1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề KT cuối kì 1 lớp 2B

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 44,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thầm và làm bài tập 6 điểm: HS đọc bài đọc sau: Chú gà trống ưa dậy sớm Mấy hôm nay trời rét cóng tay.. Câu 9: Hãy viết một câu nói về tình cảm của em đối với chú gà trống.. Hãy viế

Trang 1

Trường: Tiểu học Phùng Chí Kiên ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I

Lớp: 2B Môn:Tiếng Việt

Tên: ………

A KIỂM TRA ĐỌC

I Đọc thành tiếng (4 điểm): GV lấy điểm KT trong các tiết ôn tập trước.

II Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm): HS đọc bài đọc sau:

Chú gà trống ưa dậy sớm

Mấy hôm nay trời rét cóng tay Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng kêu:”Eo ôi! Rét! Rét!”

Thế nhưng mới sáng tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân Chú vươn mình dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt vỗ phành phạch Cái mào đỏ rực Chú rướn

cổ lên gáy “O… o!” vang cả xóm Bộ lông màu tía trông tật đẹp mắt Chú chạy lại quanh sân, đôi đùi mập mạp, chắc nịch

(Tập đọc 1- 1980)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Câu văn nào cho em biết trời rất rét? (0,5 điểm)

A Trời rét cóng tay

B Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá

C Cả hai đáp án trên

Câu 2: Những câu văn nào tả dáng điệu khỏe khoắn của chú gà trống? (0,5 điểm)

A Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ phành phạch

B Bộ lông màu tía trông thật đẹp mắt

C Chú rướn cổ lên gáy “O… o!” vang cả xóm

D Chú chạy đi chạy lại quanh sân, đôi đùi mập mạp, chắc nịch

Câu 3: Chú gà trống này rất đáng khen vì sao? (0,5 điểm)

A Vì chú gà trống đã báo thức cho mọi người

B Vì chú khỏe mạnh

C Vì trời rét mà chú gà trống vẫn dậy sớm báo cho mọi người thức giấc

D Vì chú chăm chỉ kiếm ăn

Câu 4: Bộ phận in nghiêng trong câu: “Mới sáng tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra

giữa sân” trả lời cho câu hỏi nào? (0,5 điểm)

A Là gì? B Làm gì? C Thế nào?

Câu 5: Đôi đùi chú gà trống như thế nào? (0,5 điểm)

Đôi đùi chú gà trống………

Câu 6: Hãy viết một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về chú gà trống (1 điểm)

………

Câu 7: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: (0,5 điểm)

- dài - - mập mạp -

- to - - nhanh nhẹn -

Trang 2

Câu 8: Câu "Cái mào chú gà trống đỏ rực" được viết theo mẫu câu nào dưới đây?

(0,5 điểm)

A Ai là gì? B Ai làm gì? C Ai thế nào?

Câu 9: Hãy viết một câu nói về tình cảm của em đối với chú gà trống (1 điểm)

………

B KIỂM TRA VIẾT

I Chính tả (Nghe – viết) (4 điểm)

Cô Chổi Rơm Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy

II Tập làm văn (6 điểm). Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 - 7 câu kể về một người thân của em

Trang 3

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT

A KIỂM TRA ĐỌC

I Đọc thành tiếng: (4 điểm)

1- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

2- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

3- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

4- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

- Đọc sai tiếng, phát âm không chuẩn, sai phụ âm đầu, bỏ chữ, đọc

chậm, ngắt nghỉ hơi chưa đúng chỗ, ( tùy mức độ cho điểm)

II Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm): C

Câu 2 (0,5 điểm): A, D

Câu 3 (0,5 điểm): C

Câu 4 (0,5 điểm): B

Câu 5 (0,5 điểm): mập mạp, chắc nịch

Câu 6 (1 điểm): Chú gà trống chăm chỉ./ Chú gà trống chăm ngoan./ Chú gà trống ưa dậy sớm…

Câu 7 (0,5 điểm):

- dài – ngắn

- to – nhỏ

- mập mạp – gầy gò, gầy còm

- nhanh nhẹn – chậm, chậm chạp

Câu 8 (0,5 điểm): C

Câu 9 (1 điểm): Em yêu chú gà trống./ Em rất thích chú gà trống./ Chú gà trống là bạn thân của em …

- Nếu học sinh viết đúng câu nhưng không viết hoa và cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm

- Nếu học sinh viết không đúng mẫu câu nêu trên thì không cho điểm

B KIỂM TRA VIẾT

I Viết chính tả:

- Học sinh viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp: 4 điểm

- Học sinh viết sai chính tả, trình bày chưa sạch đẹp: trừ 0,25 điểm/1 lỗi

II Tập làm văn: 6 điểm

Hướng dẫn chấm điểm:

- Giới thiệu được tên, tuổi, nghề nghiệp người đó: 1 điểm

- Kể được 1 – 2 đặc điểm về hình dáng hoặc tính tình: 1 điểm

- Kể được công việc, sở thích: 1 điểm

Trang 4

- Nêu được tình cảm của người đó đối với mình: 1 điểm.

