Giới thiệu về đề tài: Đăng ký thống kê đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ bao gồm việc lập sổ mục kê các biểu thống kê đất đai ,cấp giấy chứng nhận qu
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN – MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
ĐỒ ÁN
Sinh viên thực hiện :PHẠM THỊ HỒNG NGA
Lớp : 04CĐQLĐĐ_B MASSV : 0410010095 Khóa : 2012 – 2013 Giảng viên hướng dẫn: ThS.NGUYỄN VĂN CƯƠNG
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường ĐH Tài Nguyên
và Môi Trường TP.Hồ Chí Minh ,những người đã trực tiếp giảng và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em ,đó chính là những nền tảng cơ bản ,là những hànhtrang vô cùng quý giá ,là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trong tương lai Đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Cương giáo viên hướng dẫn đã truyền đạtcho em nhiều kiến thức và hết lòng trong công việc Cảm ơn thầy đã tận tình,quantâm giúp đỡ em trong thời gian qua ,giải đáp những thắc mắc trong quá trình làm
đồ án Nhờ đó em mới có thể hoàn thành tốt bài đồ án này
Bên cạnh đó , cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên trong nhóm đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ dẫn nhau để làm tốt hơn
Trong quá trình làm đồ án và làm báo cáo,vì chưa có kinh ngiệm thực tế, chỉ dựa vào lý thuyết đã học cùng với thời gian hạn hẹp và phải thực hiện nhiều công việc cùng lúc nên bài báo cáo và đồ án chắc chắn sẽ không tránh khỏi sai sót Kínmong quý thầy cô bỏ qua, nhận xét góp ý kiến để kiến thức em hoàn thiện hơn và
để em rút kinh nghiệm cho lần sau
Kính chúc mọi người luôn vui vẻ ,hạnh phúc và luôn thành công trong công việc
Xin chân thành cảm ơn
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu về đề tài nghiên cứu:
1.1.1 Giới thiệu về đề tài:
Đăng ký thống kê đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy
đủ bao gồm việc lập sổ mục kê các biểu thống kê đất đai ,cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất lần đầu ,thủ tục cấp đổi ,cấp lại giấy chứng nhận ,chỉnh lý hồ sơ địachính ,lập các biểu biến động đất đai
1.1.2.Mục đích của đề tài
-Nắm vững cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai
-Nắm vững quy trình về đăng ký đất đai, cấp GCN QSDĐ
-Mục đích cấp GCN quyền sử dụng đất ở không chỉ có ý nghĩa quan trọng với nhànước và với người dân sử dụng đất
-GCN quyền sử dụng đất có vai trò thiết thực với người dân có thể thực hiện quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, bán, cho thuê, thế chấp, thừa kế, tặng cho hay hoạt độngsản xuất lấy vốn, vay vốn phát triển kinh tế
-Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đáp ứng nguyện vọng của người sử dụngđất ở ổn định lâu dài Tạo cho nhân dân có cuộc sống ổn định cuộc sống, thúc đẩy sảnxuất hiệu quả kinh tế
1.1.3 Phạm vi, giới hạn của đề tài
- Phạm vi: một tờ bản đồ số 39.
- Giới hạn: + Lập sổ mục kê.
+ Đăng kí cấp giấy chứng nhận lần đầu.
+ Lập hồ sơ địa chính.
+ Cấp lại, cấp đổi và đăng kí biến động.
+ Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính.
+ Thống kê, kiểm kê đất đai
1.2.Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
1.2.1 Nội dung nghiên cứu
Thành lập sổ mục kê từ Bản Đồ Địa Chính
Hoàn thiện công việc chuẩn bị hệ thống số liệu thống kê đất đai phục vụ công tác tổng hợp số liệu thống kê đất đai đầy đủ
Thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu
Thành lập hồ sơ địa chính : sổ mục kê ,sổ cấp giấy chứng nhận ,sổ địa chính , sổ theo dõi biến động đất đai
Trang 4 Thực hiện cấp lại ,cấp đổi giấy chứng nhận cho các trường hợp sử dụng đất
Chỉnh lý biến động đất đai vào hồ sơ địa chính
Phân tích biến động đất đai theo các mẫu biểu biểu 01-TKĐĐ ,biểu TKĐĐ, biểu 03-TKĐĐ ,biểu 06-TKĐĐ ,biểu 07-TKĐĐ ,biểu 08-TKĐĐ ,biểu 09-TKĐĐ của từng nhóm đất theo mục đích sử dụng
02- Hoàn thành báo cáo thuyết minh về thống kê đất đai
1.2.2.Phương pháp nghiên cứu thực hiện
o Đọc và nghiên cứu thông tư ,nghị định hướng dẫn
o Dựa theo sự hướng dẫn của giáo viên
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thống kê đất đai
2.1 Tổng quan về thống kê đất đai:
2.1.1 Khái niệm :
-Thống kê ,kiểm kê đất đai là một bộ phận của hệ thống thống kê ,đi sâu nghiên cứu các mặt hoạt động của đời sống kinh tế xã hội có lien quan đến việc quản lý và sử dụng đất Trên cơ sở đăng ký quyền sử dụng đất vào các thời điểm nhất định ,căn cứ vào các chỉ tiêu biểu mẫu quy định mà các đơn vị hành chính tiến hành tập hợp số liệu diện tích phù hợp với việc đánh giá ,phân tích và đề xuất biện pháp quản lý và sử dụngđất đạt hiệu quả cao
Trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Thông báo niêm yết và danh sách công khai các trường hợp đủ điều kiện cấp GCN
Tờ trình về việc cấp GCN vủa UBND xã
Tờ trình đề nghị cấp GCN của Phòng TNMT
Trang 5 Quyết định cấp GCN.
GCN đã cấp
- Cấp lại ,cấp đổi GCN ,chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm:
Đơn đề xin chuyển mục đích sử dụng đất
Tiền khai lệ phí trước bạ
b Trình tự thực hiện thống kê đất đai:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện thống kê đất đai tại địa phương và nửa đấu tháng 11 hàng năm
-Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống kê đất đai trên địa bàn huyện vào nửa đầu tháng 12 hàng năm
-Từ ngày 01 tháng 01 hàng năm (trừ năm kiểm kê đất đai), Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện thống kê đất đai và nộp báo cáo kết quả thống kê đất đai chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 năm đó
- Sau khi nhận được báo cáo kết quả thống kê đất đai của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện việc thống kê đất đai của địa phương và nộp báo cấo chậm nhất vào ngày 31 tháng 01 năm đó
- Sau khi nhận được báo cáo kết quả thống kê đất đai của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc thống kê đất đai của địa phương và nộp báo cáo chậm nhất và ngày 15 tháng 02 năm đó
- Sau khi nhận được báo cáo kết quả thống kê đất đai của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện việc thống kê đất đai của các vùng địa lý tự nhiện – kinh tế, cả nước và gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 15 tháng 3 năm đó
Trang 62.2 Tính cấp thiết của đồ án:
- Đất đai giữ vị trí đặc biệt nghiêm trọng, là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất vàsinh hoạt đều cần tới, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống CácMác viết rằng “Đất là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện cần để sinh tồn, làđiều kiện không thể thiếu được để sản xuất là tư liệu sản xuất cơ bản trong Nông Lâmnghiệp”
- Từ rất lâu rồi con người đã coi đất đai là thành phần không thể thiếu trong cuộcsống của mình, không chỉ là nơi để con người cư trú, là nơi để con người tiến hànhmọi hoạt động sản xuất mà đất đai còn mang lại những sản phẩm thiết yếu cho sự tồntại của mình Ngày nay, khi nền kinh tế thị trường rất phát triển thì nó càng thể hiện rõgiá trị mà đất đai mang lại cho con người Đối với Việt Nam chúng ta, đất đai thuộc sởhữu toàn dân mà nhà nước là người đại diện cho sở hữu đó
-Luật đất đai hiện hành khẳng định:”đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quýgiá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trườngsống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xãhội, an ninh quốc phòng”
-Vì vậy việcquản lý đất đai nhằm bảo đảm sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm
và có hiệu quả là một công việc mà các cơ quan quản lý Nhà nước phải chú trọng, vàđưa ra những biện pháp phù hợp và vận dụng một cách linh hoạt vào điều kiện cụ thểtrong từng giai đoạn khác nhau nhằm quản lý một cách tốt nhất Một trong những công
cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất đai là quản lý về đăng ký và cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất
-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất nhằm xác nhận quyền hợp pháp của người
sử dụng đất, Nhà nước quản lý và sử dụng đất đai hợp lý Thông qua giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất người sử dụng đất sẽ yên tâm đầu tư và cải tạo sửdụng đất có hiệuquả cao nhất trên diện tích đất được Nhà nước giao cho
- Trong giai đoạn hiện nay tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp và có nhiều bấtcập, với nhiều biến động đất đai đến chóng mặt, công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất vẫn còn rất nhiều trì trệ, công tác quản lý đất đai còn nhiều chồng chéo,thủ tục hành chính rườm rà, sự thống nhất quản lý chưa cao Việcnâng cao hiệu quảcông tác quản lý là hết sức cần thiết, quản lý chặt chẽ đất đai, hạn chế những mặt tiêucực, đẩy nhanh tiến trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phát huy những mặttích cực của nền kinh tế thị trường, đẩy mạnh tốc độ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóađất nước
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
3)
Sổ mục kê đất đai :
1 -Sổ mục kê đất đai được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả các
thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
2 -Nội dung thông tin thửa đất thể hiện trên Sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự thửa,
tên người sử dụng đất hoặc người được giao quản lý đất, mã loại đối tượng sử dụngđất hoặc đối tượng quản lý đất, diện tích, mục đích sử dụng đất (bao gồm mục đích
sử dụng đất theo giấy Chứng nhận đã cấp, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử
Trang 7dụng đất đã được xét duyệt, mục đích sử dụng đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai, mục đích sử dụng đất chi tiết theo yêu cầu thống kê, kiểm kê của từng địa phương).
- Sổ được lập cùng với việc lập bản đồ địa chính hoặc được in ra từ cơ sở dữ liệu địa chính Thông tin thửa đất và các đối tượng chiếm đất khác trên Sổ phải phù hợp với hiện trạng sử dụng đất Thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận mà có thay đổi nội dung thông tin so với hiện trạng khi đo vẽ bản đồ địa chính thì phải được chỉnh sửa cho thống nhất với Giấy chứng nhận
3 -Sổ mục kê đất đai được lập chung cho các tờ bản đồ địa chính theo trình
tự thời gian lập bản đồ Thông tin trên mỗi tờ bản đồ được ghi vào một phần gồm các trang liên tục trong Sổ Khi ghi hết Sổ thì lập quyển tiếp theo để ghi cho các tờ bản đồ còn lại và phải bảo đảm nguyên tắc thông tin của mỗi tờ bản đồ được ghi trọn trong một quyển Đối với mỗi phần, các trang đầu được sử dụng để ghi thông tin về thửa đất theo số thứ tự thửa, tiếp theo để cách số lượng trang bằng một phần ba (1/3) số trang
đã vào Sổ cho tờ bản đồ đó rồi ghi thông tin về các công trình theo tuyến, các đối tượng thủy văn theo tuyến, các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ
4 -Trường hợp trích đo địa chính thửa đất hoặc sử dụng sơ đồ, bản đồ không phải là bản đồ địa chính thì lập riêng Sổ mục kê đất đai để thể hiện thông tin về thửa đất theo tờ trích đo địa chính, sơ đồ, bản đồ đó; thứ tự thể hiện trong Sổ theo thứ
tự số hiệu của tờ trích đo, số hiệu tờ bản đồ, sơ đồ; số hiệu của tờ trích đo được ghi vàocột “Số thứ tự thửa đất”, ghi số “00” vào cột “Số thứ tự tờ bản đồ”, ghi “Trích đo địa chính” vào cột “Ghi chú” Nội dung thông tin về thửa đất và thông tin về các công trình theo tuyến và các đối tượng thủy văn theo tuyến được ghi như quy định đối với bản đồ địa chính
5- Sổ mục kê đất đai đã lập từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xử lý như sau:
a) Trường hợp Sổ mục kê đất đai đã lập theo bản đồ địa chính trước ngày Thông
tư số 29/2004/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành mà chưa sử dụng để cấp Giấy chứng nhận thì lập lại Sổ mục kê đất đai theo quy định tại Thông tư này để sử dụng;
b) Trường hợp Sổ mục kê đất đai đã lập theo bản đồ địa chính trước ngày Thông
tư số 29/2004/TT-BTNMT có hiệu lực thi hành và đã được sử dụng để cấp Giấy chứngnhận
*Trình tự làm sổ mục kê:
Nội dung thông tin thửa đất thể hiện trên Sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự thửa, tênngười sử dụng đất hoặc người được giao quản lý đất, mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất, diện tích, mục đích sử dụng đất (bao gồm mục đích sử dụng đất theo giấy Chứng nhận đã cấp, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, mục đích sử dụng đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai, mục đích sửdụng đất chi tiết theo yêu cầu thống kê, kiểm kê của từng địa phương)
Trong bản đồ số 39 gồm có 101 thửa,trong đó có một con sông,một kênh,một mương,một đường đất,một đường nhựa
Đối với số thứ tự thửa đất,người sử dụng; mã đối tượng sử dụng đất(trong loại đốitượng thì ghi hộ gia đình ,cá nhân(ký hiệu:GDC) vì do hộ gia đình sử dụng),diện tích,mục đích sử dụng đất thì trong bản đồ số 39 trong từng thửa đất có đánh số,ghi
Trang 8tên chủ thửa,mục đích sử dụng,trong mục đích sử dụng đất thi có 3 cột,một là cấp GCN,hai là quy hoạch,ba là kiển kê(trong đó cả ba cột đều ghi ký hiệu của mục đích
sử dụng đất,trong bản đồ này thì có các ký hiệu:2L”ký hiệu của ruộng 2 vụ lúa” thì ghivào cột kiểm kê là LUC,bên cấp GCN,quy hoạch thì ghi ky hiệu là LUA,ĐM”đất bằngtròng cây hàng năm “,kiểm kê:BHK,cấp GCN,quy hoạch:HNK;NĐ ”đất nghĩa
địa”,kiểm kê:NTD,cấp GCN,quy hoạch:NTD;T.V “đất nhà có vườn”,kiểm kê:ONT+LNK,ONT là đất ở nông thôn nên hạn mức diện tích là 200-250m2,ở đây sử dụng hạn mức là 250m2,tiếp theo là lấy tổng diện tích ONT+LNK trừ cho 250,còn lại
là diện tích LNK(đất trồng cây lâu năm khác),NTS “đất nuôi trồng thủy sản”,kiểm kê:NTS,cấp GCN,quy hoạch:TSN “đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt vì đây là bản đồ huyện Bình Chánh”.Đối với thửa đất không có chủ thì cũng ghi số thứ tự thửa đất,mục đich sử dụng đất(chỉ ghi cột kiểm kê),nhưng không ghi tên chủ sử dụng,không ghi vào cột loại đối tượng
Diện tích (m2)
Mục đích sử dụng
Cấp GCN hoạch Quy Kiểm kê Chi tiết
Số TT thử a
VD:Trong sổ này có 268 dòng thì cách 1/3 số trang là 90 dòng
3.11 Lập biểu thống kê đất đai biểu 01-TKĐĐ, biểu 02-TKĐĐ biểu 03-TKĐĐ:
-Biểu 01-TKĐĐ: Kiểm kê diện tích đất nông nghiệp Trong biểu 01-TKĐĐ(thống kê đất đai) gồm 18 cột chia thành các nhóm nội dung như sau: Nhóm nội dung tiêu đề hàng gồm ba cột (1), (2), và cột (3); nhóm nội dung diện tích theo mục đích sử dụng đất gồm ba cột (4), (5) và (6); nhóm nội dung diện tích đất theo đối tượng sử dụng gồm chín cột từ cột (7) đến cột (15); nhóm nội dung diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý gồm ba cột (16) đến (18) Thựchiện thống kê số liệu theo cột được thực hiện như sau:
- Cột (4) = (7)+(17)
Trang 9-Cột (5): thống kê theo số liệu khoanh vẽ trên bản đồ địa chính và chỉ thống kê đối với diện tích đất thuộc các xã khu vực nông thôn
Trong biểu này thì sử dụng số liệu của sổ mục kê,tổng hợp diện tích của tất cả các loại đất lúa,cây lâu năm,đất nuôi trồng thủy sản,đất nghĩa trang nghĩa địa,….lại vàghi vào từng cột dọc tương ứng với từng mục đích sử dụng đất bên biểu và trước hết làđiền vao cột 8 9,10,11,12,13,14,15;ở biểu 1 này không cân tổng hợp ở cột
9,10,11,12,13,14,15 vì lúa,cây lâu năm,nuôi trồng thủy sản,đất nhà ở …….do hộ gia đình cá nhân sử dụng không phải UBND,tổ chức kinh tế…….sử dụng;cho nên cột 7=8,mà trong khi đó cột 16 không có vì trong bản đồ số 39 không có đất cộng đồng dân cư,đất UBND xã quản lý tổ chức phát triển quỷ đất,tổ chức khác nên cột 4=7.Tínhhàng ngang xong mới hàng dọc; khi tổng hợp xong tất cả hàng dọc của mỗi mục đích
Tổ chức trong nước (TCC) Nhà đầu tư
nước ngoàiĐất
khudâncưnôngthôn
Đấtđôthị
UBNDcấp xã(UBS)
Tổchứckinhtế(TKT)
Cơ quan,đơn vị củaNhà nước(TCN)
Tổchứckhác(TKH)
Liêndoanh(TLD)
Trang 10-Biểu 03-TKĐĐ: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai
Về nội dung thì cũng tương tự như biểu 1,2 Dựa vào số liệu với những diện tích của 2 biểu 1,2 đã tín để tổng hợp biểu 3
Cộng tất cả diện tích đất NNP,PNN lại thành diên tích đất tự nhiên
3.2) Cấp giấy chứng nhận lần đầu
Công tác chuẩn bị :
- Đọc ,tìm hiểu tài liệu NĐ988/2008 NĐ-BTNMT tìm hiểu trình tự nổi dung công việc củacấp giấy chứng nhận Trách nhiệm từng cấp
- chuẩn bị các mẩu giấy tờ cần thiết ( phụ lục) : đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận , tờ khai
lệ phí trước bạ ,biên nhận , thông báo công khai ,danh sách công khai ,biên bản kết thúc công khai , các tờ trình , bản trích lục ,tờ khai thuế , quyết định UBND HUYỆN
Nội dung , trình tự cấp GCN lần đầu
- Cấp giấy chừng nhận cho bà nguyễn ngọc anh ,mục đích sử dụng đất là lúa
-1 bà nguyễn ngọc anh nộp một (01) bộ hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận tên bà nguyễn ngọc anh,kê khai đầy dủ thông tin trên đơn : thông tin cà nhân ,mục đích sử dụng đất lúa ( LUA) , diện tích 694,7 m2 sử dụng riêng , tờ bản đồ 39,thửa 96, nguồn gốc được nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
- Đơn xin xác nhận diện tích đất nông nghiệp
- Quyết định giao đất
Trang 11- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính :tờ khai
lệ phí trước bạ
-Nộp hồ sơ tại UBND xã ĐA PHƯỚC
2 Ủy ban nhân dân xã, thị trấn thì Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây: ( xác nhân trong vòng 10 ngày làm việc không tính ngày công khai)
- kiểm tra hồ sơ ghi biên nhận cho người nộp
- Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất,
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt
- Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ của bà nguyễn ngọc anh tại trụ sở
Ủy ban nhân dân xã, thị trấn trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các
ý kiến phản ánh về nội dung công khai
- Đính kèm danh sách công khai vào thông báo công khai
- Sau 15 ngày công khai thì lập biên bản kết thúc công khai
- Viết tờ trình gửi văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
3 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau: ( VPĐK giải quyết trong vòng 15 ngày làm việc và phòng TNMT giải quyết công việc mình trong 5 ngày làm việc )-Kiểm tra hồ sơ bà nguyễn ngọc anh, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- gửi số liệu cho cơ quan thuế
- Chuẩn bị hồ sơ , trích lục thửa đất 96 gửi phòng TNMT ký
- viết tờ trình ,trình UBND Huyện kèm theo danh sách cấp giấy chứng nhận
4 UBND Huyện BÌNH CHÁNH ( 3 ngày làm việc )
Trang 12- Xem xét hồ sơ , ra quyết định cấp giấy chứng nhận cho bà nguyễn ngọc anh
- ký vào giấy chứng nhận
5 Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy, trường hợp nộp hồ sơ tại xã, thị trấnthì gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân xã, thị trấn để trao cho người được cấp giấy
3.3).Sổ địa chính ,sổ cấp giấy chứng nhận
Sổ cấp giấy chứng nhận
-Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được lập để theo dõi quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- các trang nội dung sổ lập như sau :
+ Mỗi trang sổ chia thành 7 cột Cột 1 ghi số thứ tự thửa đất được cấp giấy chứng nhận ghi theo thứ tự từ 1 trở lên
+ Cột 2 ghi tên và địa chỉ của người được cấp giấy chứng nhận Bà nguyễn ngọc anh, D12/Âp4, xã ĐA PHƯỚC ,Huyện BÌNH CHÁNH
+ Cột 3 ghi số phát hành GCN AB000012
+ Cột 4 ghi ngày cấp giấy chứng nhận 03/02/2011
+ Cột 5 ghi ngày giao giấy chứng nhận 08/03/2011
+ Côt 6 ghi Họ tên ,chữ ký của người nhận giấy : bà nguyễn ngọc anh
+ Cột 7 cột ghi chú để ghi các trường hợp có sự thay đổi
Sổ địa chính
- Phần 1 nội dung trang sổ ghi thông tin người sử dụng đất bà Nguyễn Ngọc
Anh ,CMND:321935616 , địa chỉ
- Trang sổ : chia thành 8 cột
+ Cột 1 ghi ngày tháng năm vào sổ , 26/12/2011
+ Cột 2 ghi số thứ tự thửa đất Thửa 96
+Cột 3 ghi số thứ tự tạo bản đồ Tạo bản đồ số 39 xã Đa Phước
Trang 13+Cột 4 ghi diện tích, chia làm 2 cột nhỏ chung, riêng Diện tích sử dụng chung 649,7m2
+Cột 5 ghi mục đích sử dụng đất Đất chuyên trồng lúa (LUA)
Bước 1: công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị dữ liệu, tài liệu xây dựng đồ án cấp lại cấp đổi GCN Dữ liệu, tài liệu
làm đồ án gồm các loại tài liệu, dữ liệu hồ sơ địa chính của huyện Bình Chánhgồm:
+ Bản đồ địa chính, trường hợp không có bản đồ địa chính sử dụng các bản đồ
khác như: ban vẽ hiện trạng thửa đất, bản trích đo địa chính, …
+ Nhóm trưởng phân công mỗi thành viên (hoặc nhóm trưởng) thực hiện 1 côngđoạn giải quyết hồ sơ Theo từng cán bộ thụ lý hồ sơ, sinh viên thực hiện côngviệc
Công tác chuẩn bị
Thảo luận xác định nội dung công việc