Đề cương ôn tập KHTN 8 kì 1. Bùi Thị Hà.Thanh Liêm . Hà namCâu 1:Hoạt động thể lực là gì? Hoạt động thể lực có ý nghĩa gì? Lợi ích(vai trò ) của hoạt động thể lực TL: Hoạt động thể lực là hoạt động có sự tham gia của hệ cơ. Ý nghĩa: Làm tăng lượng tiêu thụ và do vậy là yếu tố làm cân bằng năng lượng của cơ thể Lợi ích(vai trò ) của hoạt động thể lực + Duy trì nồng độ đường trong máu ổn định +Tăng cường chức năng của hệ tuần hoàn và hô hấp + Tăng mật độ khoáng chất ở xương (dự phòng loãng xương + Tăng độ đàn hồi của cơ + Giảm cholesteron trong máu +Tăng sự giao lưu trong xã hội + Kiểm soát cân nặng + Tăng cảm giác thoải mái, loại bỏ stress + Tăng chất lượng giấc ngủ +Giảm huyết áp Câu 2: a. Mỏi cơ là gì? Nêu nguyên nhân và biện pháp chống mỏi cơ? b. Vì sao người thường xuyên vận động có thể lực tốt hơn người ít hoạt động? c. Nêu những nguyên nhân của hiện tượng teo cơ? TL: a. Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc quá sức làm biên độ co cơ giảm đến ngừng. Nguyên nhân Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu. Năng lượng cung cấp cho cơ ít. Sản phẩm tạo ra là axit lactic tích tụ trong cơ gây ra sự mỏi cơ. Biện pháp Hít thở sâu Xoa bóp lưu thông máu, uống nước đường Cần có thời gian lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lí. b,Người thường xuyên vận động có thể lực tốt hơn người ít hoạt động vì người thường xuyên vận động có thể làm thay đổi tỷ lệ các loại tế bào co rút nhanh hay chậm để phù hợp với điều kiện sống. VD: Khi thời tiết thay đổi Người thường xuyên vận động ít ốm hơn so với người ít vận động. c, Nguyên nhân teo cơ. + Cơ không hoặc ít hoạt động => Cơ giảm hoạt động, teo cơ. + Chân, tay bó bột, dây TK điều khiển cơ bị hỏng + Tiêm và sử dụng quá liều thuốc, khiến cơ có sự thay đổi, xơ hóa cơ. + Yếu tố di truyền và bẩm sinh. + Điều kiện sống và môi trường sống có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Trang 1ĐỀ CƯƠNG KHTN 8 (PHẦN SINH) KÌ I ()
Câu 1:Hoạt động thể lực là gì? Hoạt động thể lực có ý nghĩa gì? Lợi ích(vai trò ) của hoạt động thể lực
*TL: -Hoạt động thể lực là hoạt động có sự tham gia của hệ cơ
-Ý nghĩa: Làm tăng lượng tiêu thụ và do vậy là yếu tố làm cân bằng năng lượng của
cơ thể
-Lợi ích(vai trò ) của hoạt động thể lực
+ Duy trì nồng độ đường trong máu ổn định
+Tăng cường chức năng của hệ tuần hoàn và hô hấp
+ Tăng mật độ khoáng chất ở xương (dự phòng loãng xương
+ Tăng độ đàn hồi của cơ
+ Giảm cholesteron trong máu
+Tăng sự giao lưu trong xã hội
+ Kiểm soát cân nặng
+ Tăng cảm giác thoải mái, loại bỏ stress
+ Tăng chất lượng giấc ngủ
+Giảm huyết áp
Câu 2:
a Mỏi cơ là gì? Nêu nguyên nhân và biện pháp chống mỏi cơ?
b Vì sao người thường xuyên vận động có thể lực tốt hơn người ít hoạt động?
c Nêu những nguyên nhân của hiện tượng teo cơ?