- Nói được tình cảm của mình đối với người đó: 1 điểm

- Học sinh viết đúng câu, câu văn có sáng tạo, logic, có câu văn hay chứa cảm xúc: 1 điểm

Trường: Tiểu học Phùng Chí Kiên ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I

Lớp: 2B Môn:Toán

Trang 5

B A

Tên: ……… Thời gian: 40 phút

I TRẮC NGHIỆM: (6 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: Câu 1: (1 điểm)

a Số liền trước của 69 là:

A 60 B 68 C 70 D 80

b Số lớn nhất có hai chữ số là:

A 10 B 90 C 99 D 100

Câu 2: (1 điểm)

a Trong phép tính 36 – 9 = 27 có:

A 9 là số bị trừ , 36 là số trừ, 27 là hiệu

B 36 là số bị trừ, 27 là số trừ, 9 là hiệu

C 36 là số bị trừ, 9 là số trừ, 27 là hiệu

D 27 là số bị trừ, 36 là số trừ, 9 là hiệu

b Một ngày có giờ Số cần điền vào chỗ chấm là:

A 12 B 24 C 7 D 14

Câu 3: (1 điểm)

a Hình vẽ sau là :

A Đường thẳng AB C Tam giác AB

B Đoạn thẳng AB D Tứ giác AB

b 10 giờ đêm hay còn gọi là … giờ Số cần điền là:

A 13 B 21 C 22 D 24

Câu 4: (1 điểm) … - 35 = 65 Số cần điền vào chỗ chấm là:

A 90 B 35 C 30 D 100

Câu 5: (1 điểm) Tuần này, thứ ba là ngày 22 tháng 12 Tuần trước, thứ ba là ngày ….

tháng 12

A Ngày 29 B Ngày 24 C Ngày 15 D Ngày 20

Câu 6: (1 điểm) Hình bên có số hình tứ giác là:

A 1 B 2 C 3 D 4

II TỰ LUẬN: (4 điểm)

Câu 7: (1 điểm) Tính.

Trang 6

15 + 47 – 28 = ……… 64 – 49 + 36 = ………

= ………… = …………

Câu 8: (1 điểm) Tìm x: x + 28 = 54 - 19 x – 38 = 17 + 26

………

………

Câu 9: (1 điểm) Bao ngô cân nặng 5 chục ki – lô - gam Bao thóc nhẹ hơn bao ngô 8kg. Hỏi bao thóc cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? Bài giải ………

………

………

………

Câu 10: (1 điểm) Số lớn nhất có hai chữ số mà tổng hai chữ số của số đó bằng 12 là …

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TOÁN

Trang 7

I Trắc nghiệm ( 6 điểm )

Câu 1: (1điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.

a B

b D

Câu 2: (1điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.

a C b B

Câu 3: (1điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm

a B b C

Câu 4: (1điểm) D

Câu 5: (1điểm) C

Câu 6: (1 điểm) C

II Tự luận( 4 điểm )

Câu 7: Mỗi ý đúng cho 0, 5 điểm.

15 + 47 – 28 = 62 - 28 64 – 49 + 36 = 15 + 36

= 34 = 51

Câu 8: Tìm x (1điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.

x + 28 = 54 - 19 x – 38 = 17 + 26

x + 28 = 35 x – 38 = 43

x = 35 - 28 x = 43 + 38

x = 7 x = 81

Câu 9: ( 1 điểm)

Đổi 5 chục = 50 (0,25 điểm) Bao thóc cân nặng số ki – lô – gam là : (0,25 điểm)

50 - 8 = 42 ( kg ) (0,25 điểm) Đáp số : 4 kg thóc (0,25 điểm)

Câu 10: (1 điểm) Số lớn nhất có hai chữ số mà tổng hai chữ số của số đó bằng 12 là 93

Ngày đăng: 12/12/2020, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w