1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BỘ 50 ĐỀ THI HSG SINH 9

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Trong một quần thể ruồi giấm, người ta phát hiện các thể đột biến mắt dẹt do đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X.. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC

Trang 1

ĐỀ SỐ 1 Câu 1: (1,0 điểm) Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lạ giống hệt ADN mẹ? Có

trường hợp nào qua nhân đôi ADN con lại khác ADN mẹ không?

Câu 2: (1,0 điểm) Ruồi giấm có 2n = 8 Một tế bào xôma của ruồi giấm trải qua 4 lần nguyên phân liên tiếp.

a Tìm tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con được tạo thành

b Nếu tế bào trên nguyên phân một số lần đã tạo ra một số tế bào con với tổng số 512 nhiễm sắc thể đơn thì

nó đã nguyên phân mấy đợt?

Câu 3: (1,0 điểm) Hãy nêu các đặc điểm của lá cây rau mác ở các môi trường khác nhau: trong nước, trên mặt

nước, trong không khí Vì sao trên cùng một cây nhưng lá rau mác có nhiều hình dạng khác nhau?

Câu 7: (1,0 điểm) Ở cây cà đọc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, hãy cho biết:

a Có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở thể một nhiễm?

b Có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở thế tam nhiễm?

c Có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở thể bốn nhiễm?

b Có bao nhiêu nhiễm sắc thể ở thế tam bội?

Câu 8: (2,0 điểm) Cho cà chua thân cao, quả vàng lai với cà chua thân thấp, quả đỏ F1 thu được toàn cà chuathân cao, quả đỏ Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 918 cây thân cao, quả đỏ; 305 cây thân cao, quả vàng; 320 câythân thấp, quả đỏ : 100 cây thân thấp, quả vàng

a Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

b Tìm kiểu gen và kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân li tính trạng là 1 : 1 : 1 : 1

- Hai ADN con sau nhân đôi giống ADN mẹ do quá trình nhân đôi của ADN được diễn

ra theo những nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc khuân mẫu: Mạch mới trong ADN con được tổng hợp dựa trên mạch 0,25

Trang 2

khuôn của ADN mẹ.

+ Nguyên tắc bổ sung: Sự liên kết các nuclêôtit ở mạch khuôn với các nuclêôtit tự do

trong môi trường nội bào được diễn ra theo nguyên tắc A liên kết với T và ngược lại; G

liên kết với X và ngược lại

+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có 1 mạch là mạch

của ADN mẹ (mạch cũ), còn 1 mạch được tổng hợp từ các nuclêôtit tự do trong môi

trường nội bào (mạch mới)

- Có trường hợp ADN con khác với ADN mẹ nếu xảy ra đột biến trong quá trình nhân

a Số NST trong các tế bào con:

- Số tế bào con được tạo thành là: 24 = 16 (tế bào)

- Tổng số NST trong các tế bào con là: 8.16 = 128 (NST)

0,25 0,25

b Số đợt nguyên phân:

- Số tế bào con tạo thành: 512 : 8 = 64 (tế bào)

- Số đợt nguyên phân: 2k = 64k = 6 (đợt) (k là số lần nguyên phân)

- Vậy, tế bào nguyên phân 6 đợt

0,25 0,25

3

(1,0

điểm)

- Lá của cây rau mác trong môi trường nước hình bản dài, mảnh do được nước nâng đỡ

và tránh tác động của sóng nước làm tổn thương lá

- Lá của cây rau mác trên mặt nước có bề mặt phiến lá rộng giúp tăng diện tích tiếp

xúc với ánh sáng tham gia quang hợp

- Lá của cây rau mác trong không khí có hình mũi mác giúp tránh tác động của gió

- Tuy kiểu gen trong tế bào lá của cây sống tring nước, trong không khí, trên mặt nước

giống nhau nhưng do điều kiện môi trường sống khác nhau nên lá có kiểu hình khác

nhau để thích nghi với môi trường, giúp cho lá và cây phát triển tốt

0,25 0,25 0,25 0,25

4

(1,5

điểm)

a - Biểu hiện thoái hóa do giao phối gần: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh

sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non…

- Nguyên nhân: tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng, trong đó xuất

hiện kiểu gen đồng hợp lặn biểu hiện thành tính trạng xấu gây hại

0,5 0,5

b Tỉ lệ kiểu gen Aa sau ba thế hệ tự phối là (1/2)3 = 1/8 = 12,5% 0,5 5

(1,0

điểm)

- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng

không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể trong quần thể có khả

năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới

- Các nhóm tuối trong quần thể và ý nghĩa sinh thái của từng nhóm tuổi:

Nhóm tuổi trước

sinh sản Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếulàm tắng trưởng khối lượng và kích thước của quẩn thể

Nhóm tuổi sinh sản Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản

của quần thể

Nhóm tuổi sau sinh

sản Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnhhưởng đến sự phát triển của quần thể

0,25

0,25 0,25 0,25

6

(1,5

điểm)

a Dạng đột biến:

- Số nucleotit của gen chưa đột biến: 2400

- Số nucleotit của phần gen còn lại sau đột biến: 2398

- Dạng đột biến: Mất 1 cặp nucleotit

0,5

b Số nucleotit môi trường cung cấp:

- Số nucleotit từng loại của đoạn gen còn lại: A = T = 720, G = X = 479

- Số nucleotit từng loại môi trường cung cấp cho đoạn gen còn lại nhân đôi 2 lần là:

A = T = 2160, G = X = 1437

0,5 0,5

Trang 3

- Quy ước gen: A – Thân cao, a – Thân thấp, B –Quả đỏ, b – Quả vàng.

