Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực qu
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
TIẾT 1: BÀI MỞ ĐẦU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Học sinh biết được mục tiêu nội dung chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy và học
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết được phương pháp dạy và học từ thụ động sang chủ động tích cực hoạt
động tìm hiểu tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống
- Học sinh sử dụng thành thạo các phương pháp học tập
3 Thái độ:
- Có thói quen học tập và làm việc theo quy trình.
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng
lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS
- Phiếu học tập, máy chiếu
2 Học sinh:
- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
- Đọc và tìm hiểu trước bài, sưu tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
Trang 2mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
- GV giao nhiệm vụ :
+ Gia đình là gì ?
+ Gia đình có vai trò như thế nào đối với mỗi người chúng ta ?
- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trình bày, học sinh khác theo dõi và bổ sung
- GV giới thiệu bài : Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mọi người được sinh ra và lớnlên, được nuôi dưỡng và giáo dục trở thành người có ích cho xã hội
Để biết được vai trò của mỗi người với xã hội, chương trình Công nghệ 6- Phần kinh tếgia đình sẽ giúp cho các em hiểu rõ và cụ thể về công việc các em sẽ làm để góp phầnxây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Học sinh biết được mục tiêu nội dung chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy và học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
-Cho HS xem hình 1.1 sgk tr 6
-Gọi HS đọc Nội dung SGK
về nguồn gốc vải sợi bông ,
vải sợi tơ tằm
+GV cho hs hoạt động nhóm
trả lời câu hỏi sau:
? Dựa vào hình 1.1 , hãy nêu
tóm tắt quy trình sản xuất vải
sợi bông và vải tơ tằm
? Trình bày kết quả hoạt động
nhóm
? Vải sợi bông và vải tơ tằm
có tính chất gì
-HS quan sát và rút ranhận xét
-1HS đọc Nội dung
SGK
-HS làm việc theo nhóm,nêu tóm tắt quy trình sảnxuất vải sợi bông và vải
tơ tằm
-HS trình bày
HS: Trả lời
1)Vải sợi thiên nhiên.
a)Nguồn gốc:(không dạy)
+Vải sợi thiên nhiên đượcdệt bằng các dạng sợi cósẵn trong thiên nhiên cónguồn gốc thực vật như sợibông, lanh, gai ,đay + Có nguồn gốc động vậtnhư sợi tơ tằm làm từ kéntằm , sợi len từ lông cừu
b)Tính chất:
+ Vải sợi bông và vải tơtằm.có độ hút ẩm cao, mặcthoáng mát nhưng dễ bịnhàu
+ Vải bông lâu khô , khi đốtsợi vải tro bếp lâu tan
GV: yêu cầu hs đọc sgk tr 7
GV tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm theo Nội dung sau:
? Nguồn gốc của vải sợi hóa
học ?
- HS nghiên cứu sgk tr7 2.Vải sợi hóa học
a) Nguồn gốc (không dạy)
+Vải sợi hóa học được dệtbằng các loại sợi do conngười tạo ra từ một số chất
Trang 3? Vải sợi hóa học được chia
làm mấy loại , nêu tên và đặc
GV: Chốt lại kiến thức cơ bản
? Vải sợi hóa học và Vải sợi
tổng hợp có tính chất gì?
GV: Chốt lại tính chất của
từng loại vải vừa nêu
- HS hoạt nhóm theo Nội dung của gv đưa ra.
Các nhóm trình bày kếtquả và nêu nhận xét vớinhóm bạn
+Vải sợi tổng hợp có độ hút
ẩm thấp , ít thấm mồ hôi ,bền , đẹp, mau khô , không
bị nhàu , nhưng mặc bí.Khiđốt sợi vải tro vón cục , bópkhông tan
HOẠT ĐỘNG 3, 4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình;
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Sau khi học xong bài này em rút ra được điều gì?
- Để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc bản thân em có trách nhiệm gì đối với gia đình?
- Để tạo nguồn kinh tế cho gia đình em cần làm việc gì?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
Trang 4vấn đề
Em hãy trao đổi với người thân, bạn bè hoặc qua ti vi, internet, sách báo cho biết nhữngngười dân sông ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long có nhu cầu cơ bản và thiết yếunhư( ăn, mặc, ở , đi lại và thu chi trong gia đình) như thế nào?
