1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DA HSG sinh 9 19 20

6 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 178 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích bộ NST của 4 thể đột biến thu được kết quả: Thể đột biến I Số lượng NST ở từng cặpII III IV V - Xác định tên gọi của các thể đột biến trên.. Trong các giao tử tạo ra, thấy số n

Trang 1

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

(Hướng dẫn có 06 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2019-2020 Môn: Sinh học - Lớp 9

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Câu 1 ( 3.0 điểm )

a Ở thực vật, cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 4 loại kiểu hình với 64000 cây trong đó

12000 cây quả đỏ, hạt dài Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các NST khác nhau Tương phản với quả đỏ, hạt dài là quả vàng, hạt tròn Tính số cây của mỗi kiểu hình còn lại?

b Cho phép lai P: AaBbccDdee x AabbccDdEe Không cần viết sơ đồ lai hãy xác định

tỉ lệ kiểu gen aabbccddee ở F1? Biết rằng các cặp gen phân ly độc lập, quá trình giảm phân xảy ra bình thường

Câu 1

3.0

điểm

a Tỷ lệ 12000/64000 tương ứng 18,75% tương ứng 3/16  F2 có 16 tổ

hợp = 4 giao tử x 4 giao tử  F1 dị hợp tử 2 cặp gen kiểu gen (AaBb)

TLKG ở F2 tổng quát: 9 A-B- : 3 A-bb: 3aaB- 1aabb

- Nếu 3 A-bb tương ứng kiểu hình quả đỏ, hạt dài, ta có quy ước gen

A: quả đỏ, a: quả vàng, B: hạt tròn b: hạt dài

- Tỷ lệ kiểu hình và số cây ở F2 là

9 A-B- : Đỏ Tròn tương ứng 36000 cây

3 A-bb : Đỏ Dài tương ứng 12000 cây

3aaB- : Vàng Tròn tương ứng 12000 cây

1aabb : Vàng Dài tương ứng 4000 cây

- Nếu 3 aaB- tương ứng kiểu hình quả đỏ, hạt dài, ta có quy ước gen

A: quả vàng, a: quả đỏ, B: hạt dài b: hạt tròn

Tỷ lệ kiểu hình và số cây ở F2 là

9 A-B- : Vàng Dài tương ứng 36000cây

3 A-bb : Vàng Tròn tương ứng 12000 cây

3aaB- : Đỏ Dài tương ứng 12000 cây

1aabb : Đỏ Tròn tương ứng 4000 cây

b Ở trường hợp này ta xét 5 phép lai độc lập nhau (có thể hs có cách tóm

tắt khác, nếu đúng vẫn cho điểm)

Aa x Aa

4

3

A- +

4

1

aa

Bb x bb

2

1

B- +

2

1

bb

cc x cc 1cc

Dd x Dd

4

3

D- +

4

1

dd

Ee x ee

2

1

E- +

2

1

ee Vậy kiểu gen aabbccddee sinh ra ở đời con chiếm tỉ lệ là:

0,5

0,5

0,5

1.0

0.5

Trang 2

1

x

2

1

x 1 x

4

1

x

2

1

=

64 1

Câu 2 ( 3 ,0 điểm )

a Ở một loài thực vật có 5 cặp NST (kí hiệu là I, II, III, IV, V) Khi khảo sát một

quần thể của loài này, người ta phát hiện 4 thể đột biến (kí hiệu là a, b, c, d) Phân tích

bộ NST của 4 thể đột biến thu được kết quả:

Thể đột biến I Số lượng NST ở từng cặpII III IV V

- Xác định tên gọi của các thể đột biến trên

- Tại sao thể đột biến a thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường?

b Một phân tử ADN của vi khuẩn có số nuclêôtit trên mạch 1 là A = 2T = 3G = 4X

- Xác định tỉ lệ

X G

T A

+

+ của phân tử ADN

- Những dạng đột biến nào có thể làm thay đổi tỉ lệ

X T

G A

+

+ của phân tử ADN? Giải thích

2

3.0

điểm

a Tên gọi của thể đột biến:

Thể a: thể tam bội (3n)

Thể b: thể tam nhiễm (2n+1)

Thể c: thể một nhiễm (2n – 1)

Thể d: thể tứ bội (4n)

- Thể a là thể tam bội (đa bội lẻ) có các cặp NST không tạo thành cặp NST

tương đồng nên giảm phân bị rối loạn, khó tạo được giao tử bình thường có

sức sống nên thường không thể sinh sản hữu tính bình thường

1,0

0,5

b Theo giả thiết: A1 = 2 T1 = 3 G1 = 4 X1  A1 = 4 X1, T1 = 2 X1, G1 = 4/3 X1

 Phân tử ADN này sẽ có: A = A1 + T1 = 6X1; G = G1 + X1 = 7/3X1

7

18

=

= +

+

G

A X G

T A

(Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

- Không có dạng đột biến nào làm thay đổi tỉ lệ

X T

G A

+

+

- Giải thích: Vì phân tử ADN của vi khuẩn có cấu trúc mạch kép, các nuclêôtit

trên 2 mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X và ngược lại

→ A = T, G = X → = 1

+

+

X T

G A

0,5

0,5 0,5

Câu 3: ( 3,5 điểm )

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội ở gà là 2n = 78 Tổng số tế bào sinh tinh và tế bào sinh trứng là 72 Trong các giao tử tạo ra, thấy số nhiễm sắc thể chứa trong các tinh trùng nhiều hơn số nhiễm sắc thể chứa trong các trứng là 9672 Các tinh trùng và trứng tạo ra đều tham gia quá trình thụ tinh Cho biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%

Trang 3

a Nếu các tinh trùng và trứng đều phát sinh từ một tế bào sinh dục sơ khai đực và một

tế bào sinh dục sơ khai cái thì số lần nguyên phân của mỗi loại tế bào sinh dục sơ khai

là bao nhiêu?

b Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng?

c Các hợp tử được tạo thành chia làm hai nhóm bằng nhau Trong mỗi nhóm, số lần nguyên phân của mỗi hợp tử bằng nhau Mỗi hợp tử trong nhóm I có số lần nguyên phân gấp đôi số lần nguyên phân của mỗi hợp tử trong nhóm II Tổng số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho các hợp tử thực hiện nguyên phân là 2808 Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử trong mỗi nhóm

Câu 3

3,5

điểm

a Số lần nguyên phân của mỗi loại tế bào sinh dục sơ khai:

Gọi a là số tế bào sinh tinh => Số tinh trùng tạo ra là 4a

Và b là số tế bào sinh trứng => Số trứng tạo ra là b (a và b nguyên dương)

Ta có a + b = 72 => b = 72 - a

Ở gà 2n = 78 => n = 78 : 2 = 39

Theo giả thiết ta có: 4a 39 - b 39 = 9672

4a 39 - (72 - a) 39 = 9672

156 a + 39 a = 9672 + 2808

195 a = 12480 => a = 64

=> b = 72 - 64 = 8

Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực

y là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai cái

Ta có: 2x = 64 = 26 => x = 6

2y = 8 = 23 => y = 3

Vậy: - Tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân 6 lần

- Tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân 3 lần

1,0

0,5

b Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng

Số trứng tạo ra = Số tế bào sinh trứng = 8

Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh = Số hợp tử:

8 × 50% = 4

Số tinh trùng tạo ra:

64 × 4 = 256 tinh trùng

Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng:

(4: 256) × 100% = 1,5625%

0,5

0,5

c Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử

Số hợp tử thuộc mỗi nhóm: 4 : 2 = 2

Gọi m là số lần nguyên phân của mỗi hợp tử trong nhóm II (m nguyên

dương)