- Xét sự di truyền đồng thời của cả hai cặp tính trạng ở F2:

+ F2 có tỉ lệ kiểu hình là (918 cây thân cao, quả đỏ; 305 cây thân cao, quả vàng; 320

cây thân thấp, quả đỏ : 100 cây thân thấp, quả vàng) (9 cây thân cao, quả đỏ; 3 cây

thân cao, quả vàng : 3 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng) = (3 thân

cao : 1 thân thấp)(3 quả đỏ : 1 quả vàng)Hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng chiều

cao cây và màu sắc quả di truyền độc lập với nhau

+ Vậy: cây P thân cao, quả vàng có KG là Aabb; cây P thân thấp, quả đỏ có kiểu gen là

KH: 100% thân cao, quả đỏ

F1xF1: AaBb thân cao, quả đỏ x AaBb thân cao, quả đỏ

GF1: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab

F2: TLKG: 1AABB : 2AABb : 1Aabb : 2AaBB : 4AaBb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb :

1aabb

TLKH: (9 cây thân cao, quả đỏ; 3 cây thân cao, quả vàng : 3 cây thân thấp, quả

đỏ : 1 cây thân thấp, quả vàng)

0,25

0,25

0,25

0,25

b - Vì các gen quy định các tính trạng chiều cao cây và màu sắc quả di truyền độc lập

với nhau nên TLKH (1 : 1 : 1 : 1) = (1 : 1)(1 : 1) = (1 thân cao : 1 thân thấp)(1 quả đỏ :

1 quả vàng)

+ Với tính trạng chiều cao cây: Để F1 có TLKH là (1 thân cao : 1 thân thấp) thì P có

KG và KH là Aa – thân cao x aa – thân thấp

+ Với tính trạng màu sắc quả: Để F1 có TLKH là (1quả đỏ : 1 quả vàng) thì P có KG và

KH là Bb – quả đỏ x bb – quả vàng

- Vậy để F1 có TLKH là (1 : 1 : 1 : 1) thì KG và KH của P có 2 trường hợp sau:

+ Trường hợp 1: P: AaBb – thân cao, quả đỏ x aabb – thân thấp, quả vàng

GP: AB, Ab, aB, ab ab

F1: TLKG: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

a) Di truyền liên kết là gì? Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống?

b) Tương quan trội lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?

Câu 2 (1,0 điểm) Một chuỗi pôlipeptit gồm 499 axit amin được tổng hợp từ một phân tử mARN có tổng số

nuclêôtit loại ađênin (Am) và loại uraxin (Um) bằng 600 Xác định chiều dài và số lượng nuclêôtit từng loại củagen đã tổng hợp phân tử mARN trên? Biết trên mARN bộ ba cuối cùng không quy định axit amin

Câu 3 (1,5 điểm)

Trang 4

a) Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? Tại sao những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc

thể lại gây hại cho sinh vật?

b) Trong một quần thể ruồi giấm, người ta phát hiện các thể đột biến mắt dẹt do đột biến lặp đoạn trên nhiễm

sắc thể giới tính X Xét 100 tế bào sinh tinh ở một thể đột biến tiến hành giảm phân bình thường Xác định tỉ lệgiao tử mang nhiễm sắc thể X đột biến được tạo ra

Câu 4 (1,5 điểm) Quá trình tổng hợp ADN và mARN có điểm gì giống và khác nhau?

Câu 5 (1,0 điểm).

a) Nêu các phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng?

b) Lai kinh tế là gì? Tại sao người ta không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

Câu 6 (1,0 điểm) Quần thể người khác quần thể sinh vật khác ở những đặc trưng nào? Vì sao lại có điểm khác

nhau đó?

Câu 7 (1,0 điểm) Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là kết quả của mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào thì hiện

tượng tự tỉa thưa ở thực vật diễn ra mạnh mẽ? Từ mối quan hệ trên, trong trồng trọt và chăn nuôi ta cần lưu ýđiều gì để đạt năng suất cao?

Câu 8 (1,5 điểm) Người ta đã tiến hành các phép lai trên loài cà chua như sau:

Phép lai 1: Cho lai giữa cây cà chua quả đỏ, tròn với cây cà chua quả đỏ, dài thu được kết quả ở đời con lai

với tỉ lệ trung bình 3 cây quả đỏ, tròn : 1 cây quả vàng, tròn

Phép lai 2: Cho lai giữa cây cà chua quả đỏ, tròn với cây cà chua quả vàng, tròn thu được kết quả ở đời con

lai với tỉ lệ trung bình 3 quả đỏ, tròn : 1 quả đỏ, dài : 3 quả vàng, tròn : 1 quả vàng, dài

Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai trên, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trêncác nhiễm sắc thể thường khác nhau

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC

1

(1,5)

a

- Di truyền liên kết: là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được

quy định bởi các gen trên một nhiễm sắc thể cùng phân li trong quá trình phân bào

- Ý nghĩa của di truyền liên kết: trong chọn giống, người ta có thể chọn được những

giống mang nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng nhau

0,5 0,25

b

Ý nghĩa của tương quan trội - lặn trong sản xuất:

- Tương quan trội lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội

thường có lợi

- Trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng

một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế

0,25 0,5

2

(1,0)

- Số nuclêôtit của gen: (499 + 1) x 6 = 3000 nuclêôtit

- Chiều dài của gen: Å

- Số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen:

+ A của gen = T của gen = Am + Um = 600 nuclêôtit

+ G của gen = X của gen = – 600 = 900 nuclêôtit

0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 5

(1,5)

a

* Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:

- Ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến môi trường bên ngoài: vật lí, hóa học, sinh

học

- Ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến môi trường bên trong: do rối loạn các quá

trình sinh lý, sinh hóa bên trong tế bào

* Những biến đổi trong cấu trúc NST gây hại cho sinh vật vì:

- Trong quá trình tiến hóa các gen đã được sắp xếp hài hòa trên nhiễm sắc thể

- Biến đổi cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó

nên thường gây hại cho sinh vật

0,25 0,25 0,25 0,25

b

- Một tế bào sinh tinh có nhiễm sắc thể X đột biến lặp đoạn khi giảm phân cho 4 loại

giao tử trong đó có 2 giao tử bình thường, 2 giao tử mang nhiễm sắc thể X đột biến

- 100 tế bào giảm phân => 400 giao tử; trong đó có 200 giao tử bình thường, 200 giao tử

đột biến => tỉ lệ giao tử đột biến:

Cả hai mạch đơn của ADN dùng làm khuôn

tổng hợp hai phân tử ADN mới

Chỉ một mạch trong hai mạch củaADN (một đoạn ADN) làm khuôntổng hợp ARN

Trong nguyên tắc bổ sung có A mạch khuôn

liên kết với T môi trường

Trong nguyên tắc bổ sung có A mạchkhuôn liên kết với U môi trườngNguyên tắc bán bảo toàn: Trong mỗi phân

tử ADN con có một mạch ADN mẹ và một

mạch mới được tổng hợp

Không có nguyên tắc bán bảo toàn

Mạch ARN được tổng hợp mới hoàntoàn

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 5

b

- Lai kinh tế: Cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi

dùng con lai F1 làm thương phẩm, không dùng làm giống

- Không dùng con lai kinh tế (F1) làm giống vì: F1 biểu hiện ưu thế lai cao nhất sau đó

giảm dần qua các thế hệ

0,25 0,25

+ Bộ não người phát triển, có lao động và tư duy

+ Có khả năng thay đổi những đặc điểm sinh thái của quần thể

0,5

0,25 0,25

7

(1,0)

- Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là kết quả mối quan hệ cạnh tranh cùng loài

- Điều kiện xảy ra: thiếu nguồn dinh dưỡng, nước, ánh sáng

- Để đạt năng suất cao:

+ Nuôi, trồng đúng mật độ

+ Cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn

0,25 0,25 0,25 0,25 8

(1,5)

Theo đề bài, sự di truyền của các tính trạng màu sắc và hình dạng quả tuân theo quy luật

di truyền của Men đen

- Xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng ta có:

Ở phép lai 1: quả đỏ: quả vàng = 3:1 quả đỏ là trội so với quả vàng Quy ước: A:

Trang 6

+ quả đỏ quả đỏ 3 quả đỏ : 1 quả vàng Kiểu gen P : Aa Aa

+ quả tròn quả dài 100% quả tròn Kiểu gen P : BB bb

Vậy cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen là: (AaBB) và (Aabb)

+ Quả đỏ : quả vàng = (3+1) : (3+1) = 1: 1 là kết qủa của phép lai phân tích

Kiểu gen của P: Aa aa

+ Quả tròn: qủa dài = (3+3) : (1+1) = 3:1 Kiểu gen của P: Bb Bb

Kiểu gen của bố, mẹ đem lai là: AaBb và aaBb

- Sơ đồ lai:

P: AaBb aaBb

GP : AB, aB, Ab, ab aB, ab

F: 1 AaBB : 2 AaBb : 1 Aabb : 1aaBB : 2 aaBb : 1 aabb

KH: 3 quả đỏ, tròn : 1 quả đỏ, dài : 3 quả vàng, tròn : 1 quả vàng, dài

1 Tại sao biến dị tổ hợp rất phong phú ở các loài sinh sản hữu tính? Ở những loài sinh sản vô tính có biến dị

tổ hợp không? Vì sao?

2 Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen là Aa và Bb Cho hai cá thể thuần chủng lai với nhau thu được F1 dị

hợp tử về hai cặp gen Cho biết các gen nằm trên NST thường, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng Hãyxác định kiểu gen có thể có của P và F1 trong mỗi trường hợp

Câu III (2,0 điểm)

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội gồm 12 cặp NST (kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI vàXII) Khi nghiên cứu một quần thể ở loài này, người ta phát hiện bốn thể đột biến (kí hiệu là A, B, C và D) Phântích bộ NST của bốn thể đột biến đó thu được kết quả như sau:

Trang 7

2 Nêu cơ chế hình thành thể đột biến B.

Ở một loài thực vật, cho cây thuần chủng quả tròn, hoa màu vàng lai với cây thuần chủng quả dài, hoa màu

đỏ thu được F1 toàn cây quả tròn, hoa màu đỏ Cho F1 lai với cây khác thu được kết quả F2 như sau: 402 cây quảtròn, hoa màu vàng; 810 cây quả tròn, hoa màu đỏ; 398 cây quả dài, hoa màu đỏ Hãy biện luận và viết sơ đồ lai

từ P đến F2 Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng

HÕt

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC

Câu I

(2,0

điểm)

1 * Biến dị tổ hợp rất phong phú ở các loài sinh sản hữu tính vì:

- Trong quá trình giảm phân xảy trao đổi chéo của các NST kép trong cặp NSTtương đồng, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST → nhiều loại giao

tử khác nhau

- Trong quá trình thụ tinh các loại giao tử tổ hợp tự do với nhau → nhiều biến dị

tổ hợp → đa dạng về kiểu gen, phong phú về kiểu hình

* Ở những loài sinh sản vô tính không có biến dị tổ hợp vì : Ở các loài sinh

sản vô tính, cơ thể con được tạo ra không phải do sự kết hợp giữa giao tử đực

và giao tử cái mà được hình thành từ một tế bào hay một phần của cơ thể mẹnhờ quá trình nguyên phân → kiểu gen của cơ thể con sinh ra hoàn toàn giốngnhau và giống với cơ thể mẹ

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu II

(2,5

điểm)

Nơi xảy ra Trong nhân tế bào Ở chất tế bào

Khuôn mẫu tổng hợp Dựa trên 2 mạch khuôn

+ Thêm một hoặc một số cặp nuclêôtit

+ Thay thế một hoặc một số cặp nuclêôtit

0,25

0,25

Trang 8

1 * Tên gọi và kí hiệu bộ NST của các thể đột biến

- Thể đột biến A: Thể đa bội (3n) - thể tam bội (3n)

- Thể đột biến B: Thể dị bội (2n – 1) - thể một

- Thể đột biến C: Thể dị bội (2n + 1) - thể ba

- Thể đột biến D: Thể dị bội (2n - 2) - thể không

Trang 9

Câu IV

(1,0

điểm)

1 * Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng:

Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng quá cao dẫn tới nguồn thức ăn khanhiếm, nơi ở và nơi sinh sản chật chội thì nhiều cá thể bị chết → Quần thể trở vềmức cân bằng Khi mật độ cá thể trong quần thể giảm tới mức thấp nhất định,quần thể có cơ chế điều chỉnh số lượng theo hướng ngược lại

* Mật độ quần thể được coi là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể: Mật độ

ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, sự lan truyền củabệnh, tần số gặp nhau giữa các cá thể đực và cái trong mùa sinh sản,….Mật độtác động, ảnh hưởng lên các đặc trưng khác → Thể hiện tác động của loài đótrong quần xã

0,25

0,25

2 - Mối quan hệ giữa rắn và chuột là quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi.

- Mối quan hệ này gây nên hiện tượng khống chế sinh học Khống chế sinh học

là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể

khác kìm hãm

0,25 0,25

Câu V * P thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính cây

quả tròn, hoa màu đỏ → Quả tròn, hoa màu đỏ là các tính trạng trội hoàn toàn sovới các tính trạng lặn tương ứng là quả dài, hoa màu vàng

Quy ước:

- Gen A: quả tròn, gen a: quả dài

- Gen B: quả đỏ, gen b: quả vàng

→ F1 và cây khác đều mang hai cặp gen dị hợp (Aa, Bb)

* Xét sự di truyền đồng thời hai cặp tính trạng: (3 : 1)( 3 : 1) = 9 : 3 : 3 : 1

402 : 810 : 398 ≈ 1 : 2 : 1 Vậy các cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tươngđồng (liên kết gen)

* Sơ đồ lai:

Pt/c (tròn, vàng) x (dài, đỏ)

GP Ab aB

F1 (tròn, đỏ)

* F1 lai với cây khác:

Cây khác có kiểu gen là: hoặc

Trang 10

F1 x (cây khác) GF1 Ab, aB Ab, aB

F2 1 : 2 : 1 TLKH: 1 tròn, vàng : 2 tròn, đỏ : 1 dài, đỏ

Trường hợp 2:

F1 x (cây khác) GF1 Ab, aB AB, ab

F2 TLKH: 1 tròn, vàng : 2 tròn, đỏ : 1 dài, đỏ

Lưu ý: Học sinh biện luận theo cách khác chặt chẽ, viết sơ đồ cho kết quả đúng như hướng dẫn chấm vẫn cho điểm tối đa

ĐỀ SỐ 5 Câu 1 (1,0 điểm)

a/ Vì sao trong cấu trúc của phân tử ADN, theo nguyên tắc bổ sung ađenin chỉ liên kết với timin mà khôngliên kết được với xitozin?

b/ Những tính chất nào của ADN giúp nó có thể truyền được thông tin di truyền trong cơ thể sống?

Có các loài sinh vật sau:

- Loài A sống trên cây ở rừng Phong Nha-Kẻ Bàng

- Loài B sống ở suối đầu nguồn sông Kiến Giang

- Loài C sống ở cửa sông Nhật Lệ

- Loài D sống ở biển (ngoài khơi cách cửa sông Nhật Lệ 200 Km)

- Loài E sống ở ngoài khơi như loài D nhưng ở độ sâu 500 mét (loài C, D sống ở tầng nước mặt)

Hãy cho nhận xét về giới hạn sinh thái (rộng hay hẹp) đối với các nhân tố: nhiệt độ, nồng độ muối của cácloài trên và giải thích

Câu 4 (1,0 điểm)

Trong quần xã rừng mưa nhiệt đới thường có hiện tượng phân bố theo chiều thẳng đứng như sự phân thành

nhiều tầng cây Sự phân tầng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng: nhiềuloài chim, côn trùng sống trên tán các cây cao; khỉ, vượn, sóc, sống leo rèo trên cành cây; trong khi đó cónhiều loài động vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất

a/ Nguyên nhân nào dẫn đến cấu trúc phân tầng đó?

b/ Vai trò của cấu trúc phân tầng thẳng đứng trong việc duy trì sự ổn định của quần xã sinh vật

Câu 5 (1,75 điểm)

Trang 11

Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường.

a/ Hai người sinh đôi này là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng?

b/ Người mắc bệnh là gái hay trai? Giải thích?

c/ Nếu cặp sinh đôi trên đều mắc bệnh thì ta có thể nói chắc chắn là họ sinh đôi cùng trứng hay không? Giảithích?

d/ Nếu cặp sinh đôi trên có cùng giới tính và cùng không mắc bệnh thì làm thế nào để nhận biết họ là sinh đôicùng trứng hay khác trứng?

e/ Ý nghĩa của việc nghiên cứu các trẻ đồng sinh cùng trứng

Trường hợp 1: F1: có tỉ lệ: 75% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài

Trường hợp 2: F1: có tỉ lệ: 75% thân xám, lông ngắn: 25% thân đen, lông ngắn

Trường hợp 3: F1: 100% thân xám, lông ngắn

Trường hợp 4: F1: 100% thân xám, lông ngắn do phép lai khác

Hãy xác định kiểu gen của 4 ruồi kể trên và của các cá thể F1?

Câu 7 (1, 5 điểm)

Xét 1 cặp nhiễm sắc thể thường có hai alen A và a của một tế bào Mạch thứ nhất của alen A có 240 timin,hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 10% số nuclêôtit của mạch Ở mạch thứ hai có hiệu số giữa ađênin vớixitozin bằng 10% và hiệu số xitozin với guanin là 20% số nuclêôtit của mạch Alen a có chiều dài bằng chiềudài của alen A alen này chứa 1500 liên kết hiđrô

a/ Xác định số lượng và tỉ lệ % từng loại nuclêôtit của mỗi alen?

b/ Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi giao tử được tạo ra khi tế bào nói trên giảm phân khôngbình thường

-Hết - ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC

1

(1,0)

a/ Trong phân tử ADN, ađenin chỉ liên kết được với timin mà không liên kết được với

xitozin vì bazơ nitơ cấu trúc nên ađenin chỉ liên kết với bazơ nitơ cấu trúc nên timin

qua 2 liên kết hiđrô, còn bazơ nitơ cấu trúc nên guanin liên kết với bazơ nitơ cấu trúc

nên xitozin qua 3 liên kết hiđrô

0,25

b/ Những tính chất của ADN đảm bảo cho ADN truyền được thông tin di truyền:

- ADN có khả năng tự nhân đôi vào kỳ trung gian giữa hai lần phân bào theo nguyên

tắc bổ sung nhờ đó mà nhiễm sắc thể hình thành, thông tin di truyền được ổn định qua

các thế hệ

- ADN chứa gen cấu trúc, chúng có khả năng phiên mã để thực hiện cơ chế tổng hợp

protein, đảm bảo cho gen hình thành tính trạng

- ADN có thể bị biến đổi về cấu trúc do đột biến, hình thành những thông tin di truyền

mới có thể di truyền qua cơ chế tái bản ADN

0,25

0,25 0,25

Trang 12

(1,5)

a/ * Bộ nhiễm sắc thể (NST) ở mỗi loài có tính chất đặc trưng vì mỗi loài có một bộ

NST khác nhau về số lượng, hình dạng và cấu trúc

* Tính đặc trưng của bộ NST có ý nghĩa sinh học quan trọng, vì:

- Nó tạo cho sự tiếp hợp diễn ra đều khắp ở các cặp NST Nhờ đó quá trình giảm

phân diễn ra bình thường

- Ở tế bào của cơ thể lai xa (Lai khác loài) tồn tại 2 bộ NST đơn bội của 2 loài bố

mẹ có thể khác nhau về số lượng, hình dạng và cấu trúc Chính sự khác nhau này đã

ảnh hưởng đến sự tiếp hợp của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I, do đó

quá trình phát sinh giao tử bị trở ngại và cơ thể lai xa không sinh sản được Như vậy

tính đặc trưng của bộ NST đã tạo ra sự cách li sinh sản giữa các loài

0,25

0,25

0,25

b/ Biến dị tổ hợp là biến dị do sự tổ hợp lại các tính trạng vốn có của bố mẹ ở đời con

qua giao phối

Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp:

- Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST trong giảm phân tạo giao tử

và sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử trong thụ tinh

- Do sự trao đổi chéo của các NST khác nguồn trong cặp NST tương đồng trong giảm

phân tạo giao tử

0,25

0,25 0,25

3

(1,75)

+ Đối với nhiệt độ:

- Loài A rộng nhiệt nhất, vì loài này sống trong không khí có biên độ dao động nhiệt

lớn nhất

- Loài E hẹp nhiệt nhất so với loài A, B, C, D vì loài này sống ở tầng nước sâu có nhiệt

độ ổn định ít thay đổi

- Loài B, C, D hẹp nhiệt hơn loài A, vì ở nước nhiệt độ ổn định hơn ở không khí

+ Đối với nồng độ muối:

- Loài B, D, E đều hẹp muối

- Loài C rộng muối vì sống ở cửa biển có nước sông đổ ra nên nồng độ muối luôn thay

đổi

- Loài B là loài hẹp muối nước ngọt (ưa ngọt-ít muối) Loài E, D là loài hẹp muối ưa

mặn

- Giữa loài D và E thì loài D rộng muối hơn vì ở bề mặt nồng độ muối luôn dao động

do sự bốc hơi nước, do mưa

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

4

(1,0)

a/ Nguyên nhân dẫn đến cấu trúc phân tầng thẳng đứng:

- Do sự phân bố không đồng đều của các nhân tố sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, không

khí ) theo chiều cao và độ sâu

- Mỗi loài sinh vật có nhu cầu và thích nghi khác nhau với các nhân tố sinh thái

b/ Vai trò của cấu trúc phân tầng thẳng đứng trong việc duy trì sự ổn định của quần xã

sinh vật:

- Phân bố hợp lí khoảng không gian phù hợp cho các quần thể trong quần xã với điều

kiện sống và kiếm thức ăn của chúng

- Phân bố khả năng sử dụng các nguồn sống trong quần xã làm giảm mức độ cạnh

tranh giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể nhờ vậy mà duy trì được sự ổn

định của quần xã

0,25 0,25

0,25

0,25

5

(1,75)

Quy ước: XH Y nam bình thường, Xh Y nam bị bệnh máu khó đông XH XH nữ bình

thường, XH Xh nữ bình thường có mang gen gây bệnh, XhXh nữ bị bệnh

a/ Cặp sinh đôi trên có người biểu hiện bệnh, có người bình thường chứng tỏ kiểu gen

của họ khác nhau suy ra họ là cặp sinh đôi khác trứng

b/ Vì ta không biết kiểu hình của bố nên giới tính của người mắc bệnh có thể là:

- Con trai: nếu bố có kiểu gen XH Y và mẹ là XH Xh (học sinh tự viết sơ đồ)

- Con gái: nếu bố có kiểu gen Xh Y và mẹ là XH Xh (học sinh tự viết sơ đồ)

c/ Cặp sinh đôi khác trứng vẫn có thể mắc cùng một bệnh nên không thể suy luận những

người sinh đôi cùng mắc một bệnh là sinh đôi cùng trứng được

d/ Phải dùng phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh kết hợp nghiên cứu cùng một lúc

một số tính trạng khác nữa

- Nếu chúng có cùng nhóm máu, cùng chiều cao, dạng tóc, màu mắt, cùng dễ mắc một

loại bệnh nào đó thì là cặp sinh đôi cùng trứng

- Nếu chúng có nhóm máu khác nhau, màu tóc, màu da khác nhau, chiều cao và thể

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 13

trạng biến đổi nhiều với điều kiện nuôi dưỡng đồng nhất thì là cặp sinh đôi khác trứng.

e/ Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh: Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp chúng ta hiểu

rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng, sự

ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất

a Xác định kiểu gen của 4 ruồi giấm:

- 4 con ruồi giấm đều có thân xám, lông ngắn: A-B-: AABB, AABb, AaBB, AaBb

+ TH1: P: ♂1 xám, ngắn x ♀1 xám, ngắn

F1: có cá thể lông dài (bb) nên ruồi ♂1 và ♀1 đều có gen b

Suy ra kiểu gen của ruồi ♂1 và ♀1 : A-Bb (1)

+ TH2: P: ♂1 xám, ngắn x ♀2 xám, ngắn

F1: có cá thể thân đen (aa) nên ruồi ♂1 và ♀2 đều có gen a

Suy ra kiểu gen của ruồi ♂1 và ♀2 : AaB- (2)

- Từ (1) và (2) ta có ruồi giấm ♂1 có kiểu gen là: AaBb

- Mặt khác:

+ Ta xét ở TH1 : F1 có 100% xám mà ♂1 có KG: Aa nên ♀1 phải có KG: AA

F1 có 3 ngắn : 1 dài mà ♂1 có KG: Bb suy ra ♀1 có KG: Bb Vậy ta có KG của ruồi giấm ♀1 là: AABb

+ Ta xét ở TH2 : F1 có 100% ngắn mà ♂1 có KG: Bb nên ♀2 phải có KG: BB

F1 có 3 xám : 1đen mà ♂1 có KG: Aa suy ra ♀2 có KG: Aa

- Vậy ta có KG của ruồi giấm ♀2 là: AaBB

- Do KG của 4 con ruồi giấm khác nhau nên KG của ruồi giấm ♂2 là: AABB

0,25 0,25

b/* Trường hợp 1: GP1 đột biến (cặp NST không phân ly), GP2 bình thường: Kết quả

GP tạo giao tử Aa và giao tử 0

Số nu mỗi loại:

Giao tử Aa: A = T = 360 + 300 = 660 nu; G = X = 240 + 300 = 540 nu

Giao tử 0: A = T = G = X = 0

* Trường hợp 2: GP1 bình thường, GP2 đột biến (cặp NST không phân ly): Kết quả GP

tạo giao tử AA, aa và giao tử 0

Giao tử AA: A = T = 360 + 360 = 720 nu; G = X = 240 + 240 = 480 nu

Giao tử aa: A = T = 300 + 300 = 600 nu; G = X = 300 + 300 = 600 nu

Giao tử 0: A = T = G = X = 0

* Trường hợp 3: GP1 và GP2 đều đột biến (cặp NST không phân ly): Kết quả GP tạo

giao tử AAaa và giao tử 0

Trang 14

b Các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giải thích ngắn gọn.

1 Ở người, tất cả các loại động mạch chứa máu đỏ tươi

2 Mọi tế bào đều có nhân

3 Mọi sinh vật lớn lên là do sự tăng trưởng của tế bào

c Sự tạo thành nước tiểu ở người diễn ra như thế nào? Nêu nguyên nhân dẫn đến sỏi thận và hậu quả củanó?

Câu 2 (1.0 điểm) Ở lúa, tính trạng thân cao (A), thân thấp (a), chín muộn (B), chín sớm (b), hạt dài (D), hạt

tròn (d) Các gen trên phân li độc lập Cho thứ lúa dị hợp tử về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài laivới lúa đồng hợp tử về thân cao, dị hợp tử về chín muộn, hạt tròn Không viết sơ đồ lai (hoặc kẻ bảng), hãyxác định:

- Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1?

- Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1?

Câu 3 (1.25 điểm)

a Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1? Nói rằng, người mẹ quyết định giới tính của con

là đúng hay sai? Tại sao?

b Một bạn học sinh nói rằng: bố mẹ truyền cho con của mình các tính trạng đã được hình thành sẵn.Bằng kiến thức đã học, hãy cho biết ý kiến trên của bạn học sinh có đúng không? Tại sao?

c Cơ thể có kiểu nhiễm sắc thể AaXY, ở một số tế bào, có hiện tượng không phân li của cặp NST XY tạigiai đoạn giảm phân II Theo lí thuyết, hãy viết các loại giao tử có thể được tạo ra

Câu 4 (2.5 điểm)

a Mối quan hệ giữa giống, kỹ thuật sản xuất và năng suất?

b Hãy nêu tóm tắt các bước tiến hành để tạo ra chủng vi khuẩn E.coli sản xuất hoocmôn Insulin dùnglàm thuốc chữa bệnh đái tháo đường ở người Tại sao muốn sản xuất một lượng lớn hoocmôn Insulin ởngười, người ta lại chuyển gen mã hoá hoocmôn Insulin ở người vào tế bào vi khuẩn đường ruột (E.coli)?

Câu 5 (1.0 điểm) Hãy sắp xếp các hiện tượng sau vào các mối quan hệ sinh thái cho phù hợp: 1 Chim ăn

sâu; 2 Dây tơ hồng bám trên cây; 3 Vi khuẩn cố định đạm trong nốt sần của rễ cây họ đậu; 4 Giun kí sinhtrong ruột của động vật và người; 5 Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối; 6 Nhạn bể và cò làm tổ tập đoàn;

7 Hiện tượng liền rễ ở các cây thông; 8 Địa y; 9 Loài cây cọ mọc quần tụ thành từng nhóm; 10 Cáo ăn

thỏ

Câu 6 (1.0 điểm) Một gen có số liên kết hyđrô là 2805 Hiệu số giữa A và G bằng 30% tổng số nuclêôtít

của gen

a Tính số nuclêôtít mỗi loại của gen

b Tính chiều dài của gen

c Tính số liên kết hyđrô trong các gen con được tạo ra khi gen ban đầu tự nhân đôi 2 lần

Câu 7 (1.0 điểm) Một tế bào sinh dục cái sơ khai 2n = 44, trong quá trình phân bào liên tiếp môi trường

nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo nên 11176 NST đơn mới hoàn toàn, các tế bào này bước vào vùngchín giảm phân tạo ra trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng 50%, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng 6,25%

a Tính số đợt phân bào của tế bào sinh dục cái sơ khai nói trên

b Tính số hợp tử tạo thành.

c Tính số tế bào sinh tinh cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh

- Hết ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN SINH HỌC

Câu 1

2.25 đ

a Các hàng rào bảo vệ của bạch cầu:

+ Đại thực bào: bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa

+ Tế bào limpho B: Tiết kháng thể vô hiệu hóa vi khuẩn

+ Tế bào limphoT: phá hủy tế bào đã bị nhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp

0.5

Trang 15

xúc với chúng.

- Vì vi rút HIV khi vào cơ thể sẽ phá hủy các tế bào bạch cầu làm giảm khả năng

miễn dịch của cơ thể

Giải thích

Sai - Vì: Có động mạch phổi chứa máu đỏ thẫm

Sai - Vì: Có tế bào hồng cầu không có nhân

Sai - Vì: Sinh vật lớn lên là do sự phân chia và lớn lên của tế bào

(HS trả lời đồng nghĩa cũng được điểm)

c - Quá trình tạo thành nước tiểu: gồm 3 quá trình

+ Quá trình lọc máu ở nang cầu thận: tạo nước tiểu đầu

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận (lấy các chất cần thiết, dinh dưỡng, nước,

Na+ ).

+ Quá trình bài tiết tiếp: Thải các chất cặn bã, chất không cần thiết tạo thành

nước tiểu chính thức

- Nguyên nhân tạo sỏi thận: do khẩu phần ăn không hợp lí quá nhiều protein, quá

mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi Khi bị sỏi thận làm tắc nghẽn đường dẫn nước

tiểu, nguy hiểm đến tính mạng con người

0.25

0.5

0.5

0.5 Câu 2

1.0 đ Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 :

- Kiểu gen của P :

AaBbDd (Cao, muộn, dài) x AABbdd (cao, muộn, tròn)

1.25 đ

a - Cơ chế xác định giới tính ở người:

Nam: XX, Nữ: XY

Sơ đồ lai: P: 44A + XX x 44A + XY

F1: 44A + XX (gái), 44A + XY (trai)

=> Trên qui mô lớn, tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 1:1

- Nói người mẹ quyết định giới tính của con là sai, vì giao tử mang NST Y để

tạo hợp tử XY (phát triển thành con trai) được hình thành từ người bố

b Nói bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn là sai

- Vì: Bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước

môi trường Kiểu gen tương tác với môi trường để hình thành kiểu hình (tính trạng)

(HS trả lời đồng nghĩa cũng cho điểm)

c Các giao tử có thể có: AXX, aXX, AYY, aYY, AX, aX, AY, aY, AO, aO

0.25

0.25

0.25 0.5 Câu 4

2.5 đ a - Giống: Là kiểu gen qui định giới hạn năng suất.- Kỹ thuật sản xuất: Qui định năng suất cụ thể của giống trong giới hạn của mức phản

ứng do kiểu gen qui định

- Năng suất (tập hợp một số tính trạng số lượng): Là kết quả tác động của cả giống

và kĩ thuật

- Có giống tốt nếu không nuôi trồng đúng kĩ thuật sẽ không phát huy được năng

suất của giống Muốn vượt giới hạn năng suất thì phải thay giống cũ bằng giống

mới Kỹ thuật sản xuất sẽ qui định năng suất cụ thể trong giới hạn năng suất do giống

qui định

b Các bước tiến hành:

0.25

0.5

Trang 16

- Bước 1: Tách ADN khỏi tế bào của người, tách Plasmit khỏi vi khuẩn E.coli.

- Bước 2: Dùng enzim cắt ADN (gen mã hoá insulin) của người và ADN Plasmit ở

những điểm xác định, dùng enzim nối đoạn ADN cắt (gen mã hoá insulin) với ADN

Plasmit tạo ra ADN tái tổ hợp

- Bước 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E.coli, tạo điều kiện cho ADN tái tổ

hợp hoạt động

- Chuyển gen mã hoá hoocmôn insulin ở người vào tế bào vi khuẩn đường ruột: Vì

E.coli có ưu điểm dễ nuôi cấy và sinh sản rất nhanh, dẫn đến tăng nhanh số bản sao

của gen được chuyển (tế bào E.coli sau 30 phút lại nhân đôi, sau 12 giờ 1 tế bào ban

đầu sẽ sinh ra hơn 16 triệu tế bào)

- Dùng chủng E.coli được cấy gen mã hoá hoocmôn insulin ở người trong sản xuất thì

giá thành insulin để chữa bệnh đái tháo đường dễ hơn hàng vạn lần so với trước đây

phải tách chiết từ mô động vật

(HS trả lời theo cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)

0.25 0.25 0.25

0, 5

0.5 Câu 5

1.0 đ

Quan hệ cùng loài: 7, 9

Quan hệ khác loài: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10

+ Cộng sinh: 3, 8 + Hội sinh: 5 + Hợp tác: 6

+ Kí sinh - vật chủ: 2, 4 + Vật ăn thịt và con mồi: 1, 10

0.25 0.25

0 5 Câu 6

1.0 đ

a Số nuclêôtít mỗi loại của gen

Ta có: A - G = 30 % Nuclêôtít và A + G = 50% Nuclêôtít Suy ra 2A = 80 %

Nuclêôtít

A = T = 8 0 % / 2 = 40 % Nuclêôtít; G = X = 50% - 40 % = 10% Nuclêôtít

Mặt khác số liên kết hyđrô của gen là 2805 ta có: 2A+ 3G = 2805

Hay: 2 x 40% N + 3 x 10% N = 2805 suy ra: 110 N = 280500 →N = 2550 (Nu)

Vậy số nuclêôtít mỗi loại là: A = T = 40% x 2550 = 1020 Nu;

G = X = 10% x 2550 = 255 Nu

b Chiều dài của gen: Ta có Lgen = N/2 x 3,4 A0 = 2550/2x 3,4 A0 = 4335 A0

c Số liên kết hyđrô trong các gen con:

Số gen con được tạo ra là: 2x = 22 = 4

Tổng số liên kết hyđrô trong các gen con được tạo ra là: H = 2805 4 = 11220

(Hs giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm)

0.25

0.25

0.25

0.25 Câu 7

Số TB sinh trứng là 256 = Số trứng được tạo ra

Trứng thụ tinh với hiệu suất 50% nên số trứng được thụ tinh là: 256 x 50/100 = 128

trứng→Số hợp tử = số trứng được thụ tinh = 128

c Số TB sinh tinh trùng là:

128 hợp tử → 128 tinh trùng, hiệu suất là 6,25% →Số tinh trùng được thụ tinh là: 128

x 100/6,25 = 2048 tinh trùng→Số TB sinh tinh trùng là :2048 : 4 = 512 TB

0 5

0.25

0.25

ĐỀ SỐ 7 Câu 1.

a) Hãy trình bày chức năng của 3 loại ARN chính ở trong tế bào

Trang 17

b) Một cặp gen Dd cùng tự nhân đôi một số lần liên tiếp đã tổng hợp được 60 mạch đơn mới lấy nguyênliệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Hỏi cặp gen Dd trên đã tự nhân đôi bao nhiêu lần?

đỏ, quả dài và một cây hoa trắng, quả tròn, một bạn học sinh chỉ cần thực hiện 2 phép lai đã phát hiện ra đượccác gen trên phân li độc lập hoặc di truyền liên kết Em hãy trình bày và giải thích cách làm của bạn

Câu 6.

Ở một loài thực vật, khi cho hai cây thân cao, chín sớm giao phấn với nhau, người ta thu được F1 phân litheo tỉ lệ: 1 cây thân cao, chín muộn : 2 cây thân cao, chín sớm : 1 cây thân thấp, chín sớm Cho các cây thâncao, chín muộn ở F1 tự thụ phấn, người ta thu được đời con gồm cả cây thân cao, chín muộn và cả câythân thấp, chín muộn Biết rằng không xảy ra đột biến Hãy xác định kiểu gen của các cây bố mẹ

Câu 7.

Phả hệ ở hình bên ghi lại sự di truyền một bệnh ở người Biết rằng bệnh do một gen quy định và không xảy

ra đột biến Hỏi:

a) Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh có thể sinh ra con mắc bệnh không? Giải thích.

b) Môt cặp vợ chồng đều mắc bệnh có thể sinh ra con gái không mắc bệnh không? Giải thích.

Ngày đăng: 03/12/2020, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w