1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa

31 579 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục: Phần 1: Báo cáo thực tập trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh Bài báo cáo thực hành đo ECG Trang 1 Bài báo cáo các dạng mạch lọc Trang 14 Bài báo cáo Biofeedback giảm căng thẳng Trang 20 Bài báo cáo phương pháp đo huyết áp gián tiếp Trang 24 Bài báo cáo đo nhịp mạch và nồng độ bão hòa ôxy trong máu Trang 28 Bài báo cáo sử dụng máy siêu âm Trang 34 Phần 2: Báo cáo thực tập Công ty TNHH một thành viên Chí Anh Thành Tâm Giới thiệu về công ty Trang 44 Những mặt hàng sản phẩm dịch vụ công ty chuyên cung cấp Trang 46 Hệ thống công ty Trang 49 Kinh nghiệm rút ra sau khi đi thực tập Trang 50 Bài báo cáo thực tập: Các dạng mạch lọc Mạch lọc thông thấp: Theo lý thuyết ta tính được: Hệ số truyền đạt K: K=1+ R_28R_27 = 1 + (2,7×〖10〗3)(10×〖10〗3 ) = 1,27 Tần số cắt fc: fc = 1(2π√(R_25 R_26 C_4 C_5 )) = 1(2π√(10×〖10〗3×10×〖10〗3×0,01×〖10〗(6)×0,01×〖10〗(6) )) =1125 Hz 2) Theo thực tế: Bảng số liệu đo được: Tần số(Hz) 50 500 700 1000 1200 1500 2000 Uv (A1) 4x5=20 3,5x5=17,5 3x5=15 2,6x5=13 1,4x5=7 1x5=5 0,6x5=3 Ur (A2) 3,5x5=17,5 3x5=15 2,2x5=11 1,9x5=9,5 1x5=5 0,8x=4 0,5x5=2,5 K = UrUv 0,875 0,86 0,733 0,73 0,71 0,8 0,83 KdB = 20logK(dB) 1,15 1,31 2,7 2,73 3 1,93 1,61 3)Hệ số k và tần số cắt thực tế: Hệ số K: K = U_rU_v = 57 = 0,71 Tần số cắt thực tế: fc = 1200 Hz 4)Sai số: Với hệ số sai số là: ∆ff_lt = (f_tt f_lt)f_lt x100% = (12001125)1125 ×100%=6,67 % Có sai số nhưng không nhiều là vì do tính toán còn làm tròn số,nhiễu do đường truyền,hao tổn do các R và C,… Mạch lọc thông cao: 1)Theo lý thuyết: Hệ số truyền đạt K: K = 1 + R_31R_32 = 1 + (2,7 × 〖10〗3)(10 × 〖10〗3 ) = 1,27 Tần số cắt fc: fc = 1(2π√(R_29 R_30 C_7 C_8 ))=1(2π√(33×〖10〗3 ×15×〖10〗3×0,01×〖10〗(6)×0,01×〖10〗(6) ))= 715 Hz 2) Theo thực tế: Bảng số liệu đo được: Tần số(Hz) 50 500 700 1000 1200 1500 2000 Uv (A1) 2,2x5=11 2x5=10 1,2x5=6 1x5=5 0,8x5=4 0,7x5=3,5 0,5x5=2,5 Ur (A2) 1,6x5=8 1,5x5=7,5 0,8x5=4 0,7x5=3,5 0,5x5=2,5 0,4x5=2 0,3x5=1,5 K = UrUv 0,72 0,75 0,67 0,7 0,625 0,57 0,6 K = 20logK(dB) 2,85 2,49 3,47 3 4 4,9 4,4 3)Hệ số truyền đạt K và tần số cắt thực tế: Hệ số truyền đạt K: K = U_rU_v = 3,55=0,7 Tần số cắt: fc = 1000 Hz 4)Sai số: Đồ thị thực nghiệm gần giống với đồ thị lý thuyết. Ở tần số cắt biên độ tín hiệu ra suy giảm đi 0,7 lần so với biên độ tín hiệu vào. Sự sai số này là do hệ số truyền đạt K giảm dần do hao tổn trên RC dẫn đến tín hiệu ra bị méo dạng so với tính hiệu vào. Với hệ số sai số bằng: ∆ff_lt = (f_tt f_lt)f_lt x100% = (1000715)715 ×100%=39 % Mạch lọc thông dải: 1)Theo lý thuyết: Hệ số truyền đạt K: K = R_35(2R_33 )=(27×〖10〗3)(2×10×〖10〗3 )=1,35 Tần số trung tâm: R_33R_34 = (R_33 R_34)(R_33+ R_34 )=(10×〖10〗3×10×〖10〗3)(10×〖10〗3+10×〖10〗3 )=5000Ω f0 = 1(2π√((R_33R_(34)) R_35 C_9 C_10 )) = 1(2π√(5000×27×〖10〗3×0,068×〖10〗(6)×2×〖10〗(8) ))=371 Hz C=√(C_9 C_(10 ) ) = √(0,068×〖10〗(6)×2×〖10〗(8) ) =3,7 x 〖10〗(8)F Rf= 27x103 Ω Q=π.fo.Rf.C = 3,14 x 371 x 27x 103x 3,7x 108 = 1,16 Dải thông: ∆ fB= f_0Q=3711,16=320 Hz Q2, ta có: fc1≈ fo 〖∆f〗_B2 ≈ 967 3192 ≈809 Hz fc2≈ fo + 〖∆f〗_B2 ≈ 967 + 3192 ≈1127 Hz 2)Theo thực tế: Tần số(Hz) 50 500 700 1000 1200 1500 2000 Uv (A1) 3x5=15 2,7x5=13,5 2,5x5=12,5 2,2x5=11 2x5=10 1,7x5=8,5 1,5x5=7,5 Ur (A2) 2,5x5=12,5 2,2x5=11 2x5=10 1,7x5=8,5 1,5x5=7,5 1,2x5=6 1x5=5 K = UrUv 0,83 0,81 0,8 0,77 0,75 0,7 0,67 K = 20logK(dB) 1,61 1,8 1,93 2,27 2,5 3 3,5 3)Hệ số truyền đạt K và tần số cắt fc1, fc2: K =U_rU_v = 68,5= 0,7 Tần số cắt: Q=π.fo.Rf.C = 3,14 x 1500 x 100 x 103 x 108 = 4,71 ∆ fB= f_0Q = 15004,71= 318 Hz Q>2, ta có: fc1≈ fo 〖∆f〗_B2 ≈ 1500 3182 ≈1341 Hz fc2≈ fo + 〖∆f〗_B2 ≈ 1500 + 3182 ≈1659 Hz 4)Sai số: Do quá trình tính toán và chọn tần số cắt fc1 và fc2 lệch với tần số cắt fc1 và fc2 trên lý thuyết nên dẫn đến sai số. Với hệ số sai khác là: ∆ff_lt = (f_tt f_lt)f_lt x100% = (1500967)967 ×100%=56% Bài báo cáo thực tập: Bài thí nghiệm Biofeedback giảm căng thẳng Hình giai đoạn 1: Hình giai đoạn 2 Hình giai đoạn 3: Hình giai đoạn 4: Bảng thông số đo đạc: Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4 Nhịp tim trung bình (BPM) 77,13 78 76,3 76,5 Độ lệch chuẩn nhịp tim (BPM) 5,4 2,7 4,8 4,2 1)Nhận xét: Giai đoạn 1: Nhịp tim bình thường trong lúc thư giãn độ lệch khá cao so với các giai đoạn khác Giai đoạn 2: Nhịp tim đập theo nhịp thở,từ đó độ lệch chuẩn càng nhỏ,chính xác càng cao Giai đoạn 3: Thở theo nhịp hình sin nhịp tim giảm khi thở theo nhưng bên cạnh đó độ lệch chuẩn lại tăng lên Giai đoạn 4:Thở thư giản không theo biofeedback thì nhịp tim trung bình và độ lệch chuẩn dần trở lại trạng thái bình thường. 2)Nhận xét về nhiệt độ và nhịp tim theo từng giai đoạn: Giai đoạn 1: Nhiệt độ trung bình khoảng 35 độ C,nhịp tim trung bình là 77,13 BPM Giai đoạn 4: Nhiệt độ trung bình khoảng 36 độ C,nhịp tim trung bình 76,5 BPM Qua 2 giai đoạn trên ta có thể thấy được nhiệt độ tăng dần theo thời gian,nhưng nhịp tim thì giảm dần theo nhịp tim.Cả hai giai đoạn này là đều không Biofeedback chỉ thư giãn bình thường 3) Nhận xét về nhịp thở và nhịp tim theo từng giai đoạn: Giai đoạn 2: Tần số nhịp thở là 5,88 nhịp tim trung bình là 78 Giai đoạn 3: Tần số nhịp thở là 6 nhịp tim trung bình là 76,3 Cả 2 giai đoạn này đều có sử dụng Biofeedback nhịp thở có tăng chút đỉnh nhưng nhịp tim giảm dần chứng tỏ thư giãn với Biofeedback có hiệu quả,làm cho người ta thư giãn nhiều hơn 4)Trình bày cảm nhận của người thực hiện trong việc thư giãn ở giai đoạn 2 và 3: Giai đoạn 2: Hơi khó thở nhưng lúc sau có thể được,không được thư giãn cho lắm vi phải thở theo