NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ Phần I. Kỷ luật an toàn lao động trong sản xuất Các nội quy và quy định an toàn trong quá trình làm việc tại cơ sở thực tập phương pháp và kỹ thuật sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động Phần III. Chế tạo mạch in và hàn linh kiện Giới thiệu về các dụng cụ và kỹ thuật hàn nối linh kiện của người thợ điện tử Phần II. Kỹ thuật đo lường và cảm biến Trình bày các thiết bị và dụng cụ đo trong quá trình làm việc tại nhà máy Phần IV. Các mạch điện tử cơ bản Trình bày quy trình lắp ráp sửa chữa các mạch điện tử cơ bản và vận dụng các công nghệ mới trong quá trình khảo sát sơ đồ mạch Phần V. Điện tử tương tự Tìm hiệu kỹ thuậ tương tự và 1 số mạch khuyêchs đại thuật toán sử dụng các IC số Phần VI. Điều khiển lôgic và lập trình PLC
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân đóng vai trò hếtsức quan trọng Hiện cũng rất quan trọng trong sinh hoạt
Trong nền công nghiệp hiện nay nhờ có điện mà năng suất tăng lên nhiều lầnchất lượng sản phẩm tăng, giá thành hạ từ đó người nông dân và công dân được nângcao Nếu thiếu điện quá trình sản xuất sẽ bị ngưng trệ, các dây chuyền ngừng hoạtđộng hệ thống điều khiển bảo vệ hoạt động dẫn đến những ảnh hưởng nghiêm trọngtới kinh tế, an ninh quốc phòng
Sau khi được học lí thiết và thực tập tại trường cao đẳng công nghệ và kinh tế
Hà Nội em đã nắm được những phần cơ bản về điện công nghiệp và điện dân dụng.Trong quá trình học tập tại trường em được ban giám hiệu khoa Điện – Điện tử giữ lạitrường thực tập em đã học hỏi thêm về kiến thức trong phần điện dân dụng
NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ Phần I Kỷ luật an toàn lao động trong sản xuất
Các nội quy và quy định an toàn trong quá trình làm việc tại cơ sở thực tập phươngpháp và kỹ thuật sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động
Phần III Chế tạo mạch in và hàn linh kiện
Giới thiệu về các dụng cụ và kỹ thuật hàn nối linh kiện của người thợ điện tử
Phần II Kỹ thuật đo lường và cảm biến
Trình bày các thiết bị và dụng cụ đo trong quá trình làm việc tại nhà máy
Phần IV Các mạch điện tử cơ bản
Trình bày quy trình lắp ráp sửa chữa các mạch điện tử cơ bản và vận dụng các côngnghệ mới trong quá trình khảo sát sơ đồ mạch
Phần V Điện tử tương tự
Tìm hiệu kỹ thuậ tương tự và 1 số mạch khuyêchs đại thuật toán sử dụng các IC số
Phần VI Điều khiển lôgic và lập trình PLC
Phân tích cấu trúc cơ bản và hộp đồng bộ điều khiển PLC, các đại lượng đặctính kỹ thuật, các phương pháp lập trình Cách đấu nối các đầu vào ra Lập trình kếtnối mạch điều khiển vào động cơ các mạch công cụ thông dụng
Do kinh nghiệm và kiến thức của em còn hạn chế nên bản báo cáo thông thểtránh khỏi thiếu sót em rất mong được sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CÔNG NGHỆ VÀ KINH TẾ HÀ NỘI
I Sự ra đời và phát triển.
Trường cao đẳng công nghệ và kinh tế Hà Nội được thành lập từ tháng 9/1973
Từ khi thành lập có tên là Trường trung học nghề hương thực I đào tạo và bồi dưỡngcác công nhân kỹ thuật và trung cấp thủy lợi I
Ngày 13/10/1998, quyết định của bộ nông nghiệp sát nhập hai trường TH lươngthực I và trường nghiệp vụ vật tư thành trường THLTTP và VTNN Từ tháng 1/2018sát nhập với trung cấp thủy lợi I
Khi sát nhập hai trường đó chuyển tên trường thành trường Cao đẳng CôngNghệ và kinh tế Hà Nội Trường có 3 cơ sở :
- Cơ Sở 1 : Được đặt tại xã Đông Xuân – huyện Sóc Sơn – Hà Nội
- Cơ Sở 2 : Được đặt tại thị trấn Phúc Yên – Vĩnh Phúc
- Cơ sở 3 : Được đặt tại trị trấn Văn Giang – Hưng Yên
II Chức Năng và nhiệm vụ.
Trường Cao đẳng Công Nghệ và kinh tế Hà Nội – trường của bộ nông nghiệp
và phát triển nông thôn là một đơn vị sự nghiệp đào tạo
Trường tổ chức đào tạo và hoạt động giáo dục thực hiện tổ chức biên soạn giáotrình của ngành nghề thực hiện các dịch vụ sản xuất kinh doanh phù hợp với ngànhđào tạo của trường
Trường tổ chức đội ngũ giáo viên và học sinh tham gia các hoạt động liên kếtcác tổ chức kinh tế và cơ sở đào tạo nhằm thực hiện, phát triển và nâng cao chất lượngđào tạo Nâng cao đội ngũ nhân viên kỹ thuật, tham gia nghiên cứu ứng dụng các tiến
bộ kỹ thuật, liên kết và hợp tác các tổ chức cơ sở đào tọa nghiên cứu sản xuất kinhdoanh trong nước và ngoài nước
Song song với việc phát triển yếu tố con người, nhà trường luôn quan tâm đến xâydựng cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tạo
Hiện nay, nhà trường có hệ thống giảng dưỡng, phòng học chuyên môn đạt tiêuchuẩn cao và hệ thống xưởng thực tập với thiết bị tiên tiến đáp ứng tốt cho quá trìnhđào tạo chất lượng cao Nhà trường dành phần kinh phí thỏa đáng cho việc phấn đấu tưtrang thiết bị dạy học hiện đại và tài liệu phục vụ cho việc học tập của học sinh
Nhà trường có khu kí túc xá khang trang, đảm bảo đủ chỗ ở cho hơn 1000 họcsinh và đủ các điều kiện phục vụ cho mọi hoạt động văn hóa, thể dục thể thao … môitrường cảnh quan sạch – đẹp đảm bảo và tạo mọi điều kiện tốt cho sinh viên
Hơn 30 năm qua nhà trường đã đào tạo được hơn 1000 công nhân kỹ thuật viêntrung cấp, hơn 2000 học sinh THCN tại chức đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn thi nâng cấpbậc cho hơn 2600 học sinh, công nhân Nhà trường đã khắc phục được mọi khó khăn
để vươn lên, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao của Bộ nông nghiệp và phát
Trang 3triển nông thôn Đó là sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ, giáo viên, côngnhân viên chức và các thế hệ học sinh Luôn là một tập thể đoàn kết, thống nhất vàthực hiện tốt chế độ dân chủ trong cơ quan Hàng năm tổ chức Đảng của nhà trườngluôn được công nhân là cơ sở Đảng trong sạch, vững mạnh… Nhà trường nhiều nămliền được Bộ nông nhiệp công nhận là trường tiên tiến, xuất sắc và được nhà nước tặnghuy chương lao động hạng Ba ( 1997 ), được thủ tướng chính phủ tặng bằng khen( 1998 ) … và được trao tặng nhiều giải thưởng khác Năm 2003, nhân dịp 30 nămthành lập của trường, trường được vinh dự nhà nước trao tặng huân chương lao độnghạng nhất.