Suy ra: 2m là số lần nguyên phân của mỗi hợp tử trong nhóm I

Ta có: (22m - 1) 2 78 + (2m - 1) 2 78 = 2808

(22m - 1) 156 + (2m - 1) 156 = 2808

22m + 2m = 20

Giải phương trình:

0,5

Trang 4

2m 2 4 8

Từ kết quả trên suy ra m = 2

Vậy: mỗi hợp tử trong nhóm I nguyên phân: 2 × 2 = 4 lần

mỗi hợp tử trong nhóm II nguyên phân: 2 lần

0,5

Câu 4 (3,0 điểm)

Ở một loài thực vật, tính trạng cây thân cao do gen A quy định trội hoàn toàn so với tính trạng cây thân thấp do gen a quy định; tính trạng quả tròn do gen B quy định trội hoàn toàn so với tính trạng quả dài do gen b quy định Tiến hành giao phấn giữa hai cây thân cao, quả tròn với nhau người ta thu được F1 đồng loạt có cây thân cao, quả tròn Cho 1 cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có sự phân li theo tỉ lệ 25% cây thân cao, quả dài : 50% cây thân cao, quả tròn : 25% cây thân thấp, quả tròn

Hãy xác định quy luật di truyền chi phối đồng thời cả hai cặp tính trạng, kiểu gen của hai cây đem giao phấn và viết sơ đồ lai từ P đến F2?

Câu 4

3,0

điểm

- Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng:

+ Ở tính trạng chiều cao cây: Cây cao F1 tự thụ phấn cho F2 có sự phân li

kiểu hình theo tỉ lệ 75% cao : 25% thấp Vậy cây cao F1 có kiểu gen Aa

+ Ở tính trạng độ dài quả: Cây quả tròn tự thụ phấn cho F2 có sự phân li

kiểu hình theo tỉ lệ 75% quả tròn : 25% quả dài Vậy cây quả tròn F1 có

kiểu gen Bb

- Xét sự di truyền đồng thời của hai cặp tính trạng:

+ Nhận thấy ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 chứ không phải

9 : 3 : 3 : 1 Vậy có sự liên kết gen và kiểu gen của cây F1 là

aB

Ab + Do đó một cây cao, quả tròn (P) phải phát sinh giao tử Ab và một cây

phải phát sinh giao tử aB

+ Vậy một cây cao, quả tròn (P) cho giao tử Ab có kiểu gen

Ab

AB hoặc

Ab aB

và một cây cao, quả tròn (P) cho giao tử aB có kiểu gen

aB

AB hoặc

aB Ab + Ta thấy có các kiểu giao phấn sau đây:

aB

AB Ab

AB × (1) hoặc

aB

Ab Ab

AB × (2) hoặc

aB

AB Ab

aB × (3) hoặc

aB

Ab Ab

aB × (4) + Nhận thấy chỉ có kiểu giao phấn (1) làm xuất hiện F1 có kiểu hình đồng

loạt cây cao, quả tròn còn các kiểu khác đều có sự phân tính ở F1

Vậy hai cây cao, quả tròn đem giao phấn là

Ab

AB

và aB

AB

- Sơ đồ lai

Cây cao, quả tròn Cây cao, quả tròn

P

Ab

AB ×

aB AB

0,5

0,5

1,0

Trang 5

Gp AB Ab AB aB

F1

AB

AB

aB

AB AB

Ab aB

Ab (đồng loạt cây cao, quả tròn)

Cho cây F1 có kiểu gen

aB

Ab

tự thụ phấn:

F1

aB

Ab

aB Ab

GF1 Ab aB Ab aB

F2

Ab

Ab

aB

Ab

Ab

aB

aB aB 25% Cây cao, quả dài : 50% cây cao, quả tròn : 25% cây thấp, quả tròn

0,5

0,5

Câu 5 ( 2,5 điểm ): Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Nêu cơ chế ổn

định vật chất di truyền đó qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể

Câu 5

2.5

điểm

* Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là nhiễm sắc thể

* Cơ chế ổn định vật chất di truyền đó qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ

thể:

- Đối với loài sinh sản hữu tính:

+ Qua các thế hệ tế bào trong cùng một cơ thể, bộ nhiễm sắc thể được

duy trì ổn định nhờ cơ chế nguyên phân

Sự kiện chính là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li

đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ

nhiễm sắc thể giống hệt mẹ

+ Qua các thế hệ cơ thể bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định nhờ sự

kết hợp của ba cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Các sự kiện quan trọng nhất là sự nhân đôi, phân li và tổ hợp nhiễm sắc

thể trong nguyên phân và giảm phân, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể tương

đồng có nguồn gốc từ bố và mẹ trong thụ tinh (giảm phân tạo giao tử có

bộ nhiễm sắc thể đơn bội n, thụ tinh khôi phục lại bộ nhiễm sắc thể lưỡng

bội 2n)

- Đối với loài sinh sản sinh dưỡng: bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định

qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơ thể đều nhờ cơ chế nguyên

phân

Sự kiện chính là sự nhân đôi nhiễm sắc thể ở kì trung gian và sự phân li

đồng đều nhiễm sắc thể ở kì sau đảm bảo hai tế bào con sinh ra có bộ

nhiễm sắc thể giống hệt mẹ

0,5

0,25 0,25

0,5 0,25

0,5 0,25

Câu 6 ( 3,0 điểm )

Xét một quần thể thực vật gồm 100% cá thể có kiểu gen AaBb

a Xác định tỉ lệ kiểu gen của quần thể sau 1 thế hệ tự thụ phấn

b Nếu tiếp tục cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì hậu quả gì xảy ra?

c Nêu ứng dụng của hiện tượng tự thụ phấn trong thực tiễn

Trang 6

Câu Nội dung Điểm Câu 6

3.0

điểm

* Tỉ lệ kiểu gen sau 1 thế hệ tự thụ phấn:

1AABB : 1AAbb : 1aaBB : 1aabb : 2AaBB : 2 Aabb : 2 AABb : 2 aaBb :

4AaBb

* Hậu quả:

- Tỷ lệ thể dị hợp giảm, tỷ lệ thể đồng hợp tăng

- Xuất hiện hiện tượng thoái hóa giống: con cháu có sức sống kém dần, sinh

trưởng và phát triển chậm, sức chống chịu giảm, năng suất giảm dần.

* Ứng dụng:

- Củng cố một tính trạng mong muốn nào đó.

- Tạo ra dòng thuần có các cặp gen đồng hợp để chuẩn bị lai khác dòng tạo ưu

thế lai.

- Thuận lợi cho việc đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại

chúng ra khỏi quần thể.

1.5

0.25 0.5

0.25 0.25 0.25

Câu 7 ( 2,0 điểm )

Phân biệt cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài trong hệ sinh thái?

Câu 7

2.0

điểm

Cạnh tranh cùng loài Cạnh tranh khác loài

- Là quan hệ giữa các cá thể trong

cùng loài, cạnh tranh về nguồn

sống, nơi ở, sinh sản

- Diễn ra khi môi trường không

thuận lợi: thiếu thức ăn, nơi ở, mất

cân bằng giới tính

- Mức độ cạnh tranh tùy thuộc vào

mức độ cạn kiệt nguồn sống và

mất cân bằng giới

- Là động lực cho chọn lọc nội bộ

loài  tăng số lượng cá thể có

kiểu gen tốt trong quần thể  đảm

bảo sự tồn tại và phát triển của

quần thể

- Là quan hệ giữa các cá thể khác loài cạnh tranh về nguồn sống và nơi ở

- Diễn ra trong suốt quá trình sống của các loài

- Tùy thuộc vào mức độ cung cấp nguồn sống và mức trùng ổ sinh thái

- Là động lực của chọn lọc tự nhiên, vai trò quan trọng trong tiến hóa và

đa dạng sinh học

0.5 0.5 0.5 0.5

Ngày đăng: 14/12/2020, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w