*TL:
a Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc quá sức làm biên độ co cơ giảm đến ngừng
* Nguyên nhân
- Lượng O2 cung cấp cho cơ thiếu
- Năng lượng cung cấp cho cơ ít
- Sản phẩm tạo ra là axit lactic tích tụ trong cơ gây ra sự mỏi cơ
* Biện pháp
- Hít thở sâu
- Xoa bóp lưu thông máu, uống nước đường
- Cần có thời gian lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lí
b,Người thường xuyên vận động có thể lực tốt hơn người ít hoạt động vì người
thường xuyên vận động có thể làm thay đổi tỷ lệ các loại tế bào co rút nhanh hay chậm để phù hợp với điều kiện sống
VD: Khi thời tiết thay đổi Người thường xuyên vận động ít ốm hơn so với người ít vận động
c,- Nguyên nhân teo cơ.
+ Cơ không hoặc ít hoạt động => Cơ giảm hoạt động, teo cơ
+ Chân, tay bó bột, dây TK điều khiển cơ bị hỏng
+ Tiêm và sử dụng quá liều thuốc, khiến cơ có sự thay đổi, xơ hóa cơ
+ Yếu tố di truyền và bẩm sinh
+ Điều kiện sống và môi trường sống có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Trang 2Câu 3:
a.Nêu nguyên nhân và biện pháp phòng chống bong gân, chuột rút, căng cơ? b.Nêu vai trò của các hoạt động:Tập thể duc, chạy bộ, bơi lội, bóng đá?
*TL:
a,*Chuột rút:
- Là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt động được
- Nguyên nhân: do các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi, mất nước mất muối khoáng đồng thời quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng giải phóng nhiều axit lactic tích tụ trong cơ à gây ngô độc cơ à Hiện tượng co cơ cứng hay
“Chuột rút”
- Bịên pháp:
- Khi mỏi cơ cần được nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp cho máu lưu thông nhanh
- Lao động và tập TDTT vừa sức, cần có tinh thần thoải mái, vui vẻ
- Ăn, uống, nghỉ ngơi hợp lý, khoa học
* Bong gân (dãn dây chằng)
- Là hiện tượng chấn thương dây chằng (một hoặc nhiều dây chằng bị giãn hoặc bị rách)
- Nguyên nhân: Té ngã, trẹo khớp làm cho các dây chằng xung quanh khớp bị giãn hoặc rách
- Dấu hiệu và triệu chứng: Đau, sưng, tím bầm, khớp không thể cử động và vận động -Phòng tránh bong gân
+ Tránh bị ngã
+ Tránh tập luyện hoặc chơi thể thao khi đang mệt hoặc bị đau
+ Ăn chế độ ăn uống cân bằng để giữ cơ chắc khỏe
+ Tập thể dục hàng ngày, khởi động và co duỗi trướckhi chơi thể thao
*Căng cơ:-Là chấn thương gân hoặc cơ
-Nguyên nhân: do hoạt động thể lực quá mức như luyện tập không đúng phương pháp,cố xoạc chân có thể làm rách, dập,đứt mạch máu 1 cơ nào đó gây đau dớn -Biện pháp:(Giống bong gân)
+ Tránh tập luyện hoặc chơi thể thao khi đang mệt hoặc bị đau
+ Ăn chế độ ăn uống cân bằng để giữ cơ chắc khỏe
+ Tập thể dục hàng ngày, khởi động và co duỗi trước khi chơi thể thao
+ Tránh bị ngã
b,+ Tập thể duc,Chạy bộ : có vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khoẻ con người:Có lợi cho sức khỏe tim,cơ săn chắc dẻo dai, thúc đẩy lưu thông máu, ngăn béo phí giúp cho khả năng miễn dịch tốt hơn,giảm các bệnh về huyết áp
+ Bơi lội : có thể rèn luyện ý chí, lòng dũng cảm, tính cần cù chiụ khó, tinh thần tập thể củng cố và nâng cao sức khỏe, phát triển toàn diện con người có lợi cho việc phát triển khả năng hoạt động hô hấp.phát triển cân đối cơ thể
+ Thể dục dụng cụ tăng cường sức mạnh cơ bắp, hệ tim mạch, trau dồi kỹ năng thể thao, giảm và duy trì cân nặng, nâng cao sức miễn dịch cơ thể và giúp ngăn ngừa các bệnh như bệnh tim, tiểu đường và béo phì Nó còn nâng cao sức khỏe tinh thần, giúp ngăn chặn trầm cảm
Trang 3+ Bóng đá Bóng đá giúp giảm cân, đốt cháy mỡ bụng và cải thiện sức khỏe tim mạch.
Nó như bài tập phối hợp giúp bạn trẻ lâu và hạnh phúc…
Câu 4:
a,Thế nào là cơ thể khỏe mạnh?
b, Tỉ lệ mỡ trong cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?
c,Viết công thức tính chỉ số khối BMI và chỉ số thể lực Pignet?
*TL:
a,Sức khỏe là một trạng thái thoải mái về tinh thần, thể chất và xã hội chứ không chỉ
không có bệnh hay thương tật
b,- Tỷ lệ mỡ trong cơ thể người phụ thuộc vào từng loại sức khỏe, giới tính, độ tuổi,
mức vận động
- Tỷ lệ mỡ trong cơ thể nữ giới luôn cao hơn nam giới
c, BMI = ( )2
cannang chieucao (Kg/m2) ; Pignet = chiều cao – (vòng ngực + cân nặng)
Câu 5:
a, Hành vi sức khỏe là gì? Phân biệt hành vi sức khỏe lành mạnh ,không lành mạnh, trung gian? Cho ví dụ?
b,Nêu các biện pháp bảo vệ sức khỏe?
*TL:
a,* Là hành vi của cá nhân, gia đình, cộng đồng tạo ra các yếu tố tác động trực tiếp
hay gián tiếp đến sức khỏe của họ, có thể có lợi hoặc có hại đến sức khỏe
*Phân biệt:- Hành vi lành mạnh: Giúp bảo vệ, phòng chống bệnh tật và nâng cao sức khỏe của con người
VD Tập thể dục, Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
- Hành vi không lành mạnh:Là những hành vi gây hại cho sức khỏe
VD Uống rượu, hút thuốc, xả rác bừa bãi
-Hành vi sức khỏe trung gian:Là những hành vi không có lợi cũng không có hại cho sức khỏe hoặc ko xác định sõ
VD Đeo vòng bạc hoặc vòng hạt cườm cho trẻ nhỏ
b,Các biện pháp bảo vệ sức khỏe
- Thường xuyên luyện tập TDTT
- Có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý
- Thường xuyên vệ sinh cá nhân, môi trường sống
- Có những hành vi sức khỏe lành mạnh: Ăn chín uống sôi, tẩy giun định kì,tiêm vắc xin phòng bệnh, tập thể dục thể thao…
Câu 6
a,Thế nào là tật khúc xạ?Kể tên các tật khúc xạ và phân biệt chúng?
b, Tại sao người già phải đeo kính lão? Tại sao không nên đọc sách trong bóng tối hoặc trên tàu xe ?
c, Nêu nguyên nhân và biện pháp phòng chống tật cong vẹo cột sống?
*TL:
a,Tật khúc xạ là hiện tượng bất thường ở các thành phần quang học (màng giác ,thể thủy tinh ) làm cho ánh sáng đi vào mắt qua các phần quang học không tạo ảnh rõ nét trên võng mạc của cầu mắt, làm cho mắt nhìn không rõ nét
Các tật xạ: Cận thị, viễn thị, loạn thị
Trang 4*Phân biệt :
Tật cận thị Tật viễn thị Tật loạn thị
Khái niệm Là tật của mắt khi các tia
sáng tới mắt hội tụ trước võng mạc.Mắt chỉ nhìn rõ những vật ở gần
Là tật của mắt khi các tia sáng tới mắt hội tụ sau võng Mắt chỉ nhìn
rõ những vật ở xa
Là tật của mắt khi các tia sáng tới mắt không hội tụ ở 1 điểm mà ở nhiều điểm khác nhau trên võng mạc.Mắt nhìn vật mờ hoặc biến dạng
Nguyên
nhân
- Di truyền,
- Võng mạc dài ( cầu mắt dài )
- Đọc sách và làm việc trong điều kiện ánh sáng không thích hợp
- Chế độ ăn uống thiếu dưỡng khoáng (VTM A, B2…)
- Di truyền, bẩm sinh
- Võng mạc ngắn (cầu mắt ngắn ), giác mạc ( thể thủy tinh) dẹt
Giác mạc có dạng hình cầu không đều
Phương
pháp điều trị
Đeo kính cận(Kính phân kì-Kính có mặt lõm)
Đeo kính viễn(Kinh hội tụ-kính có mặt lồi)
Đeo kính có 1 mặt phẳng,1 mặt lồi
b,- Người già phải đeo kính lão vì: thủy tinh thể bị lão hóa mất khả năng điều tiết
- không nên đọc sách trong bóng tối hoặc trên tàu xe bị xóc nhiều vì khoảng cách
từ sách tới mắt không đảm bảo (quá gần hoặc quá xa), sách bị rung lắc trong quá trình xe chạy -> thủy tinh thể phải điều tiết nhiều -> bị phồng -> gây cận thị
c,- Nguyên nhân: Bẩm sinh, chấn thương, liên quan đến một số loại bệnh, sai lệch tư thế, mang vác nặng, học tập và làm việc thiếu ánh sáng, chế độ dinh dưỡng không hợp lý
- Biện pháp:
+ Học tập và làm việc đủ ánh sáng và đúng tư thế
+ Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý, không mang vác quá nặng và về một bên
+ Có chế độ dinh dưỡng phù hợp
+ Kiểm tra sức khỏe định kỳ để sớm phát hiện các trường hợp cong vẹo cột sống để
xử trí và phòng bệnh kịp thời
+ Tránh chấn thương
Câu 7:
a,Thế nào là tai nạn, thương tích? Cho VD?
b,Nêu các biện pháp phòng chống một số tai nạn thương tích ?
*TL :
a-Tai nạn là những bất thường xảy ra do tác nhân bên ngoài gây ra các tổn thương về thể chất và tinh thần
- Thương tích là những tổn thương về thực thể để lại trên cơ thể
+ Đa số tai nạn để lại thương tích, nhưng tùy theo mức độ mà thương tích nặng nhẹ khác nhau
Trang 5+ Một số tại nạn không để lại thương tích.
VD: Tai nạn giao thông, đuối nước
b,
TT Tình huống Biện pháp phòng tránh
1 Ngã - Không chơi những trò chơi không an toàn, không chạy
nhảy, đuổi nhau…
- Không được leo trèo…
2 Cháy - ngăn chặn nguồn nhiệt gây cháy, cách ly chất cháy với
nguồn lửa
- Cắt hết nguồn điện khi ra khỏi nhà
- Lắp hệ thống báo cháy
3 Than gia giao
thông (Đi xe
đạp, máy điện,
ô tô)
* Chấp hành đúng luật lệ giao thông:
- Không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách, vượt ẩu không lái
xe khi uống rượu bia
- Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
- Tổ chức cho các em các cuộc thi tìm hiểu về luật giao thông
4 Ngộ độc - Cần hạn chế tiếp xúc với các nguồn gây ngộ độc như: Hóa
chất, khí độc
- Không ăn những thức ăn không rõ nguồn gốc, thức ăn ôi thiu mốc hỏng không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Câu 8: Nêu cách xử lý khi bị bỏng?
