1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng Siêu âm tim trong bệnh VNTMHK - TS.BS Phạm Thị Hồng Thi

36 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Siêu âm tim trong bệnh VNTMHK có kết cấu nội dung gồm 5 phần: Phần 1 đại cương, phần 2 chẩn đoán xác định, phần 3 nguyên nhân, phần 4 tiên lượng , phần 5 chẩn đoán xác định tổn thương viêm nội tâm mạc tim. Mời các bạn cùng tham khảo bài giảng để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

Siêu âm tim TRONG BỆNH VNTMHK

TS.BS.Phạm Thị Hồng ThiViện Tim mạch Viet nam

Trang 2

I- ĐẠi CƯƠNG:

Định nghĩa

- VNTMNT: là tình trạng viêm nội mạc tim gây tổn thương loét , sùi.

- Bệnh thường xảy ra trên nội tâm mạc đã

có tổn thương bẩm sinh hoặc mắc phải từ trước (cũng có khi xảy ra ở nội tâm mạc

bình thường nhưng hiếm hơn nhiều).

Trang 4

II- Chẩn đoán xác định

- Dựa vào tiêu chuẩn của Duke gồm:

+ Hai tiêu chuẩn chính

 Cấy máu dương tính

 Bằng chứng của tổn thương nội tâm mạc trên siêu âm tim

+ Năm tiêu chuẩn phụ

 Có bệnh tim từ trước hoặc có tiêm chích ma túy

 Sốt >380C

 Biểu hiện ở mạch máu

 Hiện tượng miễn dịch

 Bằng chứng vi khuẩn

Trang 5

Chẩn đoán(+) VNTMNT khi có :

- Hai tiêu chuẩn chính

- Một tiêu chuẩn chính và ba tiêu chuẩn phụ

- Năm tiêu chuẩn phụ

Trang 6

Chú ý:

- Hiện nay: việc lạm dụng KS nên khi cấy máu thường âm tính

- Vì vậy, SAT tỏ ra rất ưu việt trong

việc phát hiện: tổn thương sùi, loét nội tâm mạc -> tiêu chuẩn chính quan trọng

để chẩn đoán (+)

Trang 7

III - Nguyên nhân

- Hay gặp: do vi trùng streptococcus, enterococcus, staphylococcus

- Có thể gặp do nấm: candida, aspegillus

IV - Tiên lượng

- VNTMNT là bệnh nặng, có thể gây ra nhiều biến

chứng

- Ngày nay, nhờ sự phát triển của Y học nên bệnh

được phát hiện kịp thời và có nhiều thuốc KS đặc hiệu

để điều trị -> tỷ lệ chữa khỏi bệnh cao và tỷ lệ tử vong giảm nhiều.

Trang 8

V- Chẩn đoán xác định tổn thương viêm nội tâm mạc tim

- Tổn thương sùi nội mạc

Là khối đậm âm bất thường, được gắn

vào bề mặt nội mạc tim và chuyển

động độc lập so với các cấu trúc tim,

được nhìn rõ ở nhiều vị trí khác nhau

Trang 9

- Bản chất của tổn thương sùi bao

gồm: tiểu cầu, fibrin và tổ chức nhiễm

trùng

-Tổn thương sùi thường được gắn vào các lá van nhĩ thất hoặc van nhân tạo về phía mặt nhĩ, nhưng van động mạch chủ

về phía đường ra thất trái

Trang 10

- Siêu âm TM:

+ Sùi biểu hiện dưới dạng một tổ chức rung lởm chởm, đậm âm so với nội mạc tim và nếu dính vào nội mạc van tim thì cũng không cản trở vận động của van tim

+ Phát hiện tổn thương sùi trên SA-TM chỉ vào khoảng 14-75%, nhưng khi phát hiện được thì báo trước tình trạng nặng và tiên lượng xấu

Trang 11

Hình ảnh tổn thương sùi lá trước van hai lá

trên siêu âm qua thành ngực- TM

Trang 12

- Siêu âm 2D

+ Tổn thương sùi là khối đậm âm, bất thường, hình tròn hoặc thuôn dài dính lủng lẳng trên nội mạc van tim

+ Di động độc lập với hoạt động của van tim

+ Siêu âm 2D cho phép xác định vị trí sùi ở van, dây

chằng, cột cơ, nội mạc, buồng tim, nội mạc động mạch

và van nhân tạo

+ Siêu âm giúp xác định số lượng sùi, kích thước tổn

thương sùi, mức độ di động của sùi

+ Tất cả những đặc điểm trên cho phép đánh giá mức độ

và tiên lượng của bệnh

Trang 13

- Siêu âm 2D giúp theo dõi tiến triển của bệnh:

+ Dựa vào tổ chức sùi: nhỏ đi (do đáp ứng điều trị tốt), lớn hơn hoặc thêm tổn thương sùi( do

bệnh vẫn đang tiến triển)

+ Sùi không còn ở vị trí cũ (do bị đứt rời ra và di chuyển đến vị trí khác gây biến chứng tắc mạch, nhiễm trùng)

+ Sùi đã bị canxi hóa(bệnh đã kéo dài nhiều

tháng).