Với gần một phần ba thế kỷ xây dựng và thực hiện nhiệm vụ đào tạo, trườngcao đẳng công nghệ và kinh tế Hà Nội đã trở thành một trong những THCN tiêu biểucủa bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và là địa chỉ đào tạo có uy tín đối vớingành cũng như xã hội
Đó là một nền tảng vững chức để nhà trường tiếp tục phấn đấu vươn lên
Trang 4PHẦN I KỶ LUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
1 Quyền và nghĩa vụ NSDLĐ và NLĐ trong việc chấp hành quy định về ATLĐ, VSLĐ.
Người lao động:
Là những người làm việc, kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc được làm trongđiều kiện an toàn, vệ sinh, không bị tai nạn lao động, không bị bệnh nghề nghiệp;không phân biệt người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp của Nhà nước hay trongcác thành phần kinh tế khác; không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài
Người sử dụng lao động:
- Các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh,dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác, các cá nhân có sử dụng lao động để tiếnhành các hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sản xuấtkinh doanh, dịch vụ các sơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, đoànthể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân, Công an Nhândân, các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động làngười Việt Nam
Có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về ATLĐ, VSLĐ trong đơn vịmình
1.1 Quyền và nghĩa vụ của NSDLĐ và NLĐ trong công tác ATLĐ, VSLĐ
Nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động đối vơí công tác ATLĐ,
VSLĐ được quy định tại Điều 138 - BLLĐ (2012)
1.1.1 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động
- Bảo đảm nơi làm việc đạt yêu cầu về không gian, độ thoáng, bụi, hơi, khí độc,
phóng xạ, điện từ trường, nóng, ẩm, ồn, rung, các yếu tố có hại khác được quy định tạicác quy chuẩn kỹ thuật liên quan và các yếu tố đó phải được định kỳ kiểm tra, đolường
- Bảo đảm các điều kiện ATLĐ, VSLĐ đối với máy, thiết bị, nhà xưởng đạt các
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ATLĐ, VSLĐ hoặc đạt các tiêu chuẩn về ATLĐ,VSLĐ tại nơi làm việc đã được công bố, áp dụng
Nơi làm việc đạt các yêu cầu về không gian, thoáng, mát và các tiêu chuẩn ATLĐ,
Trang 5- Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc của cơ sở để đề
ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, có hại, cải thiện điều kiện laođộng, chăm sóc sức khỏe cho người lao động
Sử dụng băng tải
chuyển vật nặng
- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho tàng
- Phải có bảng chỉ dẫn về ATLĐ, VSLĐ đối với máy, thiết bị, nơi làm việc và đặt ở
vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc
Bảng chỉ dẫn an toàn lao động
- Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao độngtại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và
thực hiện các hoạt động bảo đảm ATLĐ, VSLĐ
1.1.2 Nghĩa vụ của người lao động
a) Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về ATLĐ, VSLĐ có liên quan đếncông việc, nhiệm vụ được giao
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; cácthiết bị ATLĐ, VSLĐ nơi làm việc
Trang 6Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho từng công việc
c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắcphục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động
Huấn luyện và cấp cứu TNLĐ
1.1.3 Quyền của người lao động
Điều 145 BLLĐ: Quyền của người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1 Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng chế độ tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
2 Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà người sửdụng lao động chưa đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội, thì đượcngười sử dụng lao động trả khoản tiền tương ứng với chế độ tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội
Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên
Trang 73 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi củangười lao động và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì được người sửdụng lao động bồi thường với mức như sau:
a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm từ5,0% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1,0% được cộng thêm 0,4 tháng tiềnlương theo hợp đồng lao động nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%.b) Ít nhất 30 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị suygiảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết dotai nạn lao động
4 Trường hợp do lỗi của người lao động thì người lao động cũng được trợ cấp mộtkhoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 3 Điều này
1.2. Phân loại các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trong một điều kiện lao động cụ thể đặc biệt là các công việc nặng nhọc nguyhiểm bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, cónguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, gọi đó là các yếu tốnguy hiểm và có hại, cụ thể là:
- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hạt,bụi
- Các yếu tố hóa học như các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóngxạ
- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, kí sinhtrùng, côn trùng, rắn, đối tượng vật nuôi, …
- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làmviệc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh Các yếu tố tâm lý không thuận lợi, Theo các tài liệu về khoa học ATLĐ, VSLĐ, các yếu tố nguy hiểm là các yếu tố
có thể tác động một cách bất ngờ lên cơ thể người lao động gây chết người hoặc gâychấn thương các bộ phận cơ thể của người lao động
Các yếu tố nguy hiểm gây tai nạn lao động trong sản xuất rất đa dạng Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội quy định dựa vào 16 yếu tố gây chấn thương để phânloại tai nạn lao động như sau:
Trang 813.Cây hoặc vật đổ, đè, rơi.