*TL: -Ngâm phần bỏng vào chậu nước nguội sạch hoặc để chỗ bỏng dưới vòi nước đang chảy từ 15-20 phút
- Dùng băng gạc hoặc vải sách băng lại
- Nếu nặng phải đưa đến bệnh viện
CHƯƠNG VII SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
1 Môi trường sống của sinh vật
- MT là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật a/h trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
-Có 4 loại mt sống của sv:
+ MT nước: Nước mặn, nc ngọt, nc lợ
+MT trong đất: Đất cát, đất sét, đá, sỏi
+MT đất- kk(mt trên cạn): Đất đồi núi, đất đồng bằng bầu khí quyển bao quanh trái đất
+MT sinh vật: ĐV, thực vật và con người là nơi sống cho các sv khác
-VD: sgk
Trang 62 Các nhân tố sinh thái của mt
-NTST là các yếu tố của mt tác động đến sv, được chia thành 2 nhóm:
+ NTST vô sinh (không sống): KK, độ ẩm, ánh sáng,nhiệt độ,gió, mưa,…
+ NTST hữu sinh(sống) : Được chia thành 2 nhóm: Các sinh vật như cây xanh, vs kí sinh, sv cộng sinh và NTST con người có tác động tiêu cực (săn bắt, đốt phá rừng)
và tác động tích cực (cải tạo, nuôi dưỡng, lai gép)
- Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng , từng môi trường và thời gian tác động
* Nhân tố con người được tách thành một nhóm nhân tố sinh thái riêng vì: Hoạt động của con người khác với các sinh vật khác Con người có trí tuệ nên bên cạnh việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người còn góp phần to lớn cải tạo thiên nhiên
3 Giới hạn sinh thái
- Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 NTST nhất định
-GHST ở các loài đv khác nhau là khác nhau SV có giới hạn sinh thái rộng sẽ phân
bố rộng , dễ thích nghi và ngược lại
-VD: Cá rô phi có giới hạn sinh thái nhiệt độ là: 5-420C, VK suối nước nóng có giới hạn sinh thái nhiệt độ từ 00C- 900C
-Hướng dẫn HS vẽ đồ thị giới hạn sinh thái……
Trang 7ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
1.Thực vật
-A/S làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật
Đặc điểm Cây sống nơi quang đãng
Cây sống ở bóng râm, dưới tán của những cây
khác
Hình thái
-Lá (phiến lá, màu sắc)
-thân(chiều cao, số
cành)
-Phiến lá nhỏ, hẹp Lá có màu xanh nhạt -Thân thấp, phân cành
nhiều
-Phiến lá lớn, màu xanh thẫm -Chiều cao bị hạn chế bởi những tán cây phía trên, cành tập trung ở
ngọn
Sinh lí:
-Quang hợp
-Thoát hơi nước
-Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, cường độ q/h yếu trong đk a/s yếu -Cây điều tiết nước linh
hoạt
-Có k/năng q/hợp khi a/s yếu, cường độ q/hợp yếu khi a/s mạnh -Cây điều tiết nước
kém
*Các cành phía dưới của cây trồng trong rừng sớm rụng vì chúng tiếp nhận ít a/s nên q/hợp kém-> t/hợp được ít chất h/cơ không đủ cho hô hấp nên cành phía dưới khô và héo dần và sớm rụng -> hiện tượng tự tỉa thưa
-T/V được chia làm 2 nhóm khác nhau tùy thuộc vào khả năng thích nghi với đk chiếu sáng
+ Thực vật ưa sáng gồm những cây sống nơi quang đãng: Ngô, lúa
+T/V ưa bóng gồm những cây sống ở nơi có a/s yếu, sống trong bóng râm: cây đỗ, cây vạn niên thanh, cây ngải cứu