4 Hướng dẫn về nhà:
* - Về học bài cũ
- Xem bài mới (bài1)
- Sưu tầm các loại vải may mặc thường dùng trong may mặc(vải sợi bông,tơ tằm,vải lanh,vải cotton,lụa nilon…
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết2 - Bài 1:
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T.1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được công dụng của các loại vải
- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợipha
2 Kĩ năng:
-Học sinh biết phân biệt được một số loại vải thông dụng
- Học sinh thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt vải bằng cách đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt
3 Thái độ:
- Có lòng say mê yêu thích môn học.
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng
lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
Trang 51 Giáo viên:- Tranh SGK hình1.1;1.2.
- Phiếu học tập, máy chiếu
2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
- Mẫu các loại vải
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A 6B
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Vai trò của gia đình và trách nhiệm của mọi người trong gia đình ?
HS 2: Kinh tế gia đình là gì? Cần làm gì để tạo nguồn kinh tế cho gia đình ?
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung mà bài học hướng tới, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực trao đổi
- Vải thiên nhiên,vải hóa học, vải sợi pha
- GV: Vậy chúng ta cùng tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của từng loại vải
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: công dụng của các loại vải.
- nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi pha
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Treo tranh và hỏi:
? Qua quan sát tranh em cho
biết tên cây trồng, vật nuôi
- Quan sát tranh và trả lời:
- Cây đay, gai, bông, kéntằm, lạc đà…
I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải (17’)
1 Vải sợi thiên nhiên
a Nguồn gốc
Trang 6nghiệm vò vải, đốt sợi vải,
nhúng vải vào nước để HS
quan sát và nêu tính chất
của vải sợi thiên nhiên
- Chốt lại
BĐKH: Vải sợi bông dễ hút
ẩm, thoát hơi chịu nhiệt tốt
nhưng dễ co dễ nhàu khi đốt
sợi vải tro dễ tan
Vải sợi thiên nhiên dễ nhăn
nhưng ngày nay đã có công
nghệ xử lý đặc biệt làm cho
vải sợi bông, vải tơ tằm
không bị nhàu, tăng giá trị
- Nguồn gốc động vật: sợi tơtằm từ kén tằm, sợi len từlông cừu hoặc từ lông dê,
lạc đà, vịt…
b Tính chất
- Vải sợi bông, vải tơ tằm
có độ hút ẩm cao nên mặcthoáng mát nhưng dễ bịnhàu Vải bông giặt lâu khô.Khi đốt sợi vải, tro bóp dễtan
- Yêu cầu HS quan sát hình
1.2SGK
? Nêu nguồn gốc của vải sợi
hóa học ?
- Tổng kết
- Căn cứ vào nguyên liệu
ban đầu và phương pháp sản
xuất người ta chia sợi hóa
b Tính chất hóa học
Trang 7học làm hai loại là sợi nhân
tạo và sợi hóa học
vải con người phải trồng
bông, đay, nuôi tằm, dê và
phải bảo tồn các tài nguyên
thiên nhiên như gỗ, than đá,
dầu mỏ trồng cây nguyên
liệu góp phần phủ xanh mặt
đất, giảm lượng khí CO2 ,
tăng khí O2 hạn chế BĐKH
? Vì sao vải sợi hóa học
được sử dụng nhiều trong
nay mặc ?
THBĐKH: Để có nguyên
liệu dệt vải con người phải
trồng bông, đay, nuôi tằm,
dê và phải bảo tồn các tài
nguyên thiên nhiên như gỗ,
than đá, dầu mỏ trồng cây
nguyên liệu góp phần phủ
xanh mặt đất, giảm lượng
- Quan sát
- Vải sợi nhân tạo có độ hút
ẩm cao nên mặc thoáng mát,
ít nhàu và bị cứng lại ởtrong nước Khi đốt sợi vải,tro bóp dễ tan
- Vải sợi tổng hợp có độ hút
ẩm thấp nên mặc bí vì ítthấm mồ hôi Tuy nhiên vảisợi tổng hợp bền, đẹp, giặtmau khô và không bị nhàu
Khi đốt sợi vải , tro vón cục,
bóp không tan.
