Phương pháp ức chế tạo hydrate • Bản chất của phương pháp ức chế là đưa vào dòng khí ẩm chất ức chế hòa tan trong nước tự do và do đó làm giảm áp suất hơi nước và nhiệt độ tạo hydrat.. N
Trang 1Chương 3:
Trang 2Chương 3: Làm khô khí
3.1 Giới thiệu chung
Nước là tạp chất phổ biến nhất lẫn trong các hydrocarbon
Nước lẫn trong khí thiên nhiên trong quá trình khoan, khai thác, và quá trình làm ngọt khí (tách loại các khí chua H2S, CO2) vv…
Nước gây ra các vấn đề sau:
Tạo thành hyđrát gây tắc nghẽn van, đầu vòi, … trong quá trình vận chuyển
Gây ăn mòn đường ống, các thiết bị
Trang 4Chương 3: Làm khô khí
ϕ = p / Pvới: ϕ: độ ẩm tương đối
p: áp suất riêng phần hơi nước trong khí
P: áp suất hơi nước bão hòa
Trang 6 Nồng độ muối: tăng nồng độ muối, nhiệt độ bắt đầu tạo hydrat giảm.
Trang 7 Hấp thụ hơi nước bằng chất lỏng háo nước.
Hấp phụ hơi ẩm bằng chất làm khô rắn họat hóa.
Ngưng tụ hơi ẩm nhờ nén hoặc làm lạnh khí.
Trang 8Chương 3: Làm khô khí
Hàm lượng nước trong khí thiên nhiên cần phải được tính toán, dự đoán để qua đó xây dựng được phương án làm khô khí tối ưu
Hàm lượng nước bão hoà trong khí ngọt phụ thuộc vào
Trang 9Phương pháp tính toán, dự đoán
Xác định từ đồ thị:
Giản đồ McKetta và Wehe (1958): khí ngọt
Giản đồ Campbell: khí chua
Trang 10Chương 3: Làm khô khí
Hàm lượng nước trong khí ngọt
Giản đồ McKetta và Wehe
Xác định hàm lượng nước bão hoà cho dòng khí hydrocacbon ngọt có SGg 0.9; nhiệt độ 70 oC và áp suất 6000 kPa
Trang 11Hàm lượng nước trong khí chua
Tính hàm lượng nước cho dòng khí: 80% C1, 10% H2S và 10%
Đọc hàm lượng nước từ Hình 4: W = 4500 mg/Sm 3 (6900 kPa);
12000 mg/Sm 3 (2100 kPa) -> tại 6000 kPa: W = 4514 mg/Sm 3
Trang 12Xác định điều kiện P, T tạo thành hydrat:
Trang 13Chương 3: Làm khô khí
Cho dòng khí:
a) Xác định P tạo thành hydrat tại 10oC
b) Dòng khí trên được giãn nở từ 10000 kPa xuống 3400 kPa Xác định T tối thiểu để không có sự tạo thành hydrat trong quá trình giãn nở
c) Dòng khí trên tại 15000 kPa, 40oC có thể giãn nở đến áp suất nào mà không bị tạo thành hydrat?
0.036 C3
0.060 C2
0.784 C1
?
04
Trang 14Chương 3: Làm khô khí
a) SGg = 0.693
Đọc từ giản đồ trong Hình 5: P = 2200 kPa
b) Từ giản đồ trong Hình 7, tìm điểm nối giữa đường áp suất đầu 10000kPa và áp suất sau 3400 kPa Đọc T tương ứng (~450C)
c) Cũng từ Hình 7, tìm điểm nối giữa đường áp suất đầu 15000kPa và nhiệt độ 400C, đọc áp suất sau (~ 8000 kPa)
A
04
Trang 15 Xét tổng Σ(yi/Ki,v-s)
Lặp lại 3 bước trên cho đến khi Σ(y /K ) = 1
Trang 160.094 N2
0.024 C4
0.036 C3
0.060 C2
0.784 C1
? 04
Trang 17C1 0.784 2.12 0.3698 C2 0.060 1.1 0.0545 C3 0.036 0.23 0.1565 C4 0.024 0.084 0.2857
có thể kết luận đây là nhiệt độ tạo hydrát của dòng khí tại 2000 kPa
Trang 18Chương 3: Làm khô khí
Đối với dòng khí chua có nồng độ H2S, CO2 cao:
Không sử dụng được phương pháp Katz !!!