Trang 14

- Siêu âm giúp phát hiện sùi cũ hay

mới dựa vào mức độ đậm âm của tổn thương:

• Sùi cũ đậm độ ECHO nhiều hơn thậm chí có thể canxi hóa

• Sùi mới đậm độ nhạt hơn nhưng cũng phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm người làm siêu âm

Trang 15

- Siêu âm 2D qua thành ngực chỉ phát hiện được sùi có kích thước >2cm-> Phát hiện tổn thương sùi trên siêu âm

2D qua thành ngực chỉ cho độ nhạy

58%( Mugge A et al – 1989)

Trang 16

- Đối với VNT, siêu âm 2D qua TN phát hiện sùi ở VNT thấp hơn sự tồn tại của

nó rất nhiều (44%) Do những hình

ảnh giả (artifact) bởi cấu tạo của VNT

Trang 17

Hình ảnh tổn tương sùi ở lá trước van hai lá trên SAATQTN-2D, mặt cắt trục dọc

Trang 18

Tổn tương sùi ở lá có động mạchvành phải của VĐMC Tổn thương sùi lật về phía ĐMC

SATQTN-2D, mặt cắt 5 buồng tim từ mỏm

Trang 19

- Siêu âm tim qua thực quản.

+ Cho phép quan sát được tổn thương sùi nhỏ, nhìn thấy rõ cấu trúc của tim và van nhân tạo->

Có thể nhìn rõ các biến chứng của VNTMNT như: đứt dây chằng, thủng van, áp xe

+ Đánh giá tổn thương sùi rất chính xác với độ nhạy 94% và độ đặc hiệu 100%

Trang 20

Tổn thương sùi cả lá trước và lá sau VHL

trên siêuSATQTQ-2D

Trang 21

Tổn thương loét gây:

- Đứt dây chằng, rách, thủng van tim, áp xe vòng van,

áp xe vách liên thất

 Trên siêu âm TM: khó phát hiện tổn thương loét.

 Trên siêu âm 2D

- Trong trường hợp đứt dây chằng có thể thấy van di động mạnh và sa vào nhĩ gây hở van rất nhiều, có thể thấy mảnh dây chằng đứt Hay gặp đứt dây chằng

VHL trên lâm sàng

Trang 22

Hình ảnh đứt dây chằng lá sau VHL

trên SATQTQ- 2D

Trang 23

- Trong trường hợp áp xe: trên SA, áp xe là

một vùng giảm âm (loãng âm) ở phía vòng van hoặc gần về phía cấu trúc cơ tim ở van

bị nhiễm khuẩn.

- Trong trường hợp thủng hoặc rách van

trên SA thấy có nhiều dòng hở ở một van

và van đóng không kín trong thì tâm thu

(đối với van nhĩ thất) và trong thì tâm

trương (đối với van sigma)

Trang 24

- Phát hiện thủng van trên SATQTQ cho độ nhạy 35% và độ đặc hiệu 61% ( Cormier-1993)

- Phát hiện áp xe VNT trên SATQTN cho độ

nhạy 28,3% còn SATQTQ là 87%

- Ap xe trong tim: SATQTN cho độ nhạy 27% còn SATQTQ cho độ nhạy 89% ( Cormier-

1993).

Trang 25

Chú ý:

siêu âm tim không phát hiện và phân biệt được loại vi trùng gây tổn thương sùi cũng như tổn

thương sùi hữu trùng hay vô

trùng.

Trang 26

- Siêu âm- Doppler màu còn giúp :

+ Đánh giá chức năng tim(SA-TM)

+ Đánh giá ALĐMP dựa qua phổ HoBL hoặc phổ HoP (siêu âm- Doppler)

+ Đánh giá mức độ hở van dựa vào diện tích và mức độ lan của dòng hở van nhĩ thất hoặc van sigma(siêu

âm- Doppler màu)

+ Đo chênh áp qua van, qua lỗ thông

+ Phát hiện các tổn thương khác như: huyết khối, u

nhày, thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch

Trang 27

VI- Chẩn đoán phân biệt tổn

thương sùi

+ Thoái hóa nhày van : di động theo van.

+ Huyết khối : thường không di động

và thường bám vào nội mạc buồng tim.

Trang 28

Hình ảnh huyết khối nhĩ tráI trờn SATQTN

(mặt cắt 4 buồng tim từ mỏm)

Trang 29

Canxi hóa van và dây chằng: khối đậm âm hơn

nhiều so với cấu trúc thành tim, không di động và gắn liền với van , dây chằng.

Hình ảnh can xi hóa lá trước van hai lá SATQTN(mặt cắt trục ngắn qua van 2 lá-2D).

Trang 30

+ U lành trong tim: hay gặp u nhày Đặc điểm

của u nhày là di động rất mạnh và thay đổi kích thước khối u theo sự co bóp của tim trong thời

kỳ tâm thu và thời kỳ tâm trương U nhày thường hay có cuống bám vào thành nhĩ Hay gặp u

nhày nhĩ trái trên lâm sàng.

Trang 31

Hình ảnh khối u nhày trong nhĩ trái

trờn SATQTN, hình ảnh trên siêu âm –TM,

thời kỳ tâm thu

Trang 32

Hình ảnh khối u nhày trong nhĩ trái

SATQTN, hình ảnh trên siêu âm- TM (thời kỳ

Trang 33

Hình ảnh khối u nhầy nhĩ trái

SATQTN, SA-2D, mặt cắt trục dọc(thời kỳ

Trang 34

Hình ảnh khối u nhầy nhĩ trái

SATQTN, siêu âm-2D, mặt cắt trục dọc(thời kỳ tâm trương)

Trang 35

Hình ảnh khối u nhầy nhĩ trái, SATQTN, SA-2D, mặt cắt 4 buồng(thời kỳ tâm trương)

Trang 36

Hình ảnh khối u nhầy nhĩ trái, SATQTN SA-2D, mặt cắt 4 buồng(thời kỳ tâm thu)

Ngày đăng: 23/01/2020, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm