1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

6 754 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp bảo toàn điện tích
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 102,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc của phương pháp : [6] [14] Phương pháp BTĐT dựa trên định luật: “ điện tích của một hệ cô lập luôn không đổi tức là được bảo toàn”.. 207 = 6,62 g  Nhận xét: Đối với bài toán

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I Nguyên tắc của phương pháp : [6] [14]

Phương pháp BTĐT dựa trên định luật: “ điện tích của một hệ cô lập luôn không đổi tức là được bảo toàn”

Nghĩa là tổng điện tích dương luôn bằng tổng điện tích âm về giá trị tuyệt đối Do đó dung dịch luôn trung hòa về điện ( ∑q+ = ∑q- )

II Vận dụng phương pháp bảo toàn điện tích vào giải toán:

- Thường dùng để giải quyết các dạng toán trong dung dịch với việc tính toán khối lượng muối khan, nồng độ dung dịch Sau đây là vài ví dụ:

Ví dụ 1: [tự ra] Cho 100ml dung dịch A chứa Na 2SO4 0,1M và Na2CO3 0,2M tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch B chứa Ba(NO3)2 và Pb(NO3)2 0,05M tạo kết tủa Tính nồng độ mol của Ba(NO3)2 và khối lượng chung của các kết tủa?

Cách giải: theo ĐLBTĐT các ion

2 4

SO −

,

2 3

CO −

phản ứng với Ba2+ và Pb2+ theo tỉ lệ mol 1:1 Điện tích các ion trên bằng nhau về giá trị tuyệt đối Nên ta có:

n(SO −+CO )− = n(Ba ++Pb )+

↔ 0,1( 0,1 + 0,2) = 0,1( x + 0,05)

2

Ba

x C + 0, 25(M)

Khối lượng chung của các kết tủa ( BaSO4 +PbSO4 + BaCO3 + PbCO3) là:

m = m − + m − + m + + m +

= 0,1 0,1 96 + 0,1 0,2 60 + 0,25 0,1 137 + 0,05 0,1 207 = 6,62 (g)

 Nhận xét: Đối với bài toán trên nếu giải quyết theo phương pháp đại số bằng

cách viết phương trình rồi tính toán theo phương trình sẽ gặp rắc rối vì không đủ

Trang 2

dữ kiện để định lượng được khối lượng từng loại kết tủa Phương pháp BTĐT trong trường hợp này là một giải pháp tối ưu

- Phương pháp này cũng có thể dùng để kiểm tra kết quả định lượng thành phần các ion đúng hay sai

Ví dụ 2: [13] Kết quả xác định nồng độ mol của các ion trong một dung dịch được ghi ở

bảng dưới đây:

Hãy đánh giá kết quả trên.

Cách giải:

Theo ĐLBTĐT, ta có ∑q+ = ∑q

-2

q+ = +( 1)n + + +( 2)n + =0,05 0,01.2+ = +0, 07

q− = −( 1)(n − +n − +n −) ( 1)(0,01 0,04 0,025)= − + + = −0,075

Giá trị tuyệt đối của điện tích (+) khác điện tích (-) ⇒

kết quả trên là sai

Ví dụ 3: [tự ra] 100ml dung dịch X chứa các ion Ca 2+ : 0,1mol;

3 NO

: 0,05mol;

Br :

0,15mol;

3 HCO

: 0,1mol và một ion của kim loại M Cô cạn dung dịch thu được 29,1g muối khan Ion kim loại M là ion nào và tính nồng độ của nó trong dung dịch.

Cách giải: gọi n là điện tích của ion kim loại M; x là số mol của Mn+

Trang 3

Áp dụng ĐLBTĐT, ta có: 0,1.2 + xn =0,05 + 0,15 + 0,1 → xn = 0,1

Mặt khác: mmuối

0,1.40 (M ) 0,05.62 80.0,15 0,1.61 29,1 39 M 39n

Trong số các đáp án đã cho thì K+ là đáp án phù hợp và

K

0,1

0,1 + = =

→ Chọn đáp án D

Ví dụ 4: [5] Dung dịch A chứa Mg 2+ , Ba 2+ , Ca 2+ và 0,2mol

Cl , 0,3 mol

3

NO Thêm dần dần dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch Acho đén khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại Hỏi thể tích dung dịch A đã thêm là bao nhiêu?

Cách giải:

Gọi x,y,z là số mol Mg2+, Ba2+, Ca2+ trong dung dịch A

Theo ĐLBTĐT, ta có: 2x + 2y + 2z = 0,2 + 0,3 = 0,5 ↔ x + y + z = 0,25

2

1

→ Chọn đáp án C

III Một số bài tập giải theo phương pháp bảo toàn điện tích:

Trang 4

Bài tập 1: [5] Một dung dịch chứa hai cation Fe 2+ (0,1mol) và Al 3+ (0,2mol) và hai anion

Cl

(x mol) và

2 4 SO

(y mol) Biết rằng khi cô cạn dung dịch thu được 46,9g chất rắn khan x

và y có giá trị là:

Bài tập 2: [10] Có dung dịch X, dung dich này chỉ chứa hai cation và hai anion trong số

các ion sau: K + (0,15mol) ;

+

4 NH

(0,25mol); H + (0,2mol);

Cl

(0,1mol);

2 4 SO

(0,075 mol);

2

3

CO

(0,15mol) Dung dịch gồm các ion nào?

A 4

NH+

, K + ,

2 3

CO, Cl

B 4

NH+ , K + ,

2 4

SO, Cl

C 4

, H + ,

2 4

, Cl

D 4

NH+

, K + ,

2 3

,

2 4

Bài tập 3: [12] 100ml dung dịch A chứa AgNO 3 0,06M và Pb(NO3)2 0,05M tác dụng vừa

đủ với 100ml dung dịch B chứa NaCl 0,08M và KBr Tính nồng độ mol của KBr trong dung dịch B và lượng kết tủa tạo ra trong phản ứng giữa hai dung dịch A và B.

A 0,08M và 2,458g B 0,016M và 2,185g

C 0,008M và 2,297g D 0,08M và 2,607g

Bài tập 4: [7] Dung dịch A chứa x mol Al 3+ , y mol Cu 2+ , z mol

2 4

SO

và 0,4 mol

Cl

- Cô cạn dung dịch A được 45,2g muối khan.

- Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NH3 lấy dư thu được 15,6g kết tủa.

Tìm x,y,z.

A 0,2; 0,04; 0,24mol B 0,1; 0,1; 0,05mol

C 0,2; 0,2; 0,3mol D 0,1; 0,15; 0,1mol

Trang 5

Bài tập 5: [tự ra] Cho 3,75g hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa

HCl 1M và H2SO4 0,5M, được đung dịch B và 3,92l H2 (đktc) Cô cạn ddB thu được m(g) muối khan Tìm m?

17, 425g m 19,3g≤ ≤

Hướng dẫn:

2

n =0,175(mol); n + =0,50(mol)

2

2 3

2

3

2

2

H

dung dịch B còn dư axit

Nhận thấy: HCl và H2SO4 phản ứng đồng thời do đó với các điều kiện của bài khối lượng muối thu được chỉ xét được trong một khoảng, không tính được giá trị cụ thể

Áp dụng ĐLBTKL: mmuối

2 4

Trong dung dịch X, ta luôn có: ∑ q(+) = ∑ q(-)

2 4

 Giả sử dung dịch HCl phản ứng trước: Cl

n − =0, 25(mol)

2

4

SO

0,35 0, 25

2

m 3,75 0, 25.35,5 0,05.96 17, 425(g)

 Giả sử dung dịch H2SO4 phản ứng trước:

2 4

SO

n − =0, 25(mol)

Cl

n 0,35 2.0,125 0,1(mol)

m 3,75 0,125.96 0,1.35,5 19,3(g)

Vậy 17,425g < m < 19,3g

Ngày đăng: 24/10/2013, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w