1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

triết học đã sửa 1 1

68 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bai rat hay tai di hay lam soan 5 ngay moi xong gfgvhbnm,dfghjkxcvbnm,sdfghjklertyujklcvbnm fghjkl fghjkxdfghjk dfghjk fghjkl dfghjk fghjkl dfghjk dfghjkrtyui dfghjkcvbjk1qwertyuiASDFGHJK12ERTYUIOP ASDFGHYJUKILO;IUYTRSDFGHJKL;LKJHCXCVBNM,.KJWERTYUIOKJHGCVBNM,.KUYTREWERTYUKJN

Trang 1

KINH TẾ THỊ

TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT

NAM

Trang 4

0 1

Kinh tế thị trường đòi hỏi sự đa dạng các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu

Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các

nguồn lực xã hội thông qua các hoạt động của thị trường

2

Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường;

cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển

03 xuất kinh doanh là lợi ích kinh tế xã hội Động lực trực tiếp của các chủ thể sản 0

Đặc trưng chung

Trang 5

1

Kinh tế thị trường đòi hỏi sự đa dạng các

chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu

Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội 0

4

05 Là nền kinh tế mở, thị trường trong nước gắn liền với thị trường quốc tế

0 6

Nhà nước là chủ thể thực hiện chức năng quản lí nhà nước đối với các quan hệ kinh tế, đồng thời thực hiện khắc phục những khuyết tật của thị trường,…

Trang 6

Ưu thế của nền kinh tế thị trường

Thúc tăng năng suất lao động,

tăng hiệu quả sản xuất, làm cho

nền kinh tế hoạt động năng động,

hiệu quả

Trang 7

Mọi tiềm năng, lợi thế đều

có thể được phát huy, đều có

Phát huy tiềm năng, lợi thế của từng

thành viên, từng vùng miền trong

quốc gia, của từng quốc gia trong

quan hệ kinh tế với phần còn lại của

thế giới

Ưu thế của nền kinh tế thị trường

Trang 8

Nhu cầu tiêu

Với sự tác động của các quy luật

thị trường luôn tạo ra sự phù

hợp giữa khối lượng, với khối

lượng, nhu cầu tiêu dùng

Người tiêu dùng được thỏa mãn nhu cầu cũng như đáp ứng đầy đủ mọi chủng loại hàng hóa, dịch vụ

Ưu thế của nền kinh tế thị trường

Trang 9

Khuyết tật của nền kinh tế thị trường

Xét trên phạm vi toàn bộ nền sản xuất xã hội, nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng

02

Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội

Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội

03

Trang 10

Có thể diễn ra trên mọi phạm vi, đối với mọi loại hình thị trường, với mọi nền KTTT

tế thị trường Xét trên phạm vi toàn bộ nền sản xuất xã hội, nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng

Trang 11

Ảnh hưởng tiềm ẩn đối với nguồn lực tài nguyên, suy thoái môi trường

Có thể không tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu nhưng có lợi nhuận kỳ vọng thấp, rủi ro cao,…

Vi phạm cả nguyên tắc đạo đức thậm chi phi pháp

Tự nền KTTT không thể khắc phục được các khuyết tật này

Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội

Trang 12

Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội

nhập, về cơ hội là tất yếu

Bản thân nền KTTTkhông thể tự khắc phục được khía cạnh phân hóa có xu hướng sâu sắc

+Các quy luật thị trường luôn phân

bổ lợi ích theo mức độ và loại hình hoạt động tham gia thị trường

+Với tác động của cạnh tranh

Dẫn đến sự phân hóa như một tất yếu

Trang 14

Về mục

tiêu

là phương thức để phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội; nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Trang 15

Đây là sự khác biệt cơ bản của kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị

trường tư bản chủ nghĩa

Trang 16

“dân giàu, nước mạnh,

dân chủ, công bằng,

văn minh”

Nền kinh tế được điều hành bởi cá nhân và các doanh nghiệp tư nhân định hướng đến quyền lợi cá nhân