- Ghi bài
- Lắng nghe
- Vải sợi hóa học phong phú
đa dạng, bền đẹp, giặt maukhô, ít nhàu, giá rẻ
- Lắng nghe
- Vải sợi nhân tạo có độ hút
ẩm cao nên mặc thoáng mát,
ít nhàu và bị cứng lại ởtrong nước Khi đốt sợi vải,tro bóp dễ tan
- Vải sợi tổng hợp có độ hút
ẩm thấp nên mặc bí vì ítthấm mồ hôi Tuy nhiên vảisợi tổng hợp bền, đẹp, giặtmau khô và không bị nhàu.Khi đốt sợi vải , tro vón cục,
bóp không tan.
Trang 8khí CO2 , tăng khí O2 hạn
chế BĐKH
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Đặt câu hỏi
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
Bài 1 trang 10 SGK Công Nghệ 6
Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste vàomùa hè?
Hướng dẫn trả lời
Vì vải bông, vải tơ tằm có khả năng hút ẩm, thấm mồ hôi tốt còn lụa nilion, vải pôlieste
vì hút mồ hôi kém, mặc bí
Bài 2 trang 10 SGK Công Nghệ 6
Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
Hướng dẫn trả lời
Vì vải sợi pha mặc thoáng mát, giặt mau sạch, phơi mau khô và có độ bền, đẹp, dễ thấm
mồ hôi, ít nhàu, thích hợp với khí hậu nước ta, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhân dân
Bài 3 trang 10 SGK Công Nghệ 6
Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
Hướng dẫn trả lời
Để xác định vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học ta cần:
Vò mảnh vải:
Nếu vải nhàu là vải sợi thiên nhiên
Nếu vải không nhàu là vải sợi hóa học
Đốt sợi vải:
Nếu tro bóp dễ tan là vải sợi thiên nhiên
Nếu tro vón cục không tan là vải sợi hóa học
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 9định xem loại vải được dùng để may vật dụng đó là loại vải nào?
Bản ghi chép tóm tắt những điều dã tìm hiểu được và nhận xét của em về các loại vải được sử dụng để may trang phục và vật dụng trong gia đình mình
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề
- Em hãy cùng bạn đến cửa hàng bán vải may măc, bán quần áo hoặc cửa hàng may mặc, quan sát các loại vải và hỏi người bán hàng hoặc thợ may tên của những loại vải hiện nay đang được nhiều người ưu chuộng, sử dụng để may mặc Ghi nhận xét của
em về các loại vải đó Nếu có thể được, em hãy sưu tầm một số mẫu vải để chia sẻ với các bạn trong lớp
Sản phẩm là bản mô tả ngắn gọn những loại vải đã quan sát và sưu tầm được
4 Hướng dẫn về nhà:
* Về nhà học bài 1,2,3 SGK
- Xem bài mới : Sưu tầm các loại vải sợi pha hiện nay
- Chuẩn bị : mẫu vải, sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn, diêm, nước
Trang 10Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 3 - Bài 1 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T.2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được công dụng của các loại vải
- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất , công dụng vải sợi pha
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết phân biệt được các loại vải qua thử nghiệm.
- Học sinh thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt vải bằng cách đốt sợi vải, nhận xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt
3 Thái độ:
- Có lòng say mê yêu thích môn học.
- Cần cẩn thận khi thử nghiệm
4 Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng
lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Giáo viên: - Bộ mẫu vải, nước, diêm ,que hương.
- Sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…
2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
Trang 11- Mẫu các loại vải.
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A 6B
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon vào mùa hè?HS: Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
3 bải mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
- GV giao nhiệm vụ :
Cho HS quan sát hình ảnh về một số loại vải:
Hãy chia sẻ với các bạn những hiểu biết của em về loại vải thường dùng trong may mặc, trong gia đình:
+ Theo em, có những loại vải nào được dùng trong may mặc?
+ Làm thế nào để phân biệt được các loại vải may mặc?
Ghi tóm tắt ý kiến và chia sẻ với các bạn trong nhóm sau đó báo cáo kết quả với cô giáo những việc em đã làm
Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về hai loại vải là vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học Hôm nay chúng ta xẽ tìm hiểu thêm loại vải nữa đó là vải sợi pha Vậy vải sợi pha
có nguồn gốc, tính chất và ưu nhược điểm gì thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: công dụng của các loại vải.
-nguồn gốc, tính chất , công dụng vải sợi pha
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
Trang 12thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho HS quan sát một số
mẫu vải có ghi thành phần
sợi pha và rút ra kết luận
nguồn gốc vải sợi pha
? Vải sợi pha có nguồn gốc
từ đâu ?
- Giải thích: Để hợp được
những ưu điểm của sợi thiên
nhiên và sợi hóa học, đồng
thời khắc phục những nhược
điểm của hai loại sợi này,
người ta pha trộn các loại
sợi theo tỷ lệ nhất định tạo
thành sợi pha để dệt vải
- Kết luận
- Giải thích: vải sợi pha
thường có những ưu điểm
của các loại sợi thành phần:
+ Cotton+polyeste: hút ẩm
nhanh, mặc thoáng mát, giặt
chóng khô, bền đẹp
+ Polyeste+visco (PEVI):
tương tự vải PECO
+ Polyeste + len: bóng đẹp,
mặc ấm, giữ nhiệt tốt, ít bị
côn trùng cắn thủng, dễ giặt
? Nếu pha giữa vải sợi bông
vải sợi nhân tạothì có tính
chất như thế nào ?
? Vậy ta pha vải sợi tơ tằm
với vải sợi tổng hợp thì vải
pha có những tính chất gì ?
- Quan sát
- Vải sợi pha được dệt bằngsợi pha thường được kết hợphai hoặc nhiều loại sợi khácnhau
- Lắng nghe, hoàn thiện kiếnthức
- Ghi chép
- Lắng nghe GV giải thích,hoàn thiện kiến thức vào vở
- Vải sợi pha được dệt bằng
sợi pha Sợi pha thườngđược sản xuất bằng cách kếthợp hai hoặc nhiều loại sọikhác nhau để tạo thành sợidệt
b Tính chất
- Vải sợi pha có những ưuđiểm của các loại sợi thànhphần
Trang 13- Yêu cầu HS nêu lại kiến
liệu dệt vải con người phải
trồng bông, đay, nuôi tằm,
dê và phải bảo tồn các tài
nguyên thiên nhiên như gỗ,
than đá, dầu mỏ trồng cây
- Tiến hành thao tác vò vải
và đốt sợi vải đối với từngmẫu vải, xếp các mẫu vải cótính chất điển hình của vảisợi thiên nhiên và vải sợihóa học làm hai nhóm, sốmẫu còn lại là vải sợi pha
- Quan sát hình 1.3 SGK
- Đọc thành phần sợi vảihình 1.3 và các băng vải nhỏcác em đã chuẩn bị
II Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải (20’)
1 Điền tính chất của một
số loại vải
(Bảng 1)
2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng nhỏ đính trên áo, quần
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
- Hãy ghi tên nhưng loại vải em thích chọn để may trang phục cho bản thân và vật dụng
trong gia đình vào bảng sau:
Trang phục và vật dụng Loại vải nên chọn để may và lý do chọn
Trang phục mặc đi học
Trang phục lao động
Trang phục mùa đông
Trang 14Trang phục mùa hè
Vỏ chăn, vỏ gối
Khăn quàng đỏ
Khăn quàng mùa đông
Hãy vận dụng những hiểu biết về tính chất của các loại vải để nối mỗi loại vải ở cột A với cách sử dụng và bảo quản tương ứng ở cột B trong bảng sau:
1 Vải sợi bông
( 100% coton) 1 với
a Thường được sử dụng để may trang phục mùa đông
vì giữ nhiệt rất tốt Khi sử dụng, chú ý không giặt nhiều và không giặt bằng nước nóng để tránh làm xơ hoặc co sợi vải
2 Lụa nilon 2 với
b Được nhiều người sử dụng để may các loại trang phục mùa hè vì loại vải này có độ hút ẩm cao, tạo cảmgiác thoáng mát, ít bị nhàu, dễ giặt sạch, dễ bảo quản
3 Vải len, dạ 3 với c Thường được sử dụng để may áo vỏ áo khoác, áo “ gió” vì nhẹ, bền, bóng, đẹp.
4 Vải sợi pha 4 với
d Được sử dụng để may trang phục các mùa trong năm Giặt được bằng nước nóng Chú ý vò kỹ khi giặt, giũ mạnh quần, áo trước khi phơi để quần áo đỡ
bị nhàu Trước khi mặc nên là (ủi) cho phẳng
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Tìm hiểu xem trong gia đình mình, trang phục hằng ngày của ông bà, cha mẹ, bản thân
và anh chị em được may bằng loại vải nào nhiều nhất? Hãy giải thích cho mọi người biết
vì sao dùng loại vải đỏ may trang phục là tốt hoặc không tốt?
Bản ghi chép tóm tắt những điều dã tìm hiểu được và nhận xét của em về các loại vải được sử dụng để may trang phục và vật dụng trong gia đình mình
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
Trang 15vấn đề
- Em hãy tra cứu trên mạng internet với các từ khóa “ Các loại vải thường dùng trong may mặc” và “ Sản xuất vải sợi hóa học bằng cách nào?” Để tìm hiểu thêm về đặc điểm, tính chất của các loại vải
4 Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc bài cũ
Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 4 - Bài 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T 1)
- Học sinh biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù hợp.
- Học sinh lựa chọn trang phục đẹp mặc phù hợp với bản thân, gia đình
3 Thái độ:
- Có lòng say mê yêu thích môn học.
- Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục hợp lý,
đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ
4 Năng lực, phẩm chất :
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng
lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích, năng
lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
Trang 16III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Tranh SGK hình1.4 và một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò.
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…
2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A 6B
- Kiểm tra bài cũ:
HS1 Nêu nguồn gốc,tính chất của vải sợi pha?
HS2.Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
2 Tổ chức các hoạt động dạy học :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung mà bài học hướng tới, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 17Nhìn bộ sưu tập trên, các em hãy phân loại trang phục theo mùa và theo công việc.
Hs thảo luận nhóm
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự phát triển của khoa học và công nghệ áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu dáng mẫu mã, chủng loại để ngày càng đáp ứng nhu cầu của con người Vậy chọn trang phục như nào cho phù hợp?
Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục.
- thế nào là trang phục , chức năng của nó là để làm gì
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 18- Yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin mục 1 SGK -11
Hoạt động cá nhân trong thời
gian (3’), trả lời câu hỏi như
sau:
? Trong buổi lễ chào cờ đầu
tuần thầy cô yêu cầu các em
- Trang phục bao gồm các loại
áo quần và một số vật dụngkhác đi kèm như mũ, giày,tất… trong đó áo quần lànhững vật dụng quan trọngnhất
- Ghi bài
- HS nghe
I Trang phục và chức năng của trang phục.
1 Trang phục là gì?
Trang phục bao gồmcác loại áo quần và một
số vật dụng khác đi kèmnhư mũ, giày, tất…trong đó áo quần lànhững vật dụng quantrọng nhất
- Thời đại nguyên thủy áo, quần chỉ là những mảnh vỏ, lá cây ghép lại hoặc tấm da thú Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự phát triển của khoa học vàcông nghệ áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu dáng mẫu mã, chủng loại đểngày càng đáp ứng nhu cầu của con người
- GV cho HS quan sát hình 1.4
– SGK và treo thêm một số
ảnh về các loại trang phục
khác, thảo luận nhóm trong
thời gian (5’), câu hỏi như sau:
? Em hãy nêu tên của các loại
trang phục mà em thấy trong
- Đại diện nhóm báo cáokết quả thảo luận như sau:
- Theo thời tiết, công dụng,lứa tuổi, giới tính
+ Theo công dụng: trangphục mặc lót, trang phụcmặc thường ngày…
+ Theo lứa tuổi: trang