14.Ngã cao, ngã từ trên cao xuống
15.Chết đuối
16.Các loại khác
Tuy nhiên, để giúp cho việc đánh giá tình hình tai nạn lao động một cách tích cực
có tính đến khả năng dễ xảy ra TNLĐ, BNN cũng như khả năng ngăn ngừa, phòngtránh các sự cố gây TNLĐ, BNN có thể xảy ra trong sản xuất, các yếu tố nguy hiểmđược phân chia thành 15 nhóm các yếu tố nguy hiểm có hại cơ bản có cùng nguồn gốc
và nguyên nhân như sau:
1.2.1 Các yếu tố nguy hiểm về cơ học
- Các bộ phận, cơ cấu truyền động: Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền, dâyxích và các loại cơ cấu truyền động khác
Hình 3.1: Cảnh báo nguy hiểm do các bộ phận chuyển động.
- Các bộ phận chuyển động: Các bộ phận chuyển động quay với vận tốc lớn (cưađĩa, mâm dao của máy băm cỏ hoặc máy thái sắn, bánh đà, máy ly tâm ); các bộphận chuyển động tịnh tiến (búa máy, máy phay, máy đột dập ) hoặc chuyển độngcủa bản thân máy móc (ô tô, máy cày, máy kéo ) tạo nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt
- Vật rơi, đổ, sập: Thường là kết quả của trạng thái nhà kho, nhà xưởng, khôngbền vững gây ra đổ sập làm rơi các vật từ trên cao xuống người lao động
- Các mảnh dụng cụ hoặc nguyên liệu văng bắn ra từ máy móc, chẳng hạn cácmẩu kim loại, gỗ, sắt thép văng bắn ra từ máy cắt, uốn thép hoặc máy bào, cưa, sẻ gỗ
- Nền nhà, nền sân hoặc nền sàn công trình ướt, nhẫn trơn trượt gây trượt chân, téngã cho người lao động
1.2.2 Nhóm các yếu tố nguy hiểm về nhiệt
Các vật liệu, kim loại nóng chảy, hơi và nước nóng, ống xả động cơ tạo nguy cơgây bỏng nhiệt, môi chất lạnh (như ni-tơ lỏng trong bình bảo quản tinh) có thể gâybỏng lạnh, nguy cơ cháy, nổ v.v
Trang 9Cảnh báo nguy cơ TNLĐ do bỏng nhiệt.
1.2.3 Nhóm các yếu tố gây nguy hiểm về điện
Theo từng mức điện áp và cách tiếp xúc tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện
từ trường, làm tê liệt hệ hô hấp, tim mạch, thần kinh hoặc gây cháy, bỏng người laođộng Ngoài ra, còn có nguy cơ cháy do chập điện, phóng điện
Cảnh báo nguy hiểm tai nạn điện.
Phần lớn các loại máy móc như máy băm cỏ, máy nghiền thức ăn, máy vắt sữa,máy bơm nước sử dụng ở các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta sử dụngnguồn điện xoay chiều một pha có điện áp 220 V ở một số trang trại chăn nuôi quy môlớn có thể sử dụng một số loại máy móc cần nguồn điện có điện áp lớn hơn
1.2.4 Nhóm các yếu tố nguy hiểm về cháy, nổ
Nổ vật lý: Xảy ra khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, các bìnhchứa khí nén, khí hóa lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết
bị bị rạn nứt, phồng móp, hoặc bị ăn mòn do sử dụng Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rấtlớn phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho người lao động
Nổ hóa học: là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thờigian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra một lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ cao
và áp lực lớn làm hủy hoại các vật cản, gây tai nạn cho người lao động trong phạm vivùng nổ
Trang 10Cảnh báo nguy cơ cháy nổ
Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi, khi chúng hòa trộnvới không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định sẽ gây nổ Ví dụ các khí amoniac vàaxetylen sinh ra trong các hầm chứa chất thải gia súc để sản xuất biogas đều có thể gâynổ
Nổ vật liệu nổ (nổ chất nổ): sinh công rất lớn, đồng thời gây ra sóng xung kíchtrong không khí và gây chấn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định
Nổ kim loại nóng chảy: xảy ra khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, hoặc khithải xỉ vào bãi đất có nước
1.2.5 Nhóm các yếu tố nguy hiểm do hóa chất
Nhóm yếu tố nguy hiểm do hóa chất gây nhiễm độc cấp tính như ôxit carbon(CO), amoniac (NH3), các loại axit mạnh (H2SO4, HCl ), thuốc bảo vệ thực vật vànhiều loại hóa chất khác
Cảnh báo nguy cơ hóa chất độc hại.
1.2.6 Các yếu tố có hại trong sản xuất
Những yếu tố trong điều kiện lao động không thuận lợi, không đảm bảo các giớihạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe của người lao động,gây bệnh nghề nghiệp chính là các yếu tố có hại trong sản xuất
Trang 11Các yếu tố có hại trong sản xuất bao gồm các loại: điều kiện vi khí hậu, tiếng ồn,rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, hóa chất nguy hại, hơi, khí độc, các vi sinh vật cóhại.
Cảnh báo các nguy cơ trong quá trình làm việc.
1.3 Nhận diện các hành vi mất an toàn.
a) Thế nào là các hành vi mất an toàn?