KTTT tư bản chủ nghĩa KTTT định hướng

XHCN

Trang 17

Đối tượng sở hữu

Chủ thể sở hữu

Lợi ích từ đối tượng sở hữu

Về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế

o Sở hữu được hiểu là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định

Trang 18

Con người còn phải chăm lo, thúc đẩy sở hữu

Cơ sở sâu xa cho sự hình thành sở hữu hiện

Sự quy định của trình độ lực lượng sản xuất tương ứng

Trình độ phát triển của kinh

Trang 20

Nội dung kinh

tế

Sở hữu là cơ sở, là điều kiện của sản xuất

Không xác lập quan hệ sở hữu, không có cơ sở

để thực hiện lợi ích kinh tế

Khi có sự thay đổi phạm vi và quy mô các đối tượng sở hữu, địa vị của các chủ thể sở hữu sẽ thay đổi trong đời sống xã hội hiện thực

Trang 22

Nội dung kinh tế

Nội dung pháp lí

Khi không xét trong nội dung pháp lý,

lợi ích- biểu hiện tập trung của nội

dung kinh tế không được thực hiện một

cách hợp pháp

Khi không xét tới nội dung kinh

tế, nội dung pháp lý của sở hữu chỉ mang giá trị về mặt hình thức

Việc thúc đẩy phát triển quan hệ sở hữu tất yếu cần chú ý tới cả khía canh pháp lý cũng như

khía cạnh kinh tế của sở hữu

Trang 23

một động lực quan trọng

nòng cốt để phát triển một nền kinh tế độc lập tự chủ

Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

+ Là điểm khác biệt cơ bản với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa +Phản ánh nhận thức mới về quan hệ sở hữu

và thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Trang 24

Phát triển kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ

nghĩa ở Việt Nam

Củng cố và phát triển các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu

Phải khuyến khích các thành phần kinh tế dựa trên

sở hữu tư nhân

Thực hiện sự liên kết giữa các loại hình công hữu-

tư hữu sâu rộng ở cả trong và ngoài nước

Khai thác được mọi nguồn lực

Nâng cao hiệu quả kinh tế, phát huy được

tiềm năng to lớn của các thành phần kinh

tế vào sự phát triển chung của đất nước

Thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng của các tầng lớp

nhân dân

Trang 25

Về quan hệ quản lý nền kinh tế

Nền KTTT hiện

đại ở mọi quốc

gia trên thế giới

Khắc phục những hạn chế , khuyết tật

và định hướng theo mục tiêu đã định

Nhà nước quản lý và thực hành cơ chế quản lý là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

Dùng KTTTđể xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, vì

‘dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh’

Trang 26

Về quan hệ quản lý nền kinh tế

Thông qua cơ chế , chính sách và các

công cụ quản lý kinh tếNhà nước hỗ trợ thị trường trong nước khi cần thiết ,

hỗ trợ các nhóm dân cư có thu nhập thấp,…

Trang 27

Các yếu tố sản xuất

01

Tiếp cận và sử dụng các cơ hội và điều kiện phát triển của mọi chủ thể kinh tế (phân phối đầu vào)

02

Phân phối kết quả làm ra ( đầu ra )

03

Về quan hệ phân phối

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thực hiện phân phối công bằng :

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất

Trang 28

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội, góp phần cải thiện và nâng đời sống cho mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội, bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế và đóng góp của họ trong quá trình lao động và sản xuất, kinh doanh

Nền KTTT định hướng xã hội chủ

nghĩa là nền kinh tế nhiều thành

phần với sự đa dạng hóa các loại

hình sở hữu

Các loại hình phân phối khác

nhau (cả đầu vào và đầu ra của

+Bảo đảm công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế,…

Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi là những hình thức phân phối phản ánh định hướng xã hội chủ

Về quan hệ phân phối

Trang 29

Thực hiện gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội; phát triển kinh tế đi đội với phát triển văn hóa - xã hội

Thực hiện gắn tăng

trưởng kinh tế với công

bằng xã hội; phát triển

kinh tế đi đội với phát triển

định hướng XHCN ở VN

Đây là đặc trưng phản ánh thuộc tính quan trọng mang tính định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

Quan hệ giữa gắn tăng tưởng kinh tế với công

bằng xã hội

Trang 30

Thành tựu KTTT định hướng XHCN ở

Việt Nam

Trang 31

Thứ nhất: Đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng kinh

tế, tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định.

