
115.(2) Xác suất sinh ra con trai bị bệnh của (7) x (8) là 11
252.(3) Xác suất sinh ra con trai không bị bệnh của (7) x (8) là 115
252(4) Người số (3) có kiểu gen dị hợp
Câu 36: Tại sao đa số thực vật lại thực hiện quang hợp một cách khó khăn trong môi trườngrất khô và nóng như ở sa mạc?
A. Ánh sáng quá mạnh và quá mức chịu đựng của các phân tử sắc tố
B. Lỗ khí đóng làm cho CO2 không vào và O2 không ra khỏi lá
C. Chúng chỉ còn nhờ vào dòng điện tử quay vòng để sản sinh ra ATP
D. Hiệu ứng nhà kính quá mạnh trong môi trường sa mạc
Câu 37: Nguyên tắc cao nhất của việc bảo quản nông sản là:
A. Phải để chỗ kín không ai thấy
B. Giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu
C. Nơi cất giữ phải có nhiệt độ vừa phải
D. Nơi cất giữ phải cao ráo
Câu 38: Cho các thông tin về quá trình phiên mã:
(1) Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã
(2) Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào
(3) Quá trình phiên mã thường diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã
(4) Khi trượt đến mã kết thúc trên mạch gốc của gen thì quá trình phiên mã dừng lại.(5) Chỉ có các đoạn mang thông tin mã hóa (exon) mới được phiên mã
Các thông tin không đúng là:
A. 1, 3, 5 B. 1, 2, 3, 4, 5 C. 2, 3, 4, 5 D. 1, 2, 4, 5
Câu 39: Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu:
1 Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhều tính trạng
Trang 92 Nguyên nhân của hiện tượng gen đa hiệu có thể là do một gen mã hóa nhiều phân tửchuỗi polipeptit khác nhau.
3 Người ta thường phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn bằngphương pháp lai phân tích
4 Gen đa hiệu giúp giải thích hiện tượng biến dị tương quan
5 Gen đa hiệu là gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả cao
Có bao nhiêu ý đúng?
Câu 40: Một gen nhân đôi liên tiếp nhiều lần trong môi trường chứa toàn bộ các nucleotit tự
do có đánh dấu Các gen con được hình thành cuối quá trình có 14 mạch đơn chứa cácnucleotit được đánh dấu và hai mạch chứa các nucleotit bình thường không đánh dấu Mạchđơn thứ nhất chứa các nucleotit không đánh dấu có T = 800; và X = 240 Mạch đơn thứ haichứa các nu không đánh dấu có T = 300 và X = 120 Cho các phát biểu sau:
1 Số lần nhân đôi của gen là 4 lần
2 Số liên kết hidro bị phá vỡ qua 3 lần nhân đôi là 38640 liên kết
3 Số liên kết hóa trị trong gen ban đầu là 4798 liên kết
4 Số nucleotit mỗi loại ban đầu lúc chưa nhân đôi là A = T = 840; G = X = 360
Những phát biểu nào đúng?