nhịp tim nên hơi khó Gai đoạn 3: Thở với đồ thị hình sin cần độ tập trung và hít thở sâu trước khi bắt đầu bài tập này. Cảm thấy hồi hợp và cố gắng thở theo đồ thị hình sin. Sau khi bình tĩnh thì tôi có thể thở ra hít vào trùng vói các đỉnh của đồ thị hình sin được Bài báo cáo thực tập: Phương pháp đo huyết áp gián tiếp 1.Phương pháp thính chuẩn: Bảng kết quả đo: Vị trí của tay Huyết áp tâm thu (mmHg) Huyết áp tâm trương (mmHg) Bình thường (lần 1) 112 70 Bình thường (lần 2) 113 69 Bình thường (lần 3) 112 72 Bình thường (lần 4) 110 65 Bình thường (lần 5) 104 67 Trên đầu 85 60 Xuôi thẳng tay 95 60 Sau khi chạy 1 phút 120 85 Trung bình 110.2 68.6 Phương sai 3.63318 2.701851 2.Phương pháp đo bán tự động bằng máy theo dõi huyết áp: Bảng kết quả đo Vị trí của tay Huyết áp tâm thu (mmHg) Huyết áp tâm trương (mmHg) Nhịp mạch (lầnphút) Bình thường (lần 1) 109 66 74 Bình thường (lần 2) 112 66 81 Bình thường (lần 3) 115 74 79 Bình thường (lần 4) 111 73 74 Bình thường (lần 5) 108 67 76 Trên đầu 90 60 80 Xuôi thẳng tay 96 65 85 Sau khi chạy 1 phút 125 85 130 Trung bình 111 69.2 76.8 Phương sai 2.738613 3.962323 3.114482 Câu 1: So sánh kết quả 2 phương pháp đo ở phần A và phần B Có nhiều sự chênh lệch nhưng không nhiều.Sự chênh lệch sai số giữa phương pháp đo chuẩn và phương pháp đo bán tự động bằng máy theo dõi huyết áp là đo bị nhiều tác nhân bên ngoài tác động đến trong qua trình đo Huyết áp cho người đo Chênh lệch có thể do nhiều tác nhân: Về phương pháp đo: Ảnh hưởng do thiết bị đo không được hiệu chỉnh chính xác, thiết bị bị hư hỏng ,do pin,do va đập đo bị hoặc do sự dịch chuyển trong quá trình đo ...v...v... Về cách đo: Ảnh hưởng do cách đo và tư thế đo không chuẩn xác, đo trạng thái và tâm trạng người đo...v...v.. Câu 2: Điều gì xãy ra ở bước 7, khi đo Huyết áp ở trạng thái giơ thẳng tay lên đầu và hạ thẳng tay theo dọc thân mình? Khi đo Huyết áp ở trạng thái giơ thẳng tay lên đầu: dựa trên kết quả đo của cả 2 phương pháp đo chuẩn và đo bằng máy thì ta nhận thấy tâm thu tăng và tâm trương giảm Khi đo Huyết áp ở trạng thái hạ thẳng tay theo dọc thân mình: dựa trên kết quả đo của cả 2 phương pháp đo chuẩn và đo bằng máy tâm thu giảm và tâm trương tăng Giải thích: Do tác dụng của lực hút của trái đất Khi đo huyết áp huyết áp tâm thu tăng và huyết áp tâm trương giảm hơn khi bình thường vì đo lực hút của trái đất. Vì ở trạng thái giơ thẳng tay lên đầu,buộc tim phải co bóp mạnh hơn để đẩy máu đến nuôi các cơ quan. Khi ấy sức đẩy của máu se tăng,huyết áp tâm thu sẽ tăng lên. Huyết áp tâm trương giảm vì khi máu từ bàn tay đỗ xuống (sau quá trình luân phiên cung cấp máu nuôi các cơ quan).Máu sẽ chạy nhanh hơn đo tác dụng của trọng lực. Không cần nhiều lực đẩy và co bóp đẩy máu về tim nhiều, nên vì vậy mà huyết áp tâm trương giảm. Khi đo huyết áp ở trạng thái hạ thẳng tay theo dọc thân mình thì huyết áp tâm thu giảm và huyết áp tâm trương tăng hơn khi bình thường vì đo lực hút của trái đất. Huyết áp tâm thu giảm vì khi máu từ đầu cánh tay đỗ xuống .Máu sẽ chạy nhanh hơn đo tác dụng của trọng lực,lực hút của trái đất kéo máu chảy xuống cánh tay . Không cần nhiều lực đẩy và co bóp đẩy máu nên vì vậy mà huyết áp tâm thu giảm.Huyết áp tâm trương tăng đo khi máu vận chuyển về tim sau quá trình nuôi cơ thể, do sức hút trong lực buộc tim phải co bóp mạnh hơn để đấy máu về, chính vì mà huyết áp tâm trương tăng. Câu 3 Ở bước 8, sau khi chạy 1 phút ta đo được huyết áp tâm thu và tâm trương đều tăng. Vì sau khi hoạt động. Cơ thể cần cung cấp đủ lượng năng lượng thiếu hụt. Tim cần hoạt động co bóp mạnh và nhanh hơn để cung cấp kịp thời năng lượng thiếu hụt đó Bài báo cáo thực tập: Đo nhịp mạch và nồng độ bão hòa ôxy trong máu Kết quả thu được: Bình thường và giơ tay cao quá đầu: Bình thường (SpO2Bpm) Giơ tay cao quá đầu(SpO2Bpm) Lần 1 9880 9785 Lần 2 9687 9681 Lần 3 9880 9687 Lần 4 9882 9587 Lần 5 9882 9791 Huyết áp tăng còn nồng độ O2 vẫn được duy trì Nâng quả tạ: Trước Trong Sau 9795 98106 97112 Huyết áp tang mạnh nhưng O2 vẫn được duy trì Nín thở và thở mạnh: Thở mạnh Nín thở 9991 9887 Huyết áp tăng khi thở mạnh và giảm khi nín thở Nhúng tay vào nước lạnh: 96101 Huyết áp tăng mạnh nhưng O¬2 vẫn vậy Kết quả đo được từ máy MP30 Với nhịp mạch là 87,59 Nguyên lý đo: Máy đo nồng độ phần trăm ôxy bão hòa trong động mạch (SpO2) và nhịp mạch sử dụng các nguyên tắc đo quang phổ (spectrophotometry) và đo sự thay đổi thể tích bằng quang học (photoplethysmography viết tắt PPG). Các bác sỹ gây mê dựa vào máy đo nồng độ ôxy này để biết trước sự rối loạn chức năng lọc máu, sự đặt nội khí quản vv… Máy sử dụng hai nguồn LED có bước sóng ánh sáng đỏ (λ=660nm) ánh sáng hồng ngoại gần (λ=940nm) chiếu qua mô và thu nhận cường độ ánh sáng truyền qua để dò tìm tín hiệu thay đổi do các xung động của huyết áp động mạch gây ra. Máu có độ bão hòa ôxy cao sẽ có màu đỏ tươi, còn máu có độ bão hòa ôxy kém sẽ có màu đỏ đậm. Máy sẽ tính toán độ bão hòa ôxy từ sự khác nhau của màu máu bằng cách đo tỉ lệ hấp thu ánh sáng đỏ và ánh sáng hồng ngoại. Các yếu tố khác như (máu tĩnh mạch, độ dày của da, xương, móng tay, da) luôn giữ cố định nên không tác động đến chỉ số bão hòa ôxy trong máu. Các thông số kỹ thuật 1. Máy đo SOP2 hiệu BCI Màn hình hiển thị, chỉ dẫn Các phím: SpO2 (Nồng độ Oxy trong máu): Hiển thị đèn LED bằng số, chiều cao 0.43 inch (10.9mm) Pulse Rate (Nhịp mạch): Hiển thị đèn LED bằng số, chiều cao 0.30 inch (7.62mm) Pulse Strength (Cường độ nhịp mạch): Kết vảy logari, 8 vạch ngang Keys (Phím): Chỉ sử dụng 02 phím ON OFF Nồng độ Oxy Trong máu (SpO2): Khoảng đo: 0 đến 99 Độ chính xác: ±2% tại 7099%; ