1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

7 1,7K 58
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương pháp bảo toàn nguyên tố
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 89,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc của phương pháp: [2], [6] Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố: “Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn luôn được bảo toàn”.. Có thể hiểu định luật như sau: tổng số m

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ

I Nguyên tắc của phương pháp: [2], [6]

Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố: “Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tố luôn luôn được bảo toàn”

Có thể hiểu định luật như sau: tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố A trước phản ứng hóa học luôn bằng tổng số mol nguyên tử của một nguyên tố A đó sau phản ứng

Chú ý: Định luật được xem như nguyên nhân của định luật bảo toàn khối lượng.

II Vận dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố trong giải toán :

Các dạng toán thường sử dụng bảo toàn nguyên tố:

- Nguyên tử của nguyên tố tồn tại trong nhiều hợp chất trong cùng một hỗn hợp hoặc dung dịch thì khối lượng của nguyên tử (hay ion) đó bằng tổng khối lượng của nguyên tử của nguyên tố

đó trong các dạng tồn tại

- Tính toán khối lượng sản phẩm sau một quá trình phản ứng thì chỉ cần căn cứ vào chất đầu

và chất cuối, bỏ qua các phản ứng trung gian vì các nguyên tố luôn được bảo toàn

II.1 Khối lượng nguyên tử của nguyên tố ban đầu bằng tổng khối lượng các dạng tồn

tại của nguyên tố đó trong hỗn hợp hoặc trong dung dịch.

Thường gặp trong phản ứng nhiệt nhôm hoặc khử oxit sắt vì sắt có nhiều trạng thái oxi hóa nên thường tồn tại trong nhiều hợp chất

Chẳng hạn: hỗn hợp A 2 3

FeO : a(mol)

Fe O : b(mol)

 bị khử bởi CO cho hỗn hợp chất rắn B gồm Fe2O3 (còn dư): x mol

Fe3O4 : y mol

FeO (còn dư) : z mol

Fe : t mol

Khi đó ta có: nFe(trongA) nFe(trongB) hay a +2b = 2x + 3y +z +t

Trang 2

Ví dụ 1: [tự ra] Khử hết m (g) Fe 3 O 4 bằng khí CO thu được hỗn hợp A gồm FeO và Fe A tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H 2 SO 4 1M tạo dung dịch B Tính m và khối lượng muối sunfat thu được khi cô cạn B.

Cách giải:

Fe3O4→ (FeO, Fe)→ FeSO4

x mol

nFe(trongFeSO ) 4 nSO24 0,3(mol)

Áp dụng ĐLBTNT Fe: nFe(trongFe O ) 3 4 nFe(trongFeSO ) 4

↔ 3x = 0,3 → x = 0,1 (mol)

mB mFeSO 4 0,3 152 45,6(g) 

Chọn đáp án A

Ví dụ 2: [12] Khử 39,2g một hỗn hợp A gồm Fe 2 O 3 và FeO bằng khí CO thu được hỗn hợp B gồm FeO và Fe B tan vừa đủ trong 2,5 lít dung dịch H 2 SO 4 0,2M cho ra 4,48 lít khí (đktc) Tính khối lượng Fe 2 O 3 và FeO trong hỗn hợp A.

A 32g Fe 2 O 3 ; 7,2g FeO B 16g Fe 2 O 3 ; 23,2g FeO

C 18g Fe 2 O 3 ; 21,2g FeO D 20g Fe 2 O 3 ; 19,2g FeO

Cách giải:

Gọi hỗn hợp A

2 3

Fe O : x(mol) FeO : y(mol)

 ↔ 160x + 72y = 39,2 (1) Hỗn hợp B + H2SO4: FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O (2)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑ (3)

2 3

Fe O

FeO

m 0, 2x160 32(g)

m 0,1x72 7, 2(g)

  ; nH SO 2 4 0, 2x2,5 0,5(mol);

H2

4, 48

22, 4

Fe(3)

n 0, 2mol;

2 4 FeO H SO Fe(3)

n n  n 0,5 0, 2 0,3(mol) 

Trang 3

Áp dụng ĐLBTNT Fe trong hai hỗn hợp A và B ta có: 2x + y = 0,5 (4)

Từ (1), (4) 

x 0, 2

y 0,1

 mFe O 2 3 0, 2x160 32(g)

; mFeO 0,1x72 7, 2(g) Vậy đáp án đúng là A

II.2 Chất tham gia trải qua một số giai đoạn phản ứng để tạo sản phẩm:

Ví dụ 3: [tự ra] Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Cu vào một lượng

vừa đủ dung dịch H 2 SO 4 98% (đặc , nóng) thu được khí SO 2 (đktc) và dung dịch B.Cho ddB tác dụng với NaOH dư, được kết tủa C, nung C đến khối lượng không đổi được hỗn hợp chất rắn E Cho E tác dụng với lượng dư CO, đun nóng thu được hỗn hợp chất rắn F Khối lượng của hỗn hợp chất rắn F là:

Cách giải

0

0

t

Áp dụng ĐLBTNT, ta có: mhhA mhhF 0,1x56 0, 2x64 18, 4(g) 

Chọn đáp án B

Nhận xét: với dạng toán này, HS thường viết phương trình phản ứng, cân bằng sau đó

tính toán theo phương trình hóa học Nhưng với HS nắm vững định luật BTNT thì giải quyết bài toán chỉ trong vài giây

Ví dụ 4: [4] Đi từ 120 gam quặng pirit sắt (chứa 80% là FeS 2 ) sẽ điều chế được (hiệu suất 100%) một lượng H 2 SO 4 là:

Cách giải: để sản xuất H2SO4 đi từ quặng pirit sắt phải qua nhiều giai đoạn, song trong tính toán với giả sử hiệu suất 100% cho mọi quá trình, có thể áp dụng ĐLBTNT đối với nguyên tố S: FeS2 2H SO2 4

120g 196g

120x80

96g

100  → xg

Trang 4

Lượng H2SO4 điều chế được là:

96x196

120

Đáp án đúng là C

Nhận xét: đối với dạng toán tính toán từ thực tế sản xuất: chất phản ứng không chỉ trải

qua mà là cả một chuỗi các phản ứng thì việc áp dụng ĐLBTNT cho một nguyên tố (chính) sẽ dễ dàng cho việc tính toán hơn

III Một số bài tập tương tự được giải theo phương pháp BTNT:

Bài tập 1: [1] Hòa tan a gam hh gồm FeO và Fe 3 O 4 hết 300ml ddHCl 2M được ddX Cho X tác dụng với một lượng ddNH 3 dư được kết tủa Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi được a +1,2 g chất rắn Phần trăm khối lượng của FeO trong hh trên là:

Hướng dẫn:

0 3d

ddNH

2 3

FeO

Fe O

Vì trong hh ban đầu đã có một lượng Fe2O3 và coi Fe3O4 = FeO Fe2O3) nên chỉ xét sự chuyển hóa quá trình: 2FeO → Fe2O3

Độ tăng khối lượng của Fe2O3 so với hh đầu là khối lượng oxi mà FeO lấy để tạo Fe2O3

 nO cần =

1, 2 0,075(mol)

16   nFeO = 0,15 (mol)

FeO : x(mol)

x y 0,15

Fe O (FeO.Fe O ) : y(mol)

nHCl = 0,6 (mol)  nO trong oxit = 0,3 (mol) ↔ x + 4y = 0,3 (2)

x 0,1

y 0,05

Bài tập 2: [4] Cần bao nhiêu tấn quặng phôtphorit chứa 80% Ca 3 (PO 4 ) 2 để thu được 1 tấn photpho, cho rằng sự hao hụt trong quá trình sản xuất bằng 5%.

A 6,58 tấn B 6,29 tấn C 5,86 tấn D Kết quả khác

Trang 5

Bài tập 3: [12] Cho 21,52g hhX gồm kim loại M có hóa trị 2 và muối nitrat của kim loại ấy

vào 1 bình kín và nung cho đến khi muối nitrat bị nhiệt phân hoàn toàn Chất rắn thu được sau phản ứng được chia làm 2 phần bằng nhau:

- Phần 1: phản ứng vừa đủ với 2/3 lit dd HNO 3 0,38M cho ra khí NO.

- Phần 2: phản ứng vừa hết với 0,3l dd H 2 SO 4 0,2M để lại 1 chất rắn không tan Xác định kim loại M, khối lượng M và nitrat kim loại M trong hỗn hợp X.

A Cu; 12,8g Cu; 8,72g Cu(NO 3 ) 2

B Cu; 10,24g Cu; 11,28g Cu(NO 3 ) 2

C Zn; 68g Cu; 14,72g Zn(NO 3 ) 2

D Zn; 10,2g Cu; 11,32g Zn(NO 3 ) 2

Hướng dẫn:

HhX gồm kim loại M và M(NO3)2

Khi nung:

0

t

2

(1)

2

1

2

(2) Chất rắn còn lại gồm MO và M dư (vì khi cho chất rắn phản ứng với HNO3 có khí thoát ra)

Gọi

M : x(mol)

MO : y(mol)

 trong 1/2 chất rắn

Phần 1: 3M 8HNO 3 3M(NO )3 2 2NO 4H O 2

x 8/3x

M + 2HNO3 → M(NO3)2 + H2O

y 2y

HNO3

(3)

Phần 2: tác dụng với H2SO4loãng tạo ra chất rắn (M) nên M đứng sau H trong dãy Bêkêtop

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

Trang 6

y y

2 4

n n  y 0,06(mol)

 x = 0,05(mol)

Vì bình kín nên O2 dùng cho phản ứng (2) là O2 tạo ra từ phản ứng (1):

 nM(NO ) 3 2 0,12(mol)

Áp dụng ĐLBTNT: nM (trong X) = nM (chất rắn)

↔ nM đầu + 0,06 = nM (trong MO) + nM dư  nM đầu = 0,16(mol)

3 2

3 2

m 0,16.64 10, 24(g); m 21,52 10, 24 11, 28(g)

Bài tập 4: [10] Dùng a gam Al để khử hết 0,8g Fe 2 O 3 Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dd NaOH tạo 0,336l khí (đktc) Giá trị của a là:

Trang 7

Bài tập 5: [7] Cho oxit sắt X hòa tan hoàn toàn trong dd HCl thu được dd Y chứa

1,625g muối sắt clorua Cho ddY tác dụng hết với ddAgNO 3 thu được 4,3025g AgCl X có công thức phân tử là:

Ngày đăng: 24/10/2013, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w