Sử dụng phương pháp Baille-Wichert: hiệu chỉnh nhiệt độ tạo hydrat thông qua % C3
Trang 190.007 C3
0.031 C2
0.843 C1
Chương 3: Làm khô khí
Trang 20Từ giản đồ hiệu chỉnh trong Hình 12, tìm điểm nối giữa %H2S và
%C3 Dóng thằng xuống đường P = 4200kPa.
Đọc nhiệt độ hiệu chỉnh: -1.5 o C.
Trang 21Chương 3: Làm khô khí
Phương pháp hấp thụ bằng dung môi: EG, DEG, TEG, PG
Phương pháp hấp phụ bằng chất hấp phụ rắn: Alumina, Rây phân tử, silica gel, CaCl2
Phương pháp làm lạnh dưới điểm sương bằng tác nhân lạnh hoặc giãn nở nhanh
Trang 22Chương 3: Làm khô khí
3.2.1 Phương pháp ức chế tạo hydrate
• Bản chất của phương pháp ức chế là đưa vào dòng khí
ẩm chất ức chế hòa tan trong nước tự do và do đó làm giảm áp suất hơi nước và nhiệt độ tạo hydrat
• Các chất ức chế thường sử dụng: methanol, glycol,…
Trang 24Chương 3: Làm khô khí
• Chi phí chất ức chế (kg/1000 m3 khí) để lọai trừ hình thành hydrat:
Trang 26Methanol vs Glycol
Không ăn mòn Không phản ứng với HC Tan vô hạn trong nước Tan trong HC (0.5 wt%)
Không thu hồi được
Dễ bay hơi dưới điều kiện vận hành
Rẻ
Sử dụng khi yêu cầu nhiệt độ <
Ít tan trong HC Thu hồi và tái sử dụng được
Không bay hơi Đắt hơn
Chương 3: Làm khô khí
Trang 27Chương 3: Làm khô khí
• Lựa chọn chất ức chế glycol: phụ thuộc nhiệt độ tạo hydrat, độ nhớt, mức độ hạ nhiệt độ, sự hòa tan trong hydrocarbon, nhiệt độ tách chiết, thành phần khí
• Hàm lượng giới hạn cho phép của dung dịch glycol (%kl) cần phải giữ trong hệ ở các nhiệt độ khác nhau:
Trang 28Nguyên tắc của phương pháp ức chế: đưa thêm vào dòng khí một chất có khả năng kết hợp với pha nước nhằm hạ thấp nhiệt độ tạo hydrat tại một áp suất đã cho.
Nên xem xét sử dụng phương pháp gây ức chế khi:
+ việc tạo thành hyđrat có thể diễn ra trong thời gian ngắn
+ nhiệt độ hoạt động của hệ thống chỉ thấp hơn vài độ so với nhiệt độ tạo hyđrat của dòng khí
Các chất ức chế thường sử dụng: glycols (EG, DEG, TEG), methanol,
…
Chương 3: Làm khô khí
Trang 29Chương 3: Làm khô khí
Trang 31Quá trình hấp thụ
Là quá trình truyền khối từ pha khí sang pha lỏng
Đây là quá trình tương tác vật lý giữa hơi nước và dung môi
Hai định luật chi phối quá trình hấp phụ:
Raoult: Pi = Pi* x Xi
Dalton: Pi = Ptotal x Yitrong đó:
Pi : áp suất riêng phần của cấu tử i
Pi* : áp suất hơi của cấu tử i nguyên chất
Ptotal : áp suất tổng của dòng khí
Xi : % cấu tử i trong pha lỏng
Yi : % cấu tử i trong pha khí
Diễn ra hiệu quả hơn ở T thấp và P cao
P *
i / P total = Y i / X i
Chương 3: Làm khô khí
Trang 32Yêu cầu của dung môi:
Có ái lực với nước mạnh, và với HC thấp
Có độ bay hơi thấp tại nhiệt độ hấp thụ: giảm mất mát dung môi
Có độ nhớt thấp: dễ bơm và tiếp xúc tốt với dòng khí
Có độ bền nhiệt tốt: hiệu quả thu hồi cao
Khả năng gây ăn mòn thấp
Triethylene glycol (TEG) là dung môi phổ biến nhất
Chương 3: Làm khô khí
Trang 33Chương 3: Làm khô khí
DEG
Độ háo nước cao, độ bền cao
khi có hợp chất lưu hùynh, oxy và
Giảm nhiệt độ điểm sương ít hơn so với sử dụng TEG.
Giá thành cao.
Trang 34Chương 3: Làm khô khí
TEG
Độ háo nước cao.
Tạo khả năng giảm điểm sương cao
hơn, độ bền tốt khi có hỗn hợp lưu
hùynh.
Hòa tan hydrocarbon trong TEG cao
hơn oxy và CO2 ở điều kiện thường.
Hòan nguyên dễ dàng đến nồng độ
dung dịch 99%.
Dung dịch đậm đặc không đóng
băng.
Đầu tư cơ bản cao.
Dung dịch TEG có khả năng tạo bọt cao khi có hydrocarbon nặng, thơm Hòa tan hydrocarbon trong TEG cao hơn trong DEG.
Trang 35Chương 3: Làm khô khí
Dung dịch 10-30% MEA, 60-80% DEG, 5-10% nước
Chất hấp thụ ăn mòn kim lọai ở nhiệt độ hòan nguyên.
Giảm nhiệt độ điểm sương ít.
Trang 36Chương 3: Làm khô khí
• Theo thời gian, nồng độ chất hấp thụ trong khí giảm do
sự pha lõang của nước khả năng làm khô giảm
• Giới hạn nhiệt độ làm việc của quá trình làm khô khí bằng phương pháp hấp thụ:
Tmax = 38 0 C: nhiệt độ cao quá gây mất mát glycol.
Tmin = 10 0 C: nhiệt độ thấp quá làm tăng độ nhớt dẫn đến giảm khả năng hút ẩm của glycol.
Trang 37Chương 3: Làm khô khí
• Khi tăng nồng độ glycol, lượng giảm điểm sương tăng nhiều hơn so với khi tăng chi phí riêng chất hấp thụ
• Nhiệt độ phân hủy của DEG là 164,40C; TEG là 206,70C
khi hòan nguyên glycol ở áp suất thường, 1 phần glycol bị phân hủy thực hiện hòan nguyên glycol ở áp suất chân không
Trang 38Chương 3: Làm khô khí
Trang 39Chương 3: Làm khô khí
Trang 40Chương 3: Làm khô khí
3.2.3 Làm khan bằng phương pháp hấp phụ
• Dựa trên khả năng hút ẩm từ khí của chất rắn có cấu trúc xác định ở nhiệt độ thấp và giải hấp chúng ở nhiệt độ cao
• Là quá trình vật lý, hiệu quả tùy thuộc vào nhiệt độ, áp suất và bản chất chấp hấp phụ
• Ứng dụng làm khô sâu khí đến -85 -1000C
Trang 42Cầu, bột 2,4-4,0 30-40 400-770 3,5-14,0 200-900 0,14-1,0 0,921 795 4187
Trụ, cầu, bột 1,6-3,2 30-35 480-800 0,3-1,0 500-800 0,20-0,65 0,837 - 4187
Trang 43Đặc điểm của phương pháp hấp phụ
- Hiệu quả hơn quá trình hấp thụ bằng TEG
- Có thể làm khô đến thấp hơn 0.1 ppm H2O
- Hiệu quả kinh tế và môi trường tốt
- Thường được sử dụng cùng với một quá trình
Trang 45Chương 3: Làm khô khí
• Lựa chọn chất hấp phụ:
Silica gel: làm khô đến điểm sương -53 -57 0 C.
Đất sét: làm khô đến điểm sương -55 0 C.
Al2O3: làm khô đến điểm sương -61 0 C.
Zeolite NaA: làm khô đến điểm sương -70 -75 0 C.
Trang 46Yêu cầu về đặc tính của chất hấp phụ
- Khả năng hấp phụ cao tại trạng thái cân bằng
+ giảm thể tích chất hấp phụ cần thiết, giảm chi phí và năng lượng quá trình giải hấp
- Rẻ, trơ về mặt hoá học, khối lượng riêng lớn và không thay
đổi thể tích nhiều trong quá trình hấp phụ
Chương 3: Làm khô khí
Trang 47Silica gel
- Rẻ
- Dễ giải hấp
- Khả năng hấp phụ cao: có thể hấp phụ lượng nước bằng 45%
khối lượng của nó
- Thời gian sử dụng lâu
- Hấp phụ đến 5-10 ppm nước
Chương 3: Làm khô khí
Trang 49Chương 3: Làm khô khí
Rây phân tử (Zeolite)
- Hấp phụ đến 0.1 ppm nước
- Quan trọng cho các quá trình khử nước trước khi dòng khí
trải qua các quá trình làm lạnh
- Có cấu trúc mao quản kích thước đều và có thể điều khiển
được
- Có khả năng hấp phụ khí chua
- Đắt nhất trong các chất hấp phụ
- Nhiệt độ giải hấp cao nhất
- Chi phí cho quá trình hấp phụ với zeolite là cao nhất
Trang 51Chương 3: Làm khô khí
Ưu, nhược điểm của phương pháp làm khô bằng hấp phụ
Khỏang biến thiên thông số
công nghệ rộng.
Cho phép nhận được điểm
sương thấp và độ giảm điểm
Hiệu quả hấp phụ giảm dần do
bị đầu độc bởi các chất ức chế ăn mòn và các hợp chất hóa học khác dẫn đến phải thay mới.
Trang 52Bảng chuyển đổi đơn vị
Trang 53Bảng điều kiện chuẩn
SI Universal scientific Nat gas industry American engineering
273.15K
0 o C
60 o F 32oF
101.325 kPa
760 mm Hg 14.7 psi
1 atm
22.415 m 3 /kmol 22.415 L/mol 379.4 ft 3 /lb mol 359.05 ft 3 /lb mol
Chương 3: Làm khô khí
Trang 54Một số điểm cần lưu ý khi họat động thiết bị khử nước bằng chất hấp phụ rây phân tử:
Sự thay đổi áp suất tại lớp chất hấp phụ không nên vượt quá 50 psi/ph (6 kPa/s).
Đường kính lớp hấp phụ không nên quá lớn.
Khi khả năng hấp phụ giảm và độ giảm áp suất tăng mạnh, chất hấp phụ nên được thay mới Thông thường, chất hấp phụ rây phân tử mất 35% họat tính sau thời gian họat động 1-3 năm; hoặc mất 50% họat tính sau 1600 lần tái sinh.
Chương 3: Làm khô khí
Trang 55Thông thường, chất hấp phụ rây phân tử 4A có khả năng hấp phụ
20 lb nước/100 lb hạt đối với hạt mới, và 13 lb nước/100 lb hạt đối với hạt đã sử dụng ở điều kiện 75 o F (24 o C).
Hai yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ của chất hấp phụ:
Độ bão hòa hơi nước trong dòng khí.
Nhiệt độ dòng khí.
Chương 3: Làm khô khí
Trang 56Chương 3: Làm khô khí