Khi kinh tế thế giới gặp khó khăn, thậm chí suy thoái,

thì kinh tế Việt Nam vẫn nằm trong tốp những nước

tăng trưởng tốt nhất

1986-2017 Tốc độ tăng trưởng kinh tế nước ta, tuy có sự dao

động nhất định, song vẫn ở mức cao hơn trung bình khu vực và thế giới với mức tăng bình quân cả thời kỳ gần 7%/năm

Trang 33

Thứ hai:

• Tạo dựng được những tiền đề cần thiết cho sự phát

triển kinh tế thị trường và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

• Cải thiện kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế và đời sống nhân dân

• Hệ thống giáo dục, khoa học công nghệ phát triển khá, thể chế kinh tế thị trường đã từng bước được hình

thành và phát triển.

Trang 34

• Một số công trình, dự án giao thông quan trọng được đưa vào sử dụng

• Nhiều công trình, dự án quan trọng, quy mô lớn được tập trung đầu tư hoàn thành

Hoàn thành cơ bản:

• Một số công trình thủy lợi lớn, một số dự án cấp bách khắc phục tình trạng hạn hán ở Tây nguyên, Đông Nam Bộ và xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long

• Hồ chứa.Đã thực hiện cấp điện:

• 11/12 huyện đảo phục vụ phát triển kinh tế, góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của tổ quốc

• Hạ tầng giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, được tiếp tục củng cố và phát triển

2016-2020

Trang 39

Thứ ba:

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực để

phát huy tiềm năng của từng ngành, từng vùng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Trang 40

Cơ cấu kinh tế

Tăng tỉ trọng

khu vực II

Tỉ trọng KV III khá cao nhưng chưa ổn định Giảm tỉ trọng

khu vực I

Trang 43

Nước ta thực hiện mô hình nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, mở cửa, hội nhập với khu vực và quốc tế

Nhu cầu tiêu thụ, trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong nước và quốc tế không ngừng mở rộng

Xuất nhập khẩu hàng hóa tăng đột biến

Tốc độ tăng

kim ngạch

xuất nhập

khẩu

Thứ 4: Kinh tế đối ngoại được mở rộng và phát triển, khả năng

hội nhập khu vực và thế giới được tăng cường.

Trang 44

• Số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh

tế

Trang 45

nghiêm túc, chu đáo, từ khâu

xác định chuẩn nghèo cho từng giai đoạn phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế và mức sống bình quân của dân

• Thu nhập bình quân đầu người

ngày càng tăng

Trang 47

IV Hạn chế ảnh hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh, “sức khỏe” của doanh nghiệp, sức

cạnh tranh của nền kinh tế:

Suy giảm niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào

bộ máy QLNN

Hệ thống pháp luật thiếu đồng

Trang 50

do “hữu sinh, vô dưỡng”

Trang 52

2.Hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ

Hệ thống pháp luật trong thời gian qua còn thiếu đồng

bộ, chồng chéo, nhiều Bộ Luật ban hành một thời gian chưa thi hành đã phải sửa, không ít Luật đã ban hành nhưng không đi vào thực tiễn.

Trang 53

 Trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thể chế kinh tế nước ta vẫn :

• Chậm đổi mới

• Thiếu chủ động trong xây dựng các rào cản không trái với các cam kết quốc tế để bảo vệ thị trường và doanh nghiệp trong nước trước những tác động tiêu cực từ bên ngoài

2.Hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ

Trang 54

Một trong những “điểm nghẽn lớn nhất đối với tăng trưởng và phát triển hiện nay là lòng tin của doanh nghiệp và người dân bị suy giảm đáng kể

do nhiều bất cập phát sinh trong giai đoạn tăng trưởng nóng, làm ảnh hưởng đáng kể đến hiệu lực của thể chế”.

3.Suy giảm niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào bộ máy QLNN

Trang 55

3 Suy giảm niềm

tin của người dân

và doanh nghiệp

vào bộ máy

QLNN

Kết quả:

• Mức độ lạc quan, tin tưởng

giảm dần, tốc độ giảm tương đối nhanh.

• Cho đến năm 2014, nhiều DNTN không có ý định mở

rộng mà thu hẹp về sản xuất.

Trang 56

3 Suy giảm niềm

tin của người dân

và doanh nghiệp

vào bộ máy

QLNN

Bên cạnh đó, tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong

bộ máy quản lý Nhà nước tuy

đã được cải thiện nhưng vẫn tồn tại Đây là vấn đề rất cần được quan tâm để có giải pháp khắc phục trong thời gian tới.

Trang 57

HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KTTT ĐỊNH HƯỚNG

XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

Trang 58

1 Hoàn thiện thể chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế

2 Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

3 Hoàn thiện thể chế để đảm bảo gắn tăng trưởng kinh tế

với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội

4 Hoàn thiện thể chế thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế

5 Hoàn thiện thể chế nâng cao năng lực hệ thống chính trị

Trang 59

1 Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản

Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về đất đai 0

2

Hoàn thiện pháp luật về quản lý, khai thác và sử dụng tài

nguyên thiên nhiên.

03 Hoàn thiện pháp luật về đầu tư vốn nhà

05 Hoàn thiện hệ thống thể chế liên quan đến sở hữu

trí tuệ theo hướng khuyến khích đổi mới, sáng tạo

Hoàn thiện khung pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp

dân sự theo hướng thống nhất, đồng bộ

Hoàn thiện thể chế cho sự phát triển các thành phần kinh tế, các loại

hình doanh nghiệp

Trang 60

• Hoàn thiện pháp luật về đầu

tư, kinh doanh, xóa bỏ các rào cản đối với hoạt động đầu tư, kinh doanh

Trang 61

• Rà soát, hoàn thiện pháp luật

về đấu thầu, đầu tư công và các quỹ định pháp luật có liên quan

• Hoàn thiện thể chế về các mô hình sản xuất kinh doanh

Trang 62

Tiếp tục hoàn thiện thể chế, thúc đẩy các thành phần kinh tế, các khu vực kinh tế phát triển đồng bộ để góp phần xác lập trình độ phát triển dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng văn minh

cần phát huy mặt tích cực có lợi cho đất nước, đồng thời kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thực hiện công khai, minh bạch, ngăn chặn, hạn chế mặt tiêu cực

03

02 • Thúc đẩy hình thành và phát triển các tập đoàn kinh tế tư nhân mạnh, có công nghệ hiện đại và năng lực quản trị tiên tiến Hoàn thiện chính sách

hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa Hoàn thiện thể chế thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Trang 63

Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường

Hệ thống thể chế về giá, về thúc đẩy cạnh tranh, về chất

lượng hàng hóa, dịch vụ cần phải được hoàn thiện để thúc

đẩy sự hình thành đồng bộ các

yếu tố thị trường

Hệ thống thể chế về giá, về thúc đẩy cạnh tranh, về chất

lượng hàng hóa, dịch vụ cần phải được hoàn thiện để thúc

đẩy sự hình thành đồng bộ các

yếu tố thị trường

Phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường

Phát triển đồng bộ, vận hành thông suốt các loại thị trường

Đảm bảo sự vận hành thông suốt, phát huy tác động tích cực, cộng hưởng của các thị trường đối với sự phát triển của thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Đảm bảo sự vận hành thông suốt, phát huy tác động tích cực, cộng hưởng của các thị trường đối với sự phát triển của thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 65

• Tiếp tục rà soát, bổ sung, điều chỉnh

hệ thống pháp luật và các thể chế liên quan đáp ứng yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam

Trang 66

• Thực hiện nhất quán chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa trong hợp tác kinh tế quốc tế, không để bị lệ thuộc vào một số ít thị trường Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, tiềm lực của các doanh nghiệp trong nước Xây dựng và thực hiện các cơ chế phù hợp với thông

lệ quốc tế để phản ứng nhanh nhạy trước các diễn biến bất lợi trên thị trường thể giới., bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc, giữ vững môi trường hòa bình,

ổn định cho sự phát triển của đất nước

Ngày đăng: 03/12/2020, 22:36

w