-Ứng dụng trong sản xuất:
+ Trồng xen giữa cây ngô và cây đỗ: Trồng đỗ dưới gốc các cây ngô giúp tăng năng xuất và tiết kiệm thời gian, công sức
+Không trồng lúa dưới gốc cây tre
2 Ảnh hưởng của A/s lên đời sống động vật
-Giúp đv định hướng được trong không gian: chim di cư có thể bay xa được hàng nghìn km
-A/h đến hoạt động, sinh trưởng, sinh sản: Nhiều loài thú hđ ban ngày : Bò, trâu, dê, cừu
Trang 8Nhiều loài hđ ban đêm: chồn, cáo, sóc Mùa xuân và mùa hè có ngày dài là t/g sinh sản của nhiều loài chim, mùa xuân những ngày thieus sáng cá chép vẫn có thể đẻ trứng vào t/g sớm hơn trong mùa nếu cường độ chiếu sáng mạnh
-Người ta chia đv thành 2 nhóm:
+ Đv ưa sáng gồm những đv hoạt động ban ngày, vd:
+ Đv ưa tối gồm những đv hoạt động vào ban đêm, sống trong hang, trong đất hay ở vùng nước sâu như đáy biển, vd:
-Ứng dụng trong chăn nuôi:
+ Tạo ngày nhân tạo để gà, vịt đẻ nhiều trứng
+ Chiếu sáng để cá đẻ trứng
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
1 Nhiệt độ
-Nhiệt độ mt ảnh hưởng tới hình thái, hđ sinh lí, tập tính của sinh vật
-Đa số các loài sv sống trong phạm vi 00C-500C, ở thực vật cây chỉ quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ từ 20-300C, t0 trên 400C và dưới 00C cây ngừng quang hợp và hô hấp -TV vùng nóng thường có lá màu xanh đậm, bề mặt lá có tầng cutin dày hoặc lá biến thành gai hạn chế sự thoát hơi nước khi t0 kk cao, thân mọng nước
-TV vùng lạnh vào mùa đông thường rụng lá: Giúp giảm diện tích tiếp xúc với kk lạnh, thân và rễ có lớp bần dày tạo thành lớp bảo vệ cây
-ĐV ở vùng lạnh và vùng nóng có nhiều đ/ điểm khác nhau
+ ĐV vùng lạnh có lông dày hơn , k/thước lớn hơn so với thú ở vùng nóng
+ Nhiều loài đv có tập tính lẩn tránh nơi nóng hoặc lạnh quá bằng cách: Chui vào hang, ngủ đông, ngủ hè
+ Có 1 số sv sống được ở n/độ rất cao như vk suối nước nóng chịu đc n/độ 70-900C Một số sv chịu đc t0 rất thấp như ấu trùng sâu ngô chịu đc n/độ -270C
-Dựa vào sự a/h của n/đ lên đ/s sv, ng ta chia sv thành 2 nhóm:
+ SV biến nhiệt: Có n/đ cơ thể phụ thuộc vào n/đ môi trường, nhóm này gồm: VSV, nấm, tv, đv k xương sống, cá, ếch nhái, bò sát
+ SV hằng nhiệt có n/đ cơ thể k phụ thuộc vào n/đ của mt, gồm các đv có tổ chức cao như: Chim thú và con người
2 Độ ẩm
-Độ ẩm kk và độ ẩm của đất a/h nhiều đến sinh trưởng, phát triển của sv
+ Có những sv thường xuyên sống trong nước hoặc tr mt ẩm ướt ven các bờ suối , dưới tán cây rừng rậm
+ Có những sv sống nơi có khí hậu khô như hoang mạc, vùng núi đá
Trang 9-SV sống ở những vùng có độ ẩm khác nhau có hình thái cấu tạo khác nhau:
+ Cây sống nơi ẩm ướt, thiếu ánh sáng : Phiến lá mỏng, bản lá rộng, mô giậu kém phát triển
+ Cây sống nơi ẩm ướt, ánh sáng mạnh: Phiến lá hẹp, mô giậu phát triển
+ Cây sống nơi khô hạn: Cơ thể mọng nước, lá và cây tiêu giảm, lá biến thành gai + Đv sống ở nơi ẩm ướt( ếch, nhái ) khi trời nóng có thể mất nc nhanh vì da chúng là
da trần , bò sát khả năng chống mất nc hiệu quả hơn vì da có lớp vảy sừng bao bọc
- Dựa vào a/h của độ ẩm lên đ/s sv người ta chia sv thành các nhóm: Tv ưa ẩm, t/v chịu hạn, đv ưa ẩm, đv chịu hạn
ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
1 Quan hệ cùng loài
-Các sv cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể
-Trong một nhóm cá thể , chúng có mối quan hệ hỗ trợ hoặc cạnh tranh nhau
+ Chúng hỗ trợ nhau trong việc chống lại kẻ thù, di cư , tìm kiếm thức ăn , chống chọi với mt
+ Tuy nhiên khi gặp đk bất lợi ( thiếu thức ăn, nơi ở, số lượng cá thể tăng quá
cao )các cá thể trong nhóm sẽ cạnh tranh lẫn nhau Khi đó dẫn tới hiện tượng các cá thể tách ra khỏi nhóm làm giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các cá thể , hạn chế sự cạn kiệt thức ăn trong vùng
2 Quan hệ khác loài
Hỗ trợ
Cộng sinh Sự hợp tác cùng có
lợi giữa các loài sv
Cộng sinh giữa nấm
và tảo thành địa y
Hội sinh
Sự hợp tác giữa 2 loài sv trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi cũng không có hại
Địa y sống bám trên cành cây
Cá ép sống bám vào rùa biển
Đối địch
Cạnh tranh
Các sv khác loài cạnh tranh giành nơi ở, t/ă
và các đk sống khác
Các loài kìm hãm sự
pt của nhau
Trên 1 cánh đồng lúa, khi cỏ dại pt làm giảm năng xuất lúa
Kí sinh, nửa kí sinh
SV sống nhờ trên cơ thể của sv khác , lấy các chất dd, máu từ
sv đó
Rận và bét sống trên
da trâu, bò hút máu của trâu, bò
Trang 10Giun đũa sống trong ruột người
SV này ăn sinh vật khác
ĐV ăn thực vật, ĐV
ăn đv, thực vật bắt
sâu bọ
Hươu, nai bị hổ săn bắt làm thức săn Cây nắp ấm bắt mồi
CHƯƠNG VIII HỆ SINH THÁI QUẦN THỂ SINH VẬT
1.K/n
-Là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định , những cá thể trong loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
VD: Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng đông bắc VN
2 Những đặc trưng cơ bản của quần thể
a Tỉ lệ giới tính
-Là t/l giữa số lượng cá thể đực/ cá thể cái Tl này có quan hệ mật thiết đến sức sinh sản của qt
-Đa số đv , tl đực/cái ở ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1:1
-Tỉ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào đk môi trường, đặc điểm di truyền
+ Vào mùa sinh sản thằn lằn và rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực , sau mùa ss số lượng lại bằng nhau
+ Ở một số loài rùa, trứng được ủ ở t0 <280C sẽ nở thành con đực, nếu ủ ở t0 >320C sẽ
nở thành con cái
b Thành phần nhóm tuổi
-QT có 3 nhóm tuổi chính: Nhóm tuổi trước ss, ss và sau ss Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau
-Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằng các tháp tuổi
+ Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang ( h chữ nhật) xếp chồng lên nhau
+ Có 3 dạng tháp tuổi:Hình sgk
Tháp phát triển: Nhóm tuổi trước ss> nhóm t sau ss-> chủ yếu làm tăng nhanh khối lượng và kích thước của quần thể
Tháp ổn định: Nhóm t trước ss= nhóm tuổi ss-> quần thể ở mức cân bằng ổn định