1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2015 môn Địa lý - Cụm 11

5 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 179,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định.. Câu IV: 2 điểm Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước t

Trang 1

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT VÀ XÉT VÀO ĐẠI HỌC

NĂM 2015 - CỤM 11 Môn: Địa lý

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu I: (2,0 điểm)

1 Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là

do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định

2 Cho biết các hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động trong

giai đoạn hiện nay ở nước ta

Câu II: (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học,

1 Chứng tỏ công nghiệp nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ Giải thích tại sao lại có sự phân hoá đó

2 Trình bày thế mạnh và tình hình khai thác thủy điện ở vùng trung du miền

núi Bắc Bộ Vì sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa kinh

tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?

Câu III: (3,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản nước ta năm 2000 và 2007 ( Đơn vị: nghìn tấn)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng của

ngành thủy sản nước ta năm 2000 và 2007

2 Rút ra các nhận xét và giải thích

Câu IV: (2 điểm)

Hãy nêu các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước ta Phải làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên biển nước ta?

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ THI THỬ TNTHPT VÀ XÉT VÀO ĐẠI HỌC NĂM 2015

I.1

Chứng minh rằng tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự

nhiên Việt Nam là do vị trí địa lí và lãnh thổ quy định

- Vị trí nội chí tuyến: quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu,

các thành phần và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, vừa tiếp giáp

lục địa Á Âu vừa giáp biển Đông – quy định tính chất bán đảo

của thiên nhiên Việt Nam

- Giáp biển đông – quy định thiên nhiên Việt Nam mang tính

chất ẩm

- Nằm ở trung tâm của khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động

của chế độ gió mùa, giao tranh với Tín phong của vùng nội chí

tuyến đã quy định nhịp điệu mùa của khí hậu, các thành phần

khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam

1,0đ

0,25

0,25

0,25

0,25

I.2 Cho biết các hướng giải quyết vấn đề việc làm cho người lao

động trong giai đoạn hiện nay ở nước ta.

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền

thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…) chú ý thích

đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ

- Tăng cường liên kết hợp tác để thu hút vốn đầu tư nước ngoài

mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu

- Mở rộng đa dạng hóa các loại hình đào tạo các cấp, các

ngành, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự

tạo được những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản

xuất dễ dàng, thuận lợi hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

1,0đ

0,125 0,125 0,25

0,125

0,25

0,125

II.1 a Sự phân hoá

* Hoạt động CN tập trung chủ yếu ở một số khu vực :

- ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung

công nghiệp vào loại cao nhất cả nước : Từ Hà Nội các

1,0đ

0,25

Trang 3

hoạt động CN toả ra theo các hướng với chuyên môn hoá khác nhau

+ HN - Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả: Khai thác than, cơ khí

+ HN – Đáp Cầu - Bắc Giang: Phân hoá học, vật liệu xây dựng

+ HN – Đông Anh – Thái Nguyên: Luyện Kkim, cơ khí + HN - Việt Trì – Lâm Thao – Phú Thọ: Hoá chất, giấy + HN – Hà Đông – Hoà Bình: Thuỷ điện

+ HN – Nam Định - Ninh Bình – Thanh Hoá: Dệt, điện, vật liệu xây dựng(sai 2 hướng chỉ cho tối đa 0,125đ)

- Đông Nam Bộ và ĐBSCL hình thành một dải phân bố

công nghiệp nổi lên các trung tâm công nghiệp lớn là TP

HCM – Biên Hoà – Vũng Tàu- Thủ Dầu Một

- Khu vực duyên hải Miền Trung có các trung tâm công

nghiệp quy mô vừa và nhỏ như Thanh Hóa, Đà Nẵng, Nha Trang

* Các khu vực khác đặc biệt là ở trung du miền núi có mức độ

tập trung công nghiệp thấp hơn như Tây Bắc, Tây Nguyên

b Giải thích

- Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp là do kết quả tác động

của hàng loạt các nhân tố: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, lịch sử khai thác lãnh thổ

- Những vùng tập trung công nghiệp là những vùng hội tụ

các yếu tố trên; Nơi có mức độ tập trung công nghiệp thấp là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt

là kết cấu hạ tầng GTVT chưa phát triển

0,25

0,25

0,125

0,125

0,5đ

0,25

0,25

II.2 Trình bày thế mạnh và tình hình khai thác thủy điện ở

vùng trung du miền núi Bắc Bộ.

- Tiềm năng thủy điện sông suối trong vùng khá lớn

- Hệ thống sông Hồng 11 triệu kW, riêng sông Đà hơn 6

triệu kW

- Các nhà máy đã và đang hình thành: Thác Bà (110MW),

0,75đ

0,25 0,25

0,25

Trang 4

Hòa Bình (1920MW), Tuyên Quang (342MW), Sơn La (2400MW) và nhiều cơ sở thủy điện nhỏ đang được xây dựng

Vì sao nói việc phát huy các thế mạnh của vùng có ý nghĩa

kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc?

- Về kinh tế: góp phần khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn TNTN, cung cấp nguồn năng lượng, khoáng sản, nông

sản cho cả nước và xuất khẩu

- Về xã hội: nâng cao đời sống nhân dân, xóa bỏ sự cách biệt giữa đồng bằng và miền núi Góp phần giao lưu, trao đổi

với các nước Trung Quốc, Lào

- Về chính trị: Đảm bảo sự bình đẳng, củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc Đây còn là việc thể hiện đạo lý “Uống

nước nhớ nguồn” Góp phần giữ vững an ninh vùng biên giới

0,75đ

0,25

0,25

0,25

III. 1/ Vẽ biểu đồ:

a) Xử lí số liệu:

+ Tính bán kính đường tròn : r2000= 1; r2007=1,37(hoặc 1,4)

đơn vị bán kính

+ Tính cơ cấu:

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG CỦA NGÀNH THỦY SẢN NƯỚC TA (%)

b) Vẽ biểu đồ: 2 biểu đồ tròn với r2000 =1 và r2005= 1,37 hoặc

(1,4) đơn vị bán kính Vẽ chính xác các tỷ lệ, ký hiệu và chú

giải, ghi số liệu % vào biểu đồ, có tên biểu đồ

2/ Nhận xét và giải thích:

a) Nhận xét: Giai đoạn 2000-2007

- Tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng 1947,3 nghìn tấn

(1,9 lần) Thủy sản khai thác tăng 1,25 lần Thủy sản nuôi trồng tăng 3,6 lần

- Tỉ trọng khai thác thủy sản giảm, nuôi trồng tăng

b) Giải thích:

2,0đ

0,5đ

0,25

0,25

1,5đ

1,0đ

0,25

0,25

Trang 5

- Thuận lợi về tự nhiên: vùng biển rộng, trữ lượng hải sản

lớn, nhiều ngư trường, diện tích mặt nước lớn…

- Điều kiện kinh tế-xã hội: lao động, CSVC,chính sách, thị trường …

0,25 0,25

IV

(2,0đ)

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước ta:

- Khoáng sản:

+ Dầu khí: có trữ lượng và giá trị nhất Hai bể dầu lớn nhất

là Cửu Long và Nam Côn Sơn, các bể Thổ Chu-Mã Lai và

Sông Hồng có trữ lượng đáng kể

+ Ti tan ven biển có trữ lượng lớn

+ Muối biển có thể làm được ở vùng ven biển, nhất là ven

biển Nam Trung Bộ

- Hải sản:

+ Giàu thành phần, khả năng sinh trưởng cao (trên 2000 loài

cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn loài

sinh vật phù du, sinh vật đáy

+ Các rạn san hô và các loài sinh vật khác cũng là nguồn tài

nguyên quý

Chúng ta phải làm gì để bảo vệ nguồn tài nguyên biển:

- Bảo vệ chủ quyền biển, đảo nước ta

- Bảo vệ môi trường biển

- Cấm dùng chất nổ đánh bắt hải sản

- Quy hoạch, quy định khu vực, thời vụ khai thác……

(HS có thể trả lời những ý khác, nếu đúng vẫn cho điểm,

không vượt quá 0,75đ)

0,75đ

0,25

0,25 0,25

0,5đ

0,25

0,25

0,75đ

Điểm toàn bài = điểm các câu I+II+III+IV, làm tròn đến 2

chữ số thập phân (ví dụ: 5,25)

Đáp án và hướng dẫn chấm gồm có 4 trang

Ngày đăng: 19/06/2015, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w