- Những hành vi của con người mà hậu quả của nó có thể gây ra tai nạn, sự cốhoặc ảnh hưởng tới môi trườngxung quanh đều là các hành vi mất an toàn Các hành vimất an toàn có thể đến từ các góc độ cá nhân, sự thiếuhiểu biết, thiếu kinh nghiệm, áplực công việc hay tính mạo hiểm của mỗi người
- Một người trèo lên một chiếc thang cũ và hỏng là một hành vi mất an toàn
- Một người lái xe trong trạng thái say xỉn hoặc chịu chi phối bởi các chất kíchthích cũng là một hành vi mất an toàn
- Một người quản đốc không hành động hoặc xây dựng môi trường làm việc tốt ởnơi phân xưởng do mình phụtrách cũng là hành vi mất an toàn
- Một người làm công tác quản lý không quan tâm tới các chính sách an toàn cho
tổ chức của mình cũng là mộthành vi mất an toàn
- Để xác định các hành vi mất an toàn của một người nào đó, chúng ta cần quansát khi người này đang làm việc,các hành vi mất an toàn được thể hiện ở các trạng tháisau:
- Phớt lờ : phớt lờ, bỏ qua các cảnh báo, báo hiệu hay các thông tin khác về công
việc
- Đối phó: dùng những hành động mang tính đối phó, tạo dựng các hiện trường
một cách đối phó, tạm bợ mangtính che dấu
Trang 12- Làm tắt: làm tắt các công đọan, quy trình công việc với mục đích giảm thời
gian hay chu trình thực hiện
- Liều lĩnh: có những người coi việc đưa họ vào các tình huống rủi ro là một sở
thích để thể hiện cái “tôi” vềmột vấn đề nào đó Họ tự cho mình là đúng và gia trưởngvới cái ý nghĩ đó của họ
- Rối loạn: rối loạn trong cách tổ chức, sắp xếp công việc cũng như thực thi các
hành động
- Thụ động: là các hành vi chịu áp lực hoặc chi phối bởi một nhân tố khác
Các hành vi mất an toàn phụ thuộc vào môi trường làm việc, ý thức người làmviệc và đôi khi cũng phụ thuộc vào bản chất, thể trạng của người làm việc Các hành vinày thông thường không được thể hiện và rất khó phánđoán Muốn xác định được cáchành vi mất an toàn, chúng ta nên tăng cường các biện pháp giáo dục, đào tạocùng vớiviệc thanh tra, thanh sát thường xuyên khu vực làm việc Xem xét ý thức và hoạt độngcủa mọi ngườitừ đó đưa ra những chính sách giáo dục, giác ngộ phù hợp
PHẦN II : CHẾ TẠO MẠCH IN VÀ HÀN LINH KIỆN
1 Giới thiệu bộ dụng cụ cầm tay.
1.1 Dụng cụ hàn
Trang 13Dụng cụ hàn bao gồm: Mỏ hàn và đế mỏ hàn
- Mỏ hàn là dụng cụ được sử dụng để nung nóng chảy chì hàn, giúp hàn chặtchân linh kiện với bảng mạch, hay giữa các linh kiện với nhau
- Đế mỏ hàn: là nơi giữ mỏ hàn khi không dùng (vẫn còn nóng) Vì khi đang
sử dụng mỏ hàn rất nóng và có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng cũng nhưcác vật dụng xung quanh nếu chạm phải Ngoài ra đế mỏ hàn cũng là nơi giữ nhựathông để thuận tiện hơn cho công việc hàn mạch
Mỏ hàn và đế mỏ hàn.
Cách sử dụng mỏ hàn: (Thời gian đầu có thể cho 2 sinh viên cùng hàn một boardmạch, một người giữ linh kiện người còn lại hàn, sau đó hoán đổi lại vai trò cho nhau).Trình tự thực hiện sử dụng mỏ hàn để hàn linh kiện:
- Chấm mỏ hàn vào nhựa thông để rửa sạch mỏ hàn, giúp việc hàn mạch dễdàng hơn
- Cho mỏ hàn tiếp xúc với mối hàn để truyền nhiệt
- Cho chì hàn vào mối hàn, chì hàn sẽ chảy đều khắp mối hàn
- Đồng thời rút chì hàn và mỏ hàn ra khỏi mối hàn
- Kiểm tra lại mối hàn:
Mối hàn phải chắc chắn
Mối hàn ít hao chì
+ Mối hàn bóng đẹp
1.2 Kềm cắt
Trang 14- Mỗi loại kềm cắt chỉ cắt được dây dẫn có đường kính tối đa thích hợp.
- Nếu dùng các loại kềm cắt nhỏ để cắt các vật dụng có đường kính quá lớn
có thể làm hư hỏng kềm
1.3 Kềm mỏ nhọn
Kềm mỏ nhọn
Công dụng:
- Dùng để giữ các đoạn dây đồng (khi xi chì)
- Dùng để giữ các chân linh kiện khi hàn
- Dùng để giữ các đoạn dây
- Dùng để bóc vỏ dây dẫn
Lưu ý:
- Không dùng kềm mỏ nhọn để bẻ các vật cứng vì nó có thể gây hỏng kềm(nên dùng kềm kẹp mỏ bằng để bẻ hay uốn các vật cứng)
- Không dùng kềm này như búa Vì điều này sẽ làm cho kềm mỏ nhọn bị cứngkhi mở ra hay đóng lại, gây khó khăn khi sử dụng
1 4 Các dụng cụ khác:
Trang 15Ngoài các dụng cụ thông thường đã được giới thiệu ở trên thì trong lúc thựchành, sinh viên cũng cần sử dụng thêm một vài loại dụng cụ khác:
- Dao: Sử dụng để cạo sạch lớp oxit bao quanh dây, đoạn chân linh kiện haymối hàn Dao còn sử dụng để gọt lớp nhựa bao quanh dây dẫn
- Giấy nhám: Sử dụng thay thế dao khi cần phải làm sạch lớp oxit
- Nhíp gắp linh kiện: sử dụng để tháo hoặc lắp linh kiện trên mạch
2 Kỹ thuật hàn nối, ghép
2.1 Hàn nối hai đầu dây dẫn
Phương pháp hàn này còn gọi là mối hàn ghép đỉnh Ta dùng phương pháp nàykhi muốn tạo các đoạn dây dẫn hình đa giác hoặc có thể nối dài hai dây dẫn ngắn Tuynhiên, mối hàn này khó thực hiện và có độ bền cơ kém hơn các kiểu khác
Mối ghép nối
2.2 Mối hàn ghép song song
Thường dùng để nối hai dây dẫn với nhau Khoảng cách giao nhau thường đượcchọn tuỳ theo yêu cầu Trong quá trình thực tập nên chọn khoảng cách giao nhaungắn nhất là 5mm rồi tăng dần theo trình độ
Mối ghép song song
2.3 Mối hàn ghép vuông góc
Trang 16Mối hàn đạt yêu cầu phải tạo chì bám xung quanh điểm đặt hai dây dẫn vuônggóc.
