Giáo trình “Điện Tử Công Suất” trinh bày về các khái niệm, các lĩnh vực cơ bản của điện tử công suất, về các mạch biến đổi điện như: Các mạch chỉnh lưu không điều khiển, các mạch chỉnh l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
GIÁO TRÌNH ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
HUỲNH ĐỨC CHẤN
Tháng 04/2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời kỳ phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là lĩnh vực điện tử Ngày càng có nhiều thiết bị bán dẫn hiện đại được xuất hiện trong mọi lĩnh vực sản xuất và sinh hoạt Muốn tiếp cận, sử dụng và vận hành tốt các phương tiện kỹ thuật hiện đại ứng dụng trong thực tế, mỗi sinh viên cần có những hiểu biết cơ bản về kỹ thuật điện
tử nói chung và điện tử công suất nói riêng
Giáo Trình Điện tử công suất do tập thể giáo viên bộ môn Kỹ Thuật Điện- Điện
Tử, Khoa Cơ Điện- Điện Tử, Trường Đại Học Lạc Hồng, Biên Hoà- Đồng Nai biên soạn và biên dịch Giáo trình này được sử dụng làm tài liệu học tập cho sinh viên các khối ngành kỹ thuật và các ngành có liên quan đến kỹ thuật Nội dung giáo trình đề cặp một cách có hệ thống và tổng hợp các kiến thức cơ bản và hiện đại làm nền tảng cho việc học tập các môn chuyên ngành
Giáo trình được biên soạn bổ sung và hiệu đính với sự hổ trợ của các bạn đồng nghiệp và dựa trên các tài liệu tham khảo đó là các bài giảng của thầy ThS Trần Dũng, Trường Đại Học Lạc Hồng, giáo trình Điện tử công suất của PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ Trường Đại Học Bách khoa TPHCM và Hoàng Ngọc Văn, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM
Giáo trình “Điện Tử Công Suất” trinh bày về các khái niệm, các lĩnh vực cơ bản của điện tử công suất, về các mạch biến đổi điện như: Các mạch chỉnh lưu không điều khiển, các mạch chỉnh lưu có điều khiển, các mạch biến đổi, đóng ngắt điện áp xoay chiều, các mạch biến đổi điện áp DC-DC, các mạch nghịch lưu, biến tần…Giáo trình chỉ trình bày kiến thức cơ sở cơ bản của lĩnh vực điện tử bán dẫn công suất Những vấn đề ứng dụng cụ thể chuyên sâu của lĩnh vực điện tử công suất trong công nghiệp
và đời sống không trình bày trong tài liệu này
Theo chương trình đào tạo, số giờ dành cho khâu lên lớp rất ít, vì vậy khi biên soạn tác giả đã cố gắng trình bày phần lý thuyết cơ bản, cốt yếu nhất, khi đọc sinh viên cần tìm hiểu, nắm được các vấn đề cơ bản, không nên đầu tư nhiều thời gian vào vấn đề hạn hẹp và phức tạp khi quỹ thời gian không cho phép, tuy nhiên nếu cần nghiên cứu sâu hơn, sinh viên có thể tìm đọc các tài liệu khác ở phần tài liệu tham khảo hoặc trên các trang web
Ngoài phần lý thuyết, trong các chương còn có một số phần bài tập ví dụ và các bài tập ở cuối chương giúp cho sinh viên tự hệ thống các kiến thức đã học
Thay mặt nhóm biên soạn, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các đồng nghiệp ở bộ môn Kỹ Thuật Điện- Điện Tử, đặc biệt là giảng viên ThS.Trần Dũng và
Trang 3các giáo viên khoa Cơ Điện- Điện Tử, các cựu sinh viên đã giúp đỡ tư vấn và đóng
góp nhiều ý kiến quý báu cho việc hoàn thành cuốn sách này
Do thời gian hạn chế, chắc chắn cuốn sách này không tránh khỏi những sơ suất
nhỏ Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các bạn đọc để khi tái bản
sẽ tốt hơn
Địa chỉ liên hệ: Bộ Môn Kỹ Thuật Điện- Điện Tử, khoa Cơ Điện- Điện Tử Trường
Đại Học Lạc Hồng, Biên Hoà- Đồng Nai
Địa chỉ email: Huynhducchan@gmail.com
Đồng Nai, tháng 04 năm 2015 Chủ biên
Trang 4
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CÁC HỆ THỨC VÀ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 18
1.1. Khái niệm 18
1.2. Đối tượng khảo sát và kết đạt được trong quá trình khảo sát 18
1.3. Các đại lượng cơ bản và hệ thức liên quan 19
1.3.1. Giá trị trung bình của một đại lượng 19
1.3.2. Giá trị hiệu dụng của một đại lượng 20
1.4. Những tải thường gặp cần xét đến 22
1.4.1. Tải R thuần 22
1.4.2. Tải L thuần 22
1.4.3. Tải RL (Tải R nối tiếp L) 22
1.4.4. Tải RLE nối tiếp 23
1.5. Phân tích Fourier cho một đại lượng tuần hoàn không sin thường áp dụng trong điện tử công suất 23
1.6. Một số vấn đề về công suất 24
1.7. Các hệ số cần quan tâm 25
1.7.1. Hệ số méo dạng, kí hiệu DF (Distortion Factor) 25
1.7.2. Độ méo dạng tổng do hài gây ra; kí hiệu THD (Total Harmonic Distortion) 25
CHƯƠNG 2:LINH KIỆN BÁN DẪN TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT 29
2.1. Chức năng, phân loại linh kiện bán dẫn công suất 29
2.1.1. Chức năng linh kiện trong mạch công suất 29
2.1.2. Phân loại 29
2.2. Khảo sát một số linh kiện điện tử công suất 30
2.2.1. Diode 30
2.2.2. Transistor loại BJT 34
2.2.3. Transistor loại MOSFET (Metal Oxide Semiconductor Field Effect Transistor) 39
2.2.4. Transitor loại hiện đại IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor) 42
2.2.5. Thyristor (SCR: Silicon Controlled Rectifier) 43
2.2.6. SCS (Silicon Controlled Switching) 49
2.2.7. GTO (Gate Turn Off SCR) 51
2.2.8. DIAC (Diode AC Semiconductor Switching) 53
2.2.9. TRIAC (Triode AC Semiconductor Switching) 55
Trang 52.2.10. LASCR (Light Activated SCR) 57
CHƯƠNG 3: BỘ CHỈNH LƯU (RECTIFIER) 63
3.1. Chức năng, phân loại và ứng dụng của các mạch chỉnh lưu 63
3.1.1. Chức năng bộ chỉnh lưu 63
3.1.2. Phân loại 63
3.1.3. Ứng dụng 64
3.1.4. Công thức tính giá trị trung bình 64
3.2. Khảo sát các mạch chỉnh lưu không điều khiển (dùng diode) 64
3.2.1. Mạch chỉnh lưu 1 pha 64
3.2.2. Mạch chỉnh lưu 1 pha toàn kỳ (dùng diode) 67
3.3. Mạch chỉnh lưu 3 pha 74
3.3.1. Mạch chỉnh lưu 3 pha hình tia (dùng 3 diode) 74
3.3.2. Mạch chỉnh lưu 3 pha cầu (dùng 6 diode) 75
3.4. Khảo sát các mạch chỉnh lưu có điều khiển (dùng SCR) 84
3.4.1. Tính chất của tải cảm và góc kích 84
3.4.2. Mạch chỉnh lưu 1 pha 85
3.4.3. Mạch chỉnh lưu 3 pha 90
CHƯƠNG 4: BỘ BIẾN ĐỔI MỘT CHIỀU (DC) SANG MỘT CHIỀU (DC) 104
4.1. Chức năng và ứng dụng 104
4.1.1. Bộ biến đổi áp DC – DC là gì 104
4.1.2. Ứng dụng của bộ biến đổi 104
4.1.3. Ưu nhược điểm 104
4.1.4. Nhắc lại hai loại nguồn một chiều 105
4.2. Khảo sát nguyên tắc hoạt động của bộ băm xung áp một chiều 105
4.2.1. Bộ băm xung áp làm việc ở chế độ giảm áp 105
4.2.2. Bộ băm xung áp làm việc ở chế độ tăng áp 108
4.3. Khảo sát bộ khoá điện tử H 108
4.4. Các mạch điều khiển cơ bản 109
4.4.1. Mạch một kênh: Tạo sóng vuông bằng Op-amp 109
4.4.2. Mạch dùng IC CMOS: Tạo sóng vuông bằng cổng NAND 111
4.4.3. Mạch dùng IC 555: Tạo sóng vuông bằng IC 555 111
4.5. Phương pháp điều khiển cơ bản 112
4.6. Khảo sát một số mạch converter cơ bản 112
4.6.1. Bộ biến đổi kép tổng quát dạng mạch cầu 112
4.6.2. Bộ biến đổi kép dạng đảo dòng 113
4.6.3. Bộ biến đổi kép dạng đảo áp 114
Trang 64.6.4. Mạch converter dùng 1 BJT 116
4.6.5. Mạch converter dùng bộ biến đổi đẩy kéo 119
4.7. Mạch lọc cho bộ biến đổi điện áp một chiều 120
4.7.1. Mạch lọc điện áp ngõ vào 120
4.7.2. Mạch lọc điện áp ngõ ra 121
CHƯƠNG 5: BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU SANG XOAY CHIỀU (AC-AC) 129
5.1. Chức năng và ứng dụng 129
5.1.1. Bộ biến đổi điện áp AC – AC là gì 129
5.1.2. Ứng dụng 129
5.2. Bộ biến đổi xoay chiều sang xoay chiều 129
5.2.1. Bộ biến đổi xoay chiều một pha 129
5.2.2. Bộ biến đổi xoay chiều ba pha 132
5.3. Một số phương pháp điều khiển 134
5.3.1. Phương pháp điều khiển pha 134
5.3.2. Phương pháp điều khiển tỉ lệ thời gian 135
5.4. Một số ứng dụng 135
5.4.1. Relay bán dẫn SSR (Solid State Relay) dùng để đóng ngắt tải AC 135 5.4.2. Điều chỉnh áp trên tải 136
CHƯƠNG 6: BỘ NGHỊCH LƯU VÀ BIẾN TẦN 144
6.1. Khái niệm chung 144
6.1.1. Biến tần trực tiếp (còn gọi là biến tần phụ thuộc) 144
6.1.2. Biến tần gián tiếp (còn gọi là biến tần độc lập ) 144
6.1.3. Ứng dụng của bộ nghịch lưu và biến tần 145
6.2. Phân loại bộ nghich lưu 145
6.3. Khảo sát về bộ nghịch lưu 146
6.3.1. Nghịch lưu 1 pha 146
6.3.2. Nghịch lưu 3 pha 148
6.4. Phân tích bộ nghịch lưu áp 148
6.4.1. Phân tích điện áp bộ nghịch lưu áp ba pha 148
6.4.2. Phân tích bộ nghịch lưu áp 1 pha 151
6.5. Các phương pháp điều chế dùng cho biến tần 2 bậc 159
6.5.1. Phương pháp điều chế theo bề rộng xung truyền thống (PWM) 159
6.5.2. Phương pháp điều khiển sáu bước 160
6.5.3. Phương pháp điều chế vector không gian 161
6.6. Khảo sát sơ đồ biến tần áp gián tiếp 3 pha 168
Trang 76.6.1. Sơ đồ khối tổng quan của một biến tần 3 pha 168
6.6.2. Sơ chi tiết của một biến tần 3 pha 169
6.6.3. Giải thích chức năng của các khối 170
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Dạng sóng điện áp u(t) 19
Hình 1.2: Dạng sóng điện áp chỉnh lưu 20
Hình 1.3: Quá trình dòng điện 21
Hình 1.4: Dạng sóng điện áp chỉnh lưu 22
Hình 1.5: Mô tả các thành phần thường tồn tại trong hệ thống tín hiệu, chuổi Fourier của tín hiệu dao động tuần hoàn 23
Hình 2.1: Biểu diễn trạng thái làm việc của linh kiện bán dẫn 29
Hình 2.2: Mô tả cấu tạo và mạch tương đương của diode 30
Hình 2.3: Minh họa hình dạng thực tế của diode loại đơn 30
Hình 2.4: Minh họa hình dạng thực tế của diode cầu loại 1 pha 30
Hình 2.5: Hình dạng thực tế của diode cầu loại 3 pha và bảng thông số 31
Hình 2.6: Cách kết nối bên trong của diode 3 pha 31
Hình 2.7: Đặc tuyến Volt-Amp tĩnh và mô tả phân cực của diode 31
Hình 2.8: Mô tả thời gian phục hồi khi diode đổi trạng thái 32
Hình 2.9: Dạng sóng dòng và áp trên diode trong quá trình đóng ngắt 33
Hình 2.10: Cấu tạo và ký hiệu transistor NPN và PNP 34
Hình 2.11: Hình dạng thực tế tượng trưng cho Transistor 35
Hình 2.12: Đặc tuyến V-A khi BJT phân cực 35
Hình 2.13: Mô tả dạng sóng điện áp và dòng của BJT đóng cắt theo thời gian 36
Hình 2.14: Mạch tăng cường kích đóng 37
Hình 2.15: Mô tả mạch kích ngắt cho BJT 38
Hình 2.16: Minh họa mạch bảo vệ cho BJT 38
Hình 2.17: Mạch cách ly dùng máy biến áp xung 38
Hình 2.18: Mạch cách ly dùng optron 39
Hình 2.19: Cấu tạo FET 39
Hình 2.20: Phân loại FET 40
Hình 2.21: Ký hiệu các loại FET 40
Hình 2.22: Ảnh thực tế của MOSFET 40
Hình 2.23: Mạch phân cực của FET 41
Hình 2.24: Họ đặc tuyến của FET 41
Hình 2.25: Mạch kích đóng 41
Hình 2.26: Mạch kích ngắt 42
Hình 2.27: Ký hiệu và mạch tương đương của IGBT 42
Hình 2.28: Hình ảnh tượng trưng của IC tích hợp 43
Trang 9Hình 2.29: Mô tả cấu tạo, kí hiệu và mạch tương đương của SCR 43
Hình 2.30: Hình dạng thực tế và các thông số của linh kiện SCR 44
Hình 2.31: Đặc tính tĩnh V-A của SCR 44
Hình 2.32: Mô tả đặc tính động (thời gian đóng và thời gian ngắt của SCR) 46
Hình 2.33: Mạch bảo vệ cho SCR 47
Hình 2.34: Mô tả mạch kích dùng máy biến áp xung 47
Hình 2.35: Mô tả mạch kích có bộ phận cách ly cho SCR 47
Hình 2.36: Mô tả mạch kích SCR trực tiếp 48
Hình 2.37: Mô tả cấu tạo, kí hiệu, mạch tương đương của SCS 49
Hình 2.38: Mạch dao động tích thoát 50
Hình 2.39: Mô tả kí hiệu và mạch tương đương của GTO 51
Hình 2.40: Đặc tuyến V-A của GTO 52
Hình 2.41: Mạch tương đương của GTO 52
Hình 2.42: Mạch bảo vệ cho GTO 52
Hình 2.43: Mạch bảo vệ dòng sự cố ngắn mạch 53
Hình 2.44: Mô tả kí hiệu, mạch tương của Triac 55
Hình 2.45: Mô tả đặc tính V-A của TRIAC 56
Hình 2.46: Mô tả cấu tạo, kí hiệu, mạch tương đương của Diac 54
Hình 2.47: Mô tả đặc tuyến V-A của Diac 54
Hình 2.48: Mô tả mạch ứng dụng của Diac 55
Hình 3.1: Phân loại bộ chỉnh lưu 63
Hình 3.2: Sơ đồ chỉnh lưu một pha bán kỳ dùng 1 diode 65
Hình 3.3: Dạng sóng chỉnh lưu được mô phỏng bằng phần mềm PSIM từ hình 3.2 khi đã gắn tụ lọc và tải là thuần trở 65
Hình 3.4: Dạng sóng chỉnh lưu được mô phỏng bằng phần mềm PSIM từ hình 3.2 khi chưa gắn tụ lọc và tải là thuần trở 66
Hình 3.5: Sơ đồ chỉnh lưu một pha toàn kỳ dùng 2 diode 67
Hình 3.6: Dạng sóng chỉnh lưu được mô phỏng bằng phần mềm PSIM từ hình 3.5 khi chưa gắn tụ lọc và tải sử dụng là thuần trở 68
Hình 3.7: Sơ đồ chỉnh lưu một pha cầu dùng diode 69
Hình 3.8: Dạng sóng chỉnh lưu được từ hình 3.7 khi chưa gắn tụ lọc 69
Hình 3.9: Dạng sóng chỉnh lưu được từ hình 3.7 khi đã gắn tụ lọc 69
Hình 3.10: Dạng sóng chỉnh lưu đối với tải RE khi có E =50v, R =100 70
Hình 3.11: Dạng sóng chỉnh lưu đối với tải RLE khi có E =50v, L=0.05H, R =10070 Hình 3.12: Dạng sóng chỉnh lưu đối với tải RLE khi có E =50v, L=0.11H 71
Hình 3.13: Sơ đồ chỉnh lưu ba pha cầu dùng 3 diode 74
Trang 10Hình 3.14: Dạng sóng chỉnh lưu được từ hình 3.13 khi chưa gắn tụ lọc 74
Hình 3.15: Sơ đồ chỉnh lưu ba pha cầu dùng diode 76
Hình 3.16: Dạng sóng chỉnh lưu được từ hình 3.15 khi chưa gắn tụ lọc 77
Hình 3.17: Sơ đồ chỉnh lưu một pha bán kỳ dùng 1 SCR 85
Hình 3.18: Dạng sóng chỉnh lưu được từ hình 3.17 khi chưa gắn tụ lọc 85
Hình 3.19: Sơ đồ chỉnh lưu một pha cầu dùng 4 SCR 86
Hình 3.20: Dạng sóng chỉnh lưu được từ hình 3.19 khi chưa gắn tụ lọc 87
Hình 3.21: Sơ đồ chỉnh lưu 3 pha hình tia dùng SCR 90
Hình 3.22: Dạng sóng chỉnh lưu được từ hình 3.21 khi chưa gắn tụ lọc 90
Hình 3.23: Sơ đồ chỉnh lưu ba pha cầu dùng SCR 91
Hình 3.24: Dạng sóng chỉnh lưu được từ hình 3.23 khi chưa gắn tụ lọc 92
Hình 3.25: Sơ đồ chỉnh lưu ba pha cầu không đối xứng 92
Hình 3.26: Dạng sóng chỉnh lưu được từ hình 3.25 khi chưa gắn tụ lọc 93
Hình 4.1: Mô tả sơ đồ khối của bộ biến đổi DC-DC 104
Hình 4.2: Mô tả giá trị công suất của các loại mạch 104
Hình 4.3: Mô tả nguồn dc loại nguồn dòng và nguồn áp 105
Hình 4.4: Sơ đồ khối của mạch giảm áp 106
Hình 4.5: Mô tả chu kỳ làm việc của mạch điều khiển 106
Hình 4.6: Mô tả mạch làm việc ở chế độ tăng áp 108
Hình 4.7: Mô tả cấu tạo của bộ H 108
Hình 4.8: Mô tả hai dạng sóng tạo ra từ mạch kích dùng để kích cho SP, SC của mạch ở hình 4.7 109
Hình 4.9: Mạch tạo sóng vuông bằng Op-Amp 110
Hình 4.10: Sơ đồ mạch tương đương của R4 110
Hình 4.11: Mạch tạo sóng vuông bằng cổng NAND 111
Hình 4.12: Mạch tạo sóng vuông bằng IC 555 111
Hình 4.13: Sơ đồ nguyên lý và giản đồ kích đóng bộ biến đổi kép dạng mạch cầu 112
Hình 4.14: Dạng sóng áp và dòng điện khi được kích công tắc theo giản đồ hình 4.13 113
Hình 4.15: Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi kép dạng đảo dòng 114
Hình 4.16: Dạng sóng điện áp và dòng điện của giản đồ đóng kích công tắc S1, S4 114 Hình 4.17: Sơ đồ nguyên lý bộ biến đổi kép dạng đảo áp 115
Hình 4.18: Giản đồ kích đóng các công tắc và đồ thị điện áp trên tải 115
Hình 4.19: Sơ đồ nguyên lý của bộ biến đổi công suất 116
Hình 4.20: Mạch converter dùng bộ biến đổi đẩy kéo 119
Hình 4.21: Mạch lọc điện áp ngõ vào 120
Trang 11Hình 4.22: Mạch lọc điện áp ngõ ra 121
Hình 5.1: Sơ đồ khối mô tả bộ biến đổi AC-AC 129
Hình 5.2: Mạch biến đổi điện áp xoay chiều thông qua tín hiệu điều khiển từ mạch điều khiển 129
Hình 5.3: Mô tả dạng sóng của hình 5.1 với tần số điều khiển là 100hz 130
Hình 5.4: Mô tả dạng sóng của hình 5.1 với tần số điều khiển là 1000hz 130
Hình 5.5: Bộ biến đổi điện áp xoay chiều ba pha 133
Hình 5.6: Dạng sóng điện áp điện áp trên tải thuần trở R 133
Hình 5.7: Dạng sóng điện áp điện áp trên tải thuần trở RL 134
Hình 5.8: Dạng sóng áp ra từ sơ đồ hình 5.1 bằng phương pháp điều khiển pha 134
Hình 5.9: Dạng sóng điện áp và dòngđiện trên tải khi dùng phương pháp điều khiển tỉ lệ thời gian 135
Hình 5.10: Sơ đồ minh họa relay bán dẫn SSR 136
Hình 5.11: Sơ đồ cơ bản làm dimmer 136
Hình 6.1: Sơ đồ khối biến tần gián tiếp 144
Hình 6.2: Sơ đồ đặc trưng của bộ nghịch lưu một pha dùng 146
Hình 6.3: Sơ đồ đặc trưng của nghịch lưu một pha cầu dùng SCR 147
Hình 6.4: Mô tả loại nghịch lưu dòng và áp 148
Hình 6.5: Sơ đồ động lực của nghịch lưu áp 3 pha 148
Hình 6.6: Bộ nghịch lưu áp một pha dạng mạch cầu 151
Hình 6.7: Dạng sóng kích và điện áp, dòng điện trên tải 152
Hình 6.8: Sơ đồ cấu trúc của hệ điều khiển trong bộ biến tần sử dụng PWM 159
Hình 6.9: Mạch so sánh điều chế PWM 160
Hình 6.10: Sóng dạng điện áp ngõ ra 160
Hình 6.11: Nghịch lưu 6 bước 160
Hình 6.12: Kết quả của dạng sóng nghịch lưu 161
Hình 6.13: Giản đồ vector điện áp ngõ ra của bộ nghịch lưu 163
Hình 6.14: Quỹ đạo của vector không gian sẽ tròn hơn khi tăng tần số chuyển mạch 164
Hình 6.15: Vector không gian được tính theo các vector cơ bản 165
Hình 6.16: So sánh điều chế PWM kinh điển với điều chế vector không gian 166
Hình 6.17: Phương thức so sánh tạo xung đóng cắt trong điều chế vector không gian 167
Hình 6.18: Sơ đồ khối trình bày nguyên lý làm việc của phương pháp điều chế vector không gian (SVPWM) 168
Hình 6.19: Sơ đồ khối bên trong của biến tần 168
Trang 12Hình 6.20: Sơ đồ chi tiết mạch công suất của biến tần 169
Hình 6.21: Bộ lọc nhiễu AC 170
Hình 6.22: Bộ chỉnh lưu 3 pha ngõ vào 171
Hình 6.23: Bộ lọc nhiễu DC 171
Hình 6.24: Bộ nghịch lưu 172
Hình 6.25: Các tụ lọc nhiễu AC ngõ ra 173
Hình 6.26: Board nguồn và Board kích cho bộ nghịch lưu 173
Hình 6.27: Board xử lý và điều khiển, board vào/ra 173
Trang 14CHƯƠNG 1: CÁC HỆ THỨC VÀ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Hầu hết các sơ đồ chỉnh lưu trong chương này thường thấy ở các thiết bị điện tử như tivi, đầu máy, thiết bị lưu trữ điện, biến tần,…Phần điện tử công suất này còn gọi
là bộ biến đổi điện tử. Bộ biến đổi điện tử thường gặp có chức năng biến đổi.
Bảng 1.1: Thống kê bộ biến đổi điện tử
Bộ biến đổi điện tử thường gặp Chức năng biến đổi của bộ biến đổi
1.2 Đối tượng khảo sát và kết đạt được trong quá trình khảo sát
Đối tượng khảo sát và kết đạt được [1], [2]
- Đối tượng cần khảo sát gồm:
Trang 151.3 Các đại lượng cơ bản và hệ thức liên quan
1.3.1 Giá trị trung bình của một đại lượng
Đại lượng tức thời trong mạch điện như biểu thức điện áp u(t), dòng điện i(t), công suất p(t) Chúng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ Tc (c: cycle). Thông
thường trong quá trình vận hành, thiết kế máy móc người ta chú ý đến các đại lượng trung bình (kí hiệu: Uav, Iav, Pav, av: average), giá trị hiệu dụng (kí hiệu: U=Urms, I=Irms, P= Prms … ), hay giá trị cực đại đỉnh (kí hiệu: Um, Im, Pm…. ) [1],[2], [3].
Cách tính một đại lượng trung bình nào đó đang xét đến bằng cách lấy tích phân
Ví dụ 1.1: Cho hàm như sau:
1 0 0 0 0, 0 1( )
U
c
T t
t c
Ví dụ 1.2: Nguồn điện áp xoay chiều Việt Nam có dạng u(t)220 2.Sin314t
( f 50hz) được chỉnh lưu qua sơ đồ 1 diode với kết quả dạng sóng như hình 1.2. Hãy tìm điện áp trung bình ngõ ra?
0,02 0,01s
100v
Trang 16314 sin 2 220 02 , 0
1 ).
( 02 , 0
1 ).
(
1 0 0
dt t dt
t u dt
t u T U
c T t
t c
)12cos(.2.2202
2
sin.2.2202
2
sin.2.2202
0 0
d t
t c
av u t i t T
P
0
0
) ( ).
(
1
hoặc P av U av *I av Trong trường hợp dòng điện qua tải hay điện áp đặt trên tải không thay đổi theo thời gian thì i = const = Iav và u = const = Uav
1.3.2 Giá trị hiệu dụng của một đại lượng [1], [2]
Giá trị hiệu dụng của một đại lượng Y nào đó biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ Tc (với Y là đại lượng như I, U, P ) thì giá trị hiệu dụng của đại lượng đó
là Y và được tính theo công thức sau:
Y rms =
T c t
t c
dt q T
2202
m rms
Trang 17Ví dụ 1.5: Xét quá trình dòng điện trên hình 1.3. Hãy tìm trị trung bình dòng điện cho bởi hệ thức?
Trang 18Điện áp tức thời trên tải là UR = R.iR
Điện áp trung bình trên tải là Uav = R.Iav
Tính chất: Dòng điện và điện áp của tải cùng pha nhau. Hệ số công suất bằng 1. 1.4.2 Tải L thuần
1.4.3 Tải RL (Tải R nối tiếp L)
Tải này thường gặp ở mạch kích từ của máy điện một chiều, máy phát điện đồng
Trang 19Điện áp trên tải R nối tiếp L nhanh pha hơn dòng điện của nó một góc nhỏ hơn
Hình 1.5: Mô tả các thành phần thường tồn tại trong hệ thống tín hiệu, chuổi Fourier
của tín hiệu dao động tuần hoàn
Giả sử đại lượng dòng điện I tuần hoàn nhưng không sin thì theo Fourier có thể triển khai thành tổng các đại lượng thành phần của nó và bằng:
2
t k B
t k A I
t
k k
).
(
1
t d t k t
).
(
1
t d t k t
2
1
k k av
Trang 201.6 Một số vấn đề về công suất [1], [2] [3]
Mạch điện trong thực tế thì công suất toàn phần ngõ ra là:
2 0
P V I Cos là do điện áp V1, dòng điện I1và cos 1tạo ra.
Công suất
2
1 2
Cos I U m
P * * * là công suất tiêu thụ với m là số pha.
Sin I U m
Q * * * là công suất phản kháng với m là số pha.
I U m
S * * là công suất biểu kiến. (1.7) Theo cơ bản của mạch điện ta có S P2 Q2 ; giá trị S trong trường hợp này là mạch điện đang xét không có đại lượng nào biến dạng. Điều này là lý tưởng, trong thực tế thường xuất hiện ít nhất một thông số thay đổi có thể là do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể ảnh hưởng từ bên ngoài mạch hay chính bản thân của mạch điện đó hay do tính chất đóng ngắt các linh kiện công suất gây nên công suất bị biến dạng. Chính các nguyên nhân trên gây ra sóng hài bậc cao của dòng điện. Tùy theo tính chất mức độ hài xuất hiện mà mức độ biến dạng khác nhau. Giá trị méo biến dạng này gọi
Trang 21Đặt: P2Q2 m U I2 2 (1)2 và 2 2 2 2
( ) 2
Khử nhiễu: phương pháp lọc sóng hài được áp dụng khi các sóng hài có giá trị từ khoảng Khz đến hàng Mhz. Nguyên nhân gây nhiễu nên thường do các mạch điều khiển phát sóng tần số cao hay hiện tượng đóng ngắt của linh kiện điện tử công suất trong các thiết bị công nghiệp hoặc do mạch phát sóng điện từ làn truyền qua thiết bi xung quanh và chính bản thân nó. Để khử nhiễu ta thường dùng tụ điện, bọc dây dẫn hoặc dùng lưới chống nhiễu cho thiết bị.
I
I THD k
Trang 22) 1 (
2 ) 1 ( 2
I
I I
Trang 23BÀI TẬP CHƯƠNG 1
Câu 1.1: Bộ biến đổi điện tử bao gồm những chức năng biến đổi nào? Mỗi bộ biến đổi điện tử gồm mấy phần?
Câu 1.9: Xác định công suất trung bình trên tải. Cho biết điện áp tải không đổi u=12VDC và dòng điện qua tải tuần hoàn có hàm biểu diễn trong mỗi chu kỳ T=100ms như sau:
0; 0 50
4 ; 50 100
t ms i
công suất tiêu thụ trung bình trên phần tử trên nếu phần tử hai cực là:
a. Điện trở 5Ω.
b. Cuộn dây có cảm kháng 10mH.
c. Sức điện động E=6V.
Trang 24Câu 1.11: Dòng điện i = 2 + 20.sin 100π.t A đi qua mạch RLE mắc nối tiếp. Xác
định công suất tiêu thụ trung bình trên mỗi phần tử R, L và E, cho biết R=3Ω, L=10mH và E = 12V.
Câu 1.12: Một lò điện trở công suất 1.500W khi sử dụng nguồn
u = 220 2.sin 100π.t V Nếu điều khiển công suất lò điện theo chu kỳ 12 phút với trình tự đóng điện 5 phút và ngắt điện 7 phút. Hãy xác định:
a. Công suất tức thời cực đại.
b. Công suất tiêu thụ trung bình.
c. Năng lượng tiêu thụ dưới dạng nhiệt trong mỗi chu kỳ.
Câu 1.13: Xác định điện áp hiệu dụng và dòng điện hiệu dụng khi biết hàm biểu diễn của chúng tuần hoàn theo chu kỳ T=100ms có dạng:
Trang 25CHƯƠNG 2: LINH KIỆN BÁN DẪN TRONG LĨNH VỰC
ĐIỆN TỬ CÔNG SUẤT
2.1 Chức năng, phân loại linh kiện bán dẫn công suất
2.1.1 Chức năng linh kiện trong mạch công suất
Linh kiện thường làm việc ở hai trạng thái Hiện tượng của linh kiện
Ngắt (nghĩa là ngưng dẫn, khóa hay còn gọi
là “off”)
Linh kiện không làm việc tức là hở mạch
Ở trạng thái đóng lý tưởng (hình 2.1a), bản thân linh kiện sẽ nối mạch. Lúc này điện trở có được trên mối nối đó rất nhỏ (r 0 ) nên điện áp rơi trên nó cũng nhỏ (U 0v). Trên thực tế linh kiện khảo sát có công suất nhỏ, điện áp rơi trên nó khoảng 0,2 đến 0,7 volt. Giá trị điện áp rơi này tùy thuộc vào chất Si, Ge chế tạo nên chúng và công suất của nó. Linh kiện có công suất lớn thì điện áp rơi trên nó khoảng từ 1 đến 2 volt hoặc có thể lớn hơn [1], [3].
a) Trạng thái đóng b) Trạng thái ngắt Hình 2.1: Biểu diễn trạng thái làm việc của linh kiện bán dẫn
Ở trạng thái ngắt như hình 2.1b, bản thân linh kiện sẽ không nối mạch nên điện trở
ở hai đầu linh kiện rất lớn (). Do đó điện áp rơi trên mối hỡ này phù thuộc vào mạch hoạt động và dòng điện qua nó [1].
2.1.2 Phân loại [1], [2]
Thực tế cho thấy xuất hiện nhiều linh kiện có cổng (cực) điều khiển và những linh kiện không có cổng điều khiển. Dựa vào đó ta có thể chia thành 3 nhóm sau:
Trang 262.2 Khảo sát một số linh kiện điện tử công suất
2.2.1 Diode [1], [2], [3]
2.2.1.1 Cấu tạo
a) Cấu tạo b) Mạch tương đương c) Ký hiệu
Hình 2.2: Mô tả cấu tạo và mạch tương đương của diode
Trang 27Hình 2.5: Hình dạng thực tế của diode cầu loại 3 pha và bảng thông số
Hình 2.6: Cách kết nối bên trong của diode 3 pha
2.2.1.3 Đặc tuyến Volt-Amp tĩnh và mô tả phân cực của diode [1], [2], [3]
Có 2 trạng thái phân cực
Hình 2.7: Đặc tuyến Volt-Amp tĩnh và mô tả phân cực của diode
a) Diode có 6 chân b) Diode có 5 chân
Trang 28Trong đó:
PCT - viết tắt là diode phân cực thuận; PCN - viết tắt là diode phân cực ngược
2.2.1.4 Các thông số đặc trưng cần quan tâm [1], [2], [3]
Khi diode phân cực thuận (PCT) cần quan tâm:
Hình 2.8: Mô tả thời gian phục hồi khi diode đổi trạng thái.
Ngoài ta cần quan tâm đến điện áp rơi trên diode U ( 1 2)volt
Tức là U AK 0 và đủ lớn (A là đầu P của diode, K là đầu N của diode, ”đủ lớn” nghĩa là tùy theo chất làm nên diode đang xét và thông số đó do nhà sản xuất qui đinh nó).
Tần số: Quá trình phát nhiệt trên diode còn phù thuộc vào tần số đóng cắt của nó.
Trong các khoảng thời gian diode mở ra hay khóa lại công suất tổn hao tức thời p(t) = u(t).i(t) có giá trị rất lớn (xem hình 2.9), giá trị này lớn hơn giá trị công suất khi diode
đã dẫn hay khi đã khóa. Do đó khi lựa chọn diode trong các mạch đóng cắt với tần số cao ta cần lưu ý.
Trang 29
Hình 2.9: Dạng sóng dòng và áp trên diode trong quá trình đóng ngắt
Diode ở trạng thái khóa trong khoảng (1) và (6), lúc này diode chịu điện áp ngược, dòng qua nó bằng 0; Khoảng đầu của (2) diode bắt đầu dẫn dòng, khi lượng điện tích
đã đủ lớn độ dẫn điện làm điện trở bên trong nó giảm xuống, dòng đi qua diode tạo áp trên nó có giá trị từ 0,3volt đến 2volt (tùy theo cấu tạo và công suất của diode); Khoảng (3) là diode dẫn ổn định. Quá trình khóa diode bắt đầu từ khoảng (4) kéo dài đến hết khoảng (5) còn gọi là thời gian phục hồi (t rr), trong khoảng thời gian này tạo
ra công suất phát nhiệt làm nóng diode nhiều nhất.Nếu tần số đóng ngắt lớn thì công suất tức thời càng dồn dập làm nóng diode. Đây là thông số quan trọng cần quan tâm. Thời gian phục hồi (trr) này tỉ lệ thuận với giá trị điện tích chuyển mạch (Qr). Với
Độ lớn quá áp trên diode có thể được hạn chế bằng bộ lọc RC. Mạch RC có tác dụng sau khi phục hồi điện trở nghịch của diode làm cho quá trình cắt dòng qua cảm kháng diễn ra chậm hơn.
Trang 30Diode công suất chia thành 2 loại: diode dùng ở tần số công nghiệp (diode chỉnh lưu), khả năng nó chịu áp khoảng vài kilovolt và dòng điện khoảng vài kiloampere. Khi dẫn dòng điện thì sụt áp trên nó thấp, tuy nhiên thời gian phục hồi tăng lên. Diode dùng trong các mạch đóng ngắt tần số cao.
Bảng 2.1: Mô tả một số thông số của diode
Loại
mã
Điện áp định mức (V)
Dòng trung bình định mức
Điện áp rơi trên diode khi dẫn
Thời gian phục hồi Loại Schottky
Trang 31Điều kiện dẫn của BJT ở hình 2.10c: VE > VB > VC
Trong lĩnh vực điện tử công suất, Transistor làm việc ở chế độ bảo hòa (đóng vai trò đóng ngắt) và thường gặp transistor mắc theo mạch E chung, cực B coi như cổng điều khiển, cực C-E đóng vai trò như công tắc không tiếp điểm.
Khoảng bc thuộc vùng khuếch đại nên BJT ở chế độ khuếch đại tín hiệu.
Trang 32Hệ số khuếch đại:
B
C fe
I
I
h Khi ở ranh giới bảo hòa thì hệ số này là CS
fesat BS
I h I
hệ số h fesat này dùng để tính toán dòng kích đóng BJT: CS
BS fesat
I I h
Trên thực tế, chọn độ lớn IB để kích cần có hệ số an toàn k s 2 4, I B k s I BS Khi BJT làm việc sẽ có hai thành phần công suất làm tổn hao: U BE.I B (thành phần nhỏ), U CE.I C (thành phần lớn). Do đó tổng công suất là P BJT I B.U BE I C.U CE
Qua đó cho thấy, nếu chọn k s quá lớn sẽ không làm giảm điện áp U CE bao nhiêu nhưng nó làm tăng đáng kể điện áp U BE. Công suất gây ra tổn thất ở cực B lớn .Vậy ta nên chọn k s 2. Thông thường các BJT có công suất lớn thì 10 20. Do đó để giảm bớt dòng kích cho mà hệ số khuếch đại tăng ta nên ghép BJT theo kiểu darlington. Điểm bất lợi theo kiểu ghép này là độ sụt áp trên mối nối CE khi BJT đóng
sẽ cao và tần số đóng ngắt giảm do độ trể tăng. Khi thời gian quá độ lớn (tf, tr như hình 2.13) sẽ giới hạn tần số làm việc.
Hình 2.13: Mô tả dạng sóng điện áp và dòng của BJT đóng cắt theo thời gian
2.2.2.4 Các thông số đặc trưng cần quan tâm [1], [2]
Dòng góp ICmax là dòng BJT chịu đựng tối đa. Khi BJT dẫn bảo hòa IC = ICSAT lúc này UCE rất nhỏ (<1volt ). Đối với BJT công suất lớn, UCE bằng (từ 1 đến 2 volt). Công suất của BJT là: PBJT =IB.UBE + IC.UCE sẽ gây tổn thất khi BJT đóng, ngắt. Trong đó, thành phần chủ yếu là IC.UC
Thời gian tính từ lúc BJT đóng (on) đến lúc BJT ngắt (off) hoàn toàn được gọi là tf
(fall) xem hình 2.13
Trang 33U U
R R
U U
.
R R
R U
5
;5
;5
2 1 2
1
1 2 2 2 2
1 2 1
2 1 1 1 1
C R R
R R t
Tần số đóng cắt lớn nhất của BJT sẽ là:
2 1 2 1 max
2 , 0 1
Mạch tăng cường kích ngắt
Trang 34Hình 2.15: Mô tả mạch kích ngắt cho BJT
Khi BJT dẫn dòng IC lớn lúc này UD khá lớn UC = UD
Khi BJT ngắt, IB = 0, UC chưa kịp xả UE = UD = UE > UB BJT ngắt.
Hình 2.17: Mạch cách ly dùng máy biến áp xung
Theo hình 2.17 ở cuộn thứ cấp của máy biến áp xung (BAX) có thể có một hoặc nhiều cuộn dây để kích các BJT khác nhau. Tiêu chuẩn của BAX là cảm kháng tản nhỏ
Trang 352.2.3.1 Cấu tạo, phân loại và hình dáng
Cấu tạo
Hình 2.19: Cấu tạo FET
Loại transistor này có khả năng đóng, ngắt nhanh (vài ns đến vài trăm ns) và tổn thất thấp. Nó linh kiện được dùng trong mạch công suất nhỏ (vài KW). Muốn có công suất cao (vài chục đến vài trăm KW) thì linh kiện này đem kết hợp với công nghệ GTO (Gate turn off) để chế tạo ra linh kiện MTO (Mosfet turn off Thyristor).
Linh kiện MOSFET có cấu trúc cơ bản như hình 2.19 cho thấy cực G là cực điều khiển được cách ly hoàn toàn. Không giống như Transistor (BJT), MOSFET nhận tín
Trang 36Ở tần số vài chục Khz với điện áp 300 volt đến 400 volt thì MOSFET tỏ ra ưu điểm hơn BJT.
Nếu điện áp yêu cầu lớn hơn 500volt đến 600volt thì các van cĩ điện trở nhỏ hơn như IGBT sẽ chiếm ưu thế so với MOSFET.
Loại N
Loại N
Tự dẫn
EMOSFET MOSFET
DMOSFET
Loại P
Tự ngắt FET
Trang 372.2.3.2 Minh họa mạch phân cực và họ đặc tuyến của FET
Hình 2.23: Mạch phân cực của FET
.
R R R
R U
Trang 38Mạch bảo vệ cho MOSFET: Do cấu tạo khác biệt của MOSFET so với BJT làm
cho linh kiện này hoạt động tốt hơn mà không cần bảo vệ nhiều như BJT. Song để hạn chế các gai điện áp và các xung nhiễu dao động thâm nhập khi đóng ngắt người ta có thể dùng mạch RC có giá trị nhỏ mắc song song với chúng. Tương tự như BJT, MOSFET có thể dùng máy biến áp xung, Optron để tạo mạch cách ly giữa mạch điều khiển và mạch công suất.
2.2.4 Transitor loại hiện đại IGBT (Insulated Gate Bipolar Transistor)
a) Ký hiệu b) Mạch tương đương
Hình 2.27: Ký hiệu và mạch tương đương của IGBT
Việc điều khiển đóng ngắt IGBT được thực hiện nhờ phần tử MOSFET ngõ vào và hai BJT ngõ ra như hình 2.27. Do đó nó cũng được kích bằng điện áp tại cực G.
Đặc tuyến V-A tĩnh của nó giống như đặc tính V-A tĩnh của MOSFET.
Trang 39Ưu điểm của IGBT là khả năng đóng ngắt nhanh phù hợp sử dụng nó trong các mạch điều chế độ rộng xung tần số cao. Nếu xét về cấu tạo của một transistor, IGBT
có độ sụt áp khi dẫn điện lớn hơn so với các linh kiện thuộc họ Thysistor như GTO. Tuy vậy trong công nghiệp nó thường dùng vì phạm vị công suất lên đến 10MW. IGBT có khả năng hoạt động tốt mà không cần đến mạch bảo vệ. Giống như MOSFET, IGBT hạn chế công suất tổn hao khi đóng ngắt (do có điện trở dẫn lớn). So với BJT, IGBT có độ sụt áp thấp khi nó dẫn (khoảng 23 volt với điện áp định mức 1Kvolt) nhưng lại cao hơn so với GTO. Khả năng chịu áp khóa tuy cao nhưng thấp hơn với SCR. IGBT và GTO có khả năng chịu áp ngược cao. Thời gian đáp ứng đóng, ngắt của IGBT rất nhanh khoảng vàisvà điện áp cơ thể đạt từ 4,5Kv đến 6 Kv và dòng đạt từ 2kA đến vài ngàn kA [1], [2], [3].
Ngoài ra trong lĩnh vực công suất người ta chế tạo bằng công nghệ tích hợp mà bên trong linh kiện gồm có mạch kích mạch bảo vệ, cảm biến dòng và có độ tin cậy rất cao. Linh kiện tích hợp này gọi là Module IGBT thông minh. Trong lĩnh vực công suất cao thì công nghệ chế tạo IGBT đang phát triển mạnh và sẽ dần thay thế GTO. Để chuyên dùng hơn thì hiện nay người ta thiết kế các mạch kích bằng IC công nghiệp nhằm hạn chế tối đa nhiễu và thích ứng cao như hình 2.28
Hình 2.28: Hình ảnh tượng trưng của IC tích hợp
2.2.5 Thyristor (SCR: Silicon Controlled Rectifier) [1], [2], [3]
2.2.5.1 Cấu tạo và mạch tương đương
a) Cấu tạo b) Ký hiệu c) Mạch tương đương Hình 2.29: Mô tả cấu tạo, kí hiệu và mạch tương đương của SCR
Thyristor là họ linh kiện có ít nhất 4 lớp với SCR là đại diện. SCR bên trong gồm
4 lớp bán dẫn khác nhau loại PN ghép nối tiếp nhau và đưa ra 3 chân như hình 2.29
Trang 402.2.5.2 Hình dạng thực tế và các thông số kèm theo
Hình 2.30: Hình dạng thực tế và các thông số của linh kiện SCR
2.2.5.3 Đặc tính Volt-Amp tĩnh
Hình 2.31: Đặc tính tĩnh V-A của SCR