Kỹ thuật hàn xuyên lỗ được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Làm sạch bản mạch trước khi hàn linh kiện.
+ Trước khi hàn linh kiện chúng ta phải làm sạch bản mạch in bằng giấy nhámnhuyễn để loại bỏ lớp đồng oxit trên board (đặc biệt tại điểm hàn) để đảm bảomối hàn dính thiếc với tỷ lệ diện tích bề mặt cao Công việc này rất quan trọngđối với những bản mạch chưa được phủ thiếc Để làm sạch các điểm hàn bằngđồng chúng ta có thể dùng một cục cao su bào mòn hoặc một vật liệu tương tự
- Bước 2: Vệ sinh đầu mỏ hàn trước khi hàn.
+ Chùi sạch đầu mỏ hàn bằng Cleaning Wire (giống như miếng chùi nồi) mỗi lầntrước khi hàn xem hình 1.10
- Bước 3: Tráng chì hàn vào đầu mỏ hàn.
Trang 17+ Dùng nhựa thông và chì hàn nóng chảy đặc để tráng đầu mỏ hàn trước mỗi lầnhàn Chú ý không để chì hàn bám dính quá nhiều ở đầu mỏ hàn
- Bước 4: Cắm linh kiện vào lỗ hàn:
+ Linh kiện là điện trở bẻ gập chân linh kiện bằng kìm vừa theo khoảng cáchcủa 2 lỗ hàn
+ Cắm linh kiện vào lỗ hàn
+ Bẻ nghiêng chân linh kiện phía bên mặt hàn để linh kiện bám vào bản mạch intránh trường hợp linh kiện bị rơi ra khi hàn, ngoài ra việc bẻ nghiêng chân linhkiện cũng có tác dụng tăng độ bền vật lý cho linh kiện trong quá trình sử dụng
- Bước 5: Bấm chân linh kiện.
+ Chúng ta thường hay thực hiện khâu bấm chân linh kiện sau khi hàn vì làmtheo cách này dễ hơn, tránh việc linh kiện rơi ra khỏi mach in khi bấm chân.Thực ra cách này không có lợi cho bản mạch in Tốt nhất nên bấm chân linhkiện trước khi hàn
- Bước 6: Làm nóng chân linh kiện và điểm hàn.
+ Đặt đầu mỏ hàn tiếp xúc đồng thời với chân linh kiện và điểm hàn để nungnóng cả hai cùng một lúc Nhiều người chỉ chú tâm nung nóng điểm hàn trênbản mạch in và kết quả là lá đồng trên bản mạch in dễ bị bung ra hoặc chì hànbao phủ xung quanh chân linh kiện nhưng không có sự tiếp xúc về mặt điện hayđôi khi nếu có thì độ bền vật lý của mối hàn cũng không cao
Trang 18Sản phẩm xi: một lớp chì mỏng, bóng, phủ đều khắp dây đồng và ít hao chì.
Chắc chắn: đảm bảo không hở mạch khi có chấn động hoặc sử dụng lâu dài
- Sản phẩm hàn: chắc chắn, bóng, ít hao chì
Sử dụng dây đồng 1mm để hàn mắc lưới 10x10 cm (kích cỡ mỗi mắc lưới là 1x1cm)
Trang 19
-PHẦN III : KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG CẢM BIẾN
1.Đo và kiểm tra các linh kiện
Một trong các công việc mà ta phải làm là biết cách tháo linh kiện ra khỏi board vàdùng các loại máy đo để kiểm tra các linh kiện này
Ngày nay người thợ điện tử thường dùng 2 loại máy đo, máy đo kim dạnganalog và máy đo hiện số digital Do mỗi loại máy đo có những đặc tính khác nhaunên phải phối hợp 2 loại máy đo, tamới kiểm soát được nhiều chủng dạng linh kiệntrên mạch
Các linh kiện cơ bản gồm có:
✎Cầu chì: dùng bảo vệ máy, khi trong máy có linh kiện chạm tạo ra hiện tượng
ngắn mạch thì cầu chì sẽ đứt để giữ an toàn cho máy Kiểm tra cầu chì dùng ohm kế,khi đo kim lên chỉ vạch 0 ohm là tốt Khi thay cầu chì mới nên chú ý đến trị số dòngghi trên cầu chì, hay ghi trên board mạch in
✎ Điện trơ: dùng để dẫn dòng Công dụng của nó là hạn dòng, định dòng hay
lấy áp Điện trở là thành phần gây tiêu hao điện năng, các điện trở lớn khi hoạt độngthường phải nóng Với một điện trở Ta cần biết 2 tham số, đó là sức cản dòng tínhbằng ohm và công suất chịu nóng của nó Kiểm tra các điện trở bằng ohm kế Khi điệntrở còn gắn trong mạch, ta kiểm tra trị của điện trở với Ohm kế digital, kiểm tra bằngohm kế kim analog, kết quả đo được số ohm sẽ nhỏ nơn trị ghi trên thân điện trở ✎Nhiệt trơ PTC (Positive Temperature Compensation): dùng để cấp dòngcho cuộn xóa từ dư bám trên màn hình, còn gọi là cuộn Degauss Khi ở trạng tháinguội nó rất nhỏ Ohm, đo chỉ khoảng vài Ohm, khi bị nung nóng nó sẽ tăng Ohm đếnvài trăm KOhm Ta kiểm tra nhiệt trở PTC bằng một Ohm kế Nếu muốn thấy trị sốOhm của nhiệt trở PTC biến đổi theo nhiệt, Ta có thể cho nó mắc nối tiếp với một
Trang 20bóng đèn tim, khi mạch được cấp điện AC, bóng đèn tim sẽ sáng lên rồi mờ dần, do trị
số Ohm của nhiệt trở đã tăng cao Kinh nghiệm nghề: Khi nào Ta lắc nhiệt trở nghe cótiếng lạch cạch phát ra là nhiệt trở đã bị lỏng bên trong, thay nhiệt trở mới
Tụ điện:
✎ dùng làm kho chứa điện, dùng để lọc chỉ lấy dòng tín hiệu có tần sốcao, cắt dòng điện dạng DC, dùng dập biên xung ứng Do cấu tạo của tụ điện là cho 2bản cực kẹp giữa là một lớp điện môi mỏng cách điện, nên khi dùng Ohm kế đo ngang
tụ, Ta sẽ có kết quả là ∞ Ohm, nếu đo Ohm ngang tụ thấy có Ohm là tụ đã rĩ điện phảithay tụ khác
Tụ hóa
✎ : tụ hóa có trị điện dung lớn, thường dùng làm kho chứa điện để có tácdụng ổn áp đường nguồn DC Các tụ hóa có trị nhỏ dùng làm cầu liên lạc trong vùngtín hiệu âm tần, cho chỉ cho các tín hiệu có tần số âm thanh đi qua và cắt dòng điệndạng DC Với các tụ hóa có cực tính, Ta phải gắn tụ đúng cực âm dương, khi tụ hóa bịsai cực, nó sẽ tạo ra dòng rĩ rất lớn và làm nóng tụ, nóng quá tụ sẽ nổ tung Khi nhìnmột tụ điện, Ta chú ý đến 2 tham số cơ bản, đó là trị điện dung C (Capacitance), vàmức chịu áp WV (Working Voltage) Có thể dùng Ohm kế analog loại kim đo ngangcác tụ hóa để thấy dòng nạp vào tụ, ngay lúc đo kim sẽ bậc lên cao rồi giảm dần xuống
do tụ đã nạp đầy
✎Biến áp nguồn cách ly: dùng giảm hay làm tăng mức áp xoay chiều, nó có
cuộn sơ cấp bên dùng để lấy điện và cuộn thứ cấp bên dùng cho ra điện, 2 cuộn sơ cấp
và thứ cấp được cho cách ly, điều này sẽ giữ cho board mạch điện nguồn, vốn luôn códính với đường dây AC của nhà đèn không liên thông Ohm tính với phần board tínhiệu, mục đích việc cách ly board nguồn và board tín hiệu là để tránh bị điện giật đốivới người sử dụng, vì khi sử dụng, người ta thường để tay không chạm vào các thànhphần trong board tín hiệu thông qua các lỗ cắm Audio/Video Ta dùng Ohm kế đo
Trang 21ohm kiểm tra tính thông mạch của các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, cũng có thể cấpđiện AC cho cuộn sơ cấp 115V và đo Volt AC cho ra trên các cuộn thứ cấp Với cáccuộn dây, khi đo kiểm tra tathường dùng cách đo Ohm đối chứng để biết xem cuộn dây
có bị chạm hay không Lúc bình thường, ta cho đo Ohm các cuộn dây với Ohm kếdigital và ghi trị số Ohm lên sơ đồ mạch, nhờ vậy khi nghị nó hư, đo lại, được kết quảcho so sánh với trị đã đo, nếu số ohm đo được nhỏ hơn là biết cuộn dây đã bị chạmbên trong, nếu kim chỉ vô cực là cuộn dây đã đứt Biến áp cách ly trong điều kiện hoạtđộng có thể hơi nóng, hoạt nguội là bình thường, không được quá nóng, nó sẽ gây racháy mạch
Relay:
✎ dùng từ trường phát ra từ dòng điện cho chảy qua một cuộn dây L đểlàm thay đổi vị trí của các tiếp điểm lá kim Khi có một relay trên tay, tacần biết trị sốvolt cấp cho cuộn dây L và khả năng thông dòng của các dòng điện qua các tiếp điểm
lá kim K Người ta dùng relay trong các mạch điện điều khiển có tốc độ chậm Đểkiểm tra các relay, Ta có thể cấp nguôn DC cho các cuộn dây L để xem tính đóng mởcủa các relay trên các tiếp điểm lá kim
✎Diode: là linh kiện bán dẫn 2 chân, có rất nhiều công dụng, đặc tính cơ bản
của các diode là khi phân cực thuận nó cho dòng chảy qua và khi phân cực nghịch nó
sẽ cắt dòng Người ta có thể dùng diode để nắn dòng, biến đổi dòng điện xoay chiềuthành dòng chảy một chiều, khi có một diode nắn dòng trên tay, Ta cần biết dòng làmviệc If của diode và mức chịu áp nghịch BVr của diode Ta kiểm tra các diode nắndòng bằng một Ohm kế Đo theo chiều thuận kim lên và đo ngược kim không lên làtốt
✎Transistor: là linh kiện bán dẫn có 3 chân, có rất nhiều công dụng, đặc tính
cơ bản của các transistor là tính khuếch đại, nó làm một tín hiệu nhỏ yến thành một tínhiệu lớn và mạnh hơn Trong các mạch điều khiển, có thể xem transistor là các khóađiện đóng mở dòng theo mức áp trên chân B Với transistor npn, khi chân B có mứcvolt cao (cao hơn chân E) thì nó dẫn điện, cho dòng điện chảy vào trên chân E chảy ratrên chân C, khi ở mức volt thấp thì transistor ngưng dẫn cắt dòng Với transistor pnpthì ngược lại, khi mức volt trên chân B xuống thấp (thấp hơn chân E) thì nó dẫn điện,dòng chảy vào chân C sẽ chảy ra trên chân E và khi mức volt chân B lên cao, nó sẽngưng dẫn cắt dòng Ta kiểm tra các transistor bằng Ohm kế dạng kim, đo ohm trên 2diode ở chân B-E và C-E Transistor là một đề tài rất lớn, vì sự xuất hiện của nó đã tạo
ra một cuộc cách mạng cực lớn không thể tưởng tượng được cho ngành điện tử nhưngày hôm nay Khi có dịp tasẽ có chuyên đề nói riêng về vai trò của transistor trongcuộc sống hôm nay
2 Khái niệm cơ bản va phân loại về các bộ cảm biến:
2.1 Khái niệm:
Cảm biến là thiết bị dùng để cảm nhận và biến đổi các đại lượng vật lý và các đạilượng không có tính chất về điện cần đo thành các đại lượng mang tính chất về điện có
Trang 22thể đo và xử lý được
Các đại lượng cần đo (m) thường không có tính chất về điện như nhiệt độ,áp suất,…tác động lên cảm biến cho ta một đặc trưng (s) mang tính chất điện như điện áp, điệntích,dòng điện hoặc trở kháng chứa đựng thông tin cho phép xác định giá trị của đạilượng đo Đặc trưng (s) là hàm của đại lượng cần đo (m) :
s = f(m) (1)
Người ta gọi (s) là đại lượng đầu ra hoặc là phản ứng của cảm biến,(m) là đại lượngđầu vào hay kích thích(có nguồn gốc là đại lượng cần đo) Thông qua đo đạc (s) chophép nhận biết giá trị (m)
* Các đặc trưng cơ bản của cảm biến :
- Độ nhạy của cảm biến
Đối với cảm biến tuyến tính,giữa biến thiên đầu ra svà biến thiên đầu vào m có sựliên hệ tuyến tính:
- Độ nhanh và thời gian hồi đáp
Độ nhanh là đặc trưng của cảm biến cho phép đánh giá khả năng theo kịp về thờigian của đại lượng đầu ra khi đại lượng đầu vào biến thiên Thời gian hồi đáp là đạilượng được sử dụng để xác định giá trị số của độ nhanh
Độ nhanh tr là khoảng thời gian từ khi đại lượng đo thay đổi đột ngột đến khi khibiến thiên của đại lượng đầu ra chỉ còn khác giá trị cuối cùng một lượng giới hạn
tính bằng % Thời gian hồi đáp tương ứng với (%) xác định khoảng thời gian cầnthiết phải chờ đợi sau khi có sự biến thiên đại lượng đo để lấy giá trị của đầu ra với độchính xác định trước thời gian hồi đáp đặc trưng cho chế độ quá độ của cảm biến và làhàm của các thông số thời gian xác định chế độ này
Trong trường hợp sự thay đổi của đại lượng đo có dạng bậc thang, các thông số thờigian gồm thời gian trễ khi tăng (tdm) và thời gian tăng (tm) ứng với sự tăng đột ngộtcủa đại lượng đo hoặc thời gian trễ khi giảm (tdc) và thời gian giảm (tc) ứng vơi sự
Trang 23giảm đột ngột của đại lượng đo Khoảng thời gian trễ khi tăng (tdm) là thời gian cầnthiết để đại lượng đầu ra tăng từ giá trị ban đầu của nó đến 10% của biến thiên tổngcộng của đại lượng này và khoảng thời gian tăng (tm) là thời gian cần thiết để đạilượng đầu ra tăng từ 10% đến 90% biến thiên tổng cộng của nó.
Tương tự khi đại lượng đo giảm, thời gian trễ khi giảm (tdc) là thời gian cần thiết đểđại lượng đầu ra giảm từ giá trị ban đầu của nó đến 10% biến thiên tổng cộng của đạilượng này và khoảng thời gian giảm (tc) là thời gian cần thiết để đại lượng đầu ra giảm
từ 10% đến 90% biến thiên tổng cộng của nó
Các thông số về thời gian (tr) ,(tdm) ,(tm) ,(tdc) ,(tc) của cảm biến cho phép ta đánhgiá về thời gian hồi đáp của nó
2.2 Phân loại cảm biến:
- Trình bày được các phương pháp phân loại các bộ cảm biến
Các bộ cảm biến được phân loại theo các đặc trưng cơ bản sau đây :
- Theo nguyên tắc chuyển đổi giữa đáp ứng và kích thích
Hiện tượng vật lý Nhiệt điện , quang điện , quang từ , điện từ,
quang đàn hồi , từ điện , nhiệt từ,…
Hóa học Biến đổi hoá học , Biến đổi điện hoá , Phân
trường-Điện dẫn, hằng số điện môi…
Từ -Từ trường-Từ thông, cường độ từ trường-Độ từ
- Theo tính năng:
+ Độ nhạy + Khả năng quá tải+ Độ chính xác + Tốc độ đáp ứng+ Độ phân giải + Độ ổn định+ Độ tuyến tính + Tuổi thọ
Trang 24+ Công suất tiêu thụ + Điều kiện môi trường+ Dải tần + Kích thước,trọng lượng+ Độ trễ
- Phân loại theo phạm vi sử dụng
+ Công nghiệp + Nông nghiệp
+ Nghiên cứu khoa học + Dân dụng+ Môi trường, khí tượng + Giao thông vận tải
+ Thông tin, viễn thông
- Theo thông số của mô hình mạch điện thay thế
+ Cảm biến tích cực (có nguồn) : Đầu ra là nguồn áp hoặc nguồn dòng
+ Cảm biến thụ động (không có nguồn): Cảm biến gọi là thụ động khi chúng cần cóthêm nguồn năng lượng phụ để hoàn tất nhiệm vụ đo kiểm, còn loại cực tính thìkhông cần Được đặc trưng bằng các thông số: R, L, C tuyến tính hoặc phi tuyến
3 Cảm biến nhiệt độ với vật liệu Silic
Cảm biến nhiệt độ với vật liệu silic đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong các
hệ thống điện tử Với cảm biến silic, bên cạnh các đặc điểm tuyến tính, sự chính xác,phí tổn thấp, còn có thể tích hợp trong một IC cùng với bộ phận khuyếch đại và cácyêu cầu xử lý tín hiệu khác, hệ thống trở nên nhỏ gọn, mức độ phức tạp cao hơn vàchạy nhanh hơn Kỹ thuật cảm biến truyền thống như cặp nhiệt, nhiệt điện trở có đặctuyến không tuyến tính và yêu cầu sự điều chỉnh có thể chuyển đổi chính xác từ giá trịnhiệt độ sang đại lượng điện (dòng hoặc áp), đang được hay thế dần bởi các cảm biếnsilic với lợi điểm là sự nhỏ gọn của mạch điện tích hợp và dễ sử dụng
* Nguyên tắc :
Hình vẽ 1.7 thể hiện cấu trúc cơ bản của một cảm biến, kích thước của một cảm biến
là 500 x 500 x 200(mặt trên của cảm biến là một lớp SiO2 có một vùng hình tròn được
mạ kim loại có đường kính khoảng 20m, toàn bộ mặt đáy được mạ kim loại
Cấu trúc cơ bản của cảm biến Silic
Mạch điện tương đương tượng trưng thay thế cho cảm biến silic (sản xuất theonguyên tắc điện trở phân rải) Sự sắp xếp này dẫn đến sự phân bố dòng qua tinh thể
có dạng hình nón, đây là nguồn gốc có tên gọi điện trở phân rải
Trang 25Mạch điện tương đương tượng trưng thay thế cảm biến Silic
Điện trở cảm biến nhiệt R được xác định như sau :
Trong đó : R - là điện trở cảm biến nhiệt
- là điện trở suất của vật liệu silic ( lệ thuộc vào nhiệt độ)
d - là đường kính của hình tròn vùng mạ kim loại mặt trên
- Đặc trưng kỹ thuật cơ bản của dòng cảm biến KTY(hãng Philips sản xuất)
Với sự chính xác và ổn định lâu dài của cảm biến với vật liệu silic KYT sử dụngcông nghệ điện trở phân rải là một sự thay thế tốt cho các loại cảm biến nhiệt độtruyền thống
Ưu điểm chính :
- Sự ổn định : Giả thiết cảm biến làm việc ở nhiệt độ có giá trị bằng một nửa giá trị nhiệt độ hoạt động cực đại, sau thời gian làm việc ít nhất là 45.000 giờ (khoảng 51 năm) hoặc sau 1.000 giờ (1,14 năm), hoạt động liên tục với dòng định mức tại giá trị nhiệt độ hoạt động cực đại cảm biến silic sẽ cho kết quả đo với sai số như bảng dưới đây
Sai số của cảm biến silic (do thời gian sử dụng)
- Sử dụng công nghệ silic : Do cảm biến được sản xuất dựa trên nền tảng công nghệsilic nên gián tiếp chúng ta được hưởng lợi ích từ những tiến bộ trong lĩnh vực côngnghệ này đồng thời điều này cũng gián tiếp mang lại những ảnh hưởng tích cực cho
Trang 26công nghệ đóng gói, nơi mà luôn có xu hướng thu nhỏ.
- Sự tuyến tính: Cảm biến với vật liệu silic có hệ số gần như là hằng số trên toàn bộthang đo, đặc tính này là một điều lý tưởng để khai thác sử dụng (đặc trưng kỹ thuậtcủa KYT 81)
Nhiệt độ hoạt động của các cảm biến silic thông thường bị giới hạn ở 1500C KYT 84với vỏ bọc SOD68 và công nghệ nối đặc biệt giữa dây dẫn và chip có thể hoạt độngđến nhiệt độ 3000C
Đặc trưng kỹ thuật của KYT 81
KYT 81 –1 1.000 1% tới 5% - 55 tới 150 SOD 70
KYT 81 - 2 2.000 1% tới 5% - 55 tới 150 SOD 70
KYT 82 – 1 1.000 1% tới 5% - 55 tới 150 SOT 23
KYT 82 – 2 2.000 1% tới 5% - 55 tới 150 SOT 23
KYT 83 – 1 1.000 1% tới 5% - 55 tới 175 SOD 68 (DO – 34)KYT 84 - 1 1.000
(R100) 1% tới 5% - 40 tới 300 SOD 68 (DO – 34)
Đặc điểm sản phẩm của cảm biến KYT
Đối với loại KYT 83, ta có phương trình toán học biểu diễn mối quan hệ
giữa điện trở và nhiệt độ như sau :
])(
)(
1
ref ref
ref
Trong đó : R T- là điện trở nhiệt độ
R ref - là điện trở tại T ref (1000C với loại KYT 84 và 250C với các cảm biếncòn lại)
A,B - là các hệ số
Đối với KYT 81/82/84 :
Trang 27)(
1
ref ref
-KYT 84 6,12 x 10-3 1,1 x 10-5 3,14 x 10-8 3,6 250
Các hệ số của các loại cảm biến
Chú ý: Với loại cảm biến KYT 83/84 khi lắp đặt cần chú ý đến cực tính, đầu có vạch
màu cần nối vào cực âm, còn KYT 81/82 khi lắp đặt ta không cần quan tâm đến cựctính
* Mạch điện tiêu biểu với KTY81 hoặc KTY82 :
Hình vẽ 1.10 cho ta một mạch điện điển hình được thiết kế cho cảm biến
KYT 81 – 110 hoặc KYT 82 – 110 (nhiệt độ từ00C đến 1000C) Điện trở R1 và R2, cảmbiến và các nhánh điện trở R3, biến trở P1 và R4 tạo thành một mạch cầu
Giá trị R1 và R2 được chọn sao cho giá trị dòng điện qua cảm biến gần bằng 1A vàtuyến tính hoá cảm biến trong dải nhiệt độ cần đo Điện áp ngõ ra thay đổi tuyến tính
từ 0,2VS đến 0,6 VS (VS = 5 vôn thì Vout thay đổi từ 1 vôn đến 3 vôn) Ta điều chỉnh
P1 để Vout = 1 vôn tại 00C, tại 1000C điều chỉnh P2 Vout = 3 vôn, với mạch điện nàyviệc điều chỉnh P2 không ảnh hưởng đến việc chỉnh zero
PHẦN IV : CÁC MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
1 Sơ đồ một số bộ nguồn cơ bản
Trang 28Nguồn ổn áp DC có khả năng cấp dòng lớn (10A) Trong mạch các transistorcông suất phải cho làm nguội, trên chân E phải gắn các điện trở nhỏ Ohm để cần bằngdòng qua các transistor Do tải lấy trên chân E của transistor công suất nên mạchkhông thể chỉnh về mức 0V.
Cho thấy cách thêm mạch bảo vệ để tránh quá áp ở ngả ra Mạch dùng SCR vớidiode zener có mức áp kích dẫn là 15V Khi điện áp trên đường ra cao hơn 15V, diodezener 1N4744A sẽ dẫn điện, nó cấp dòng cho cực cổng cho SCR, khi SCR dẫn điện,dòng điện ngả ra sẽ rất lớn và làm đứt cầu chì loại ngắt nhanh (Fast Blow, loại cầu chìnày, bên trong có lò xo để làm đứt nhanh) để giữ an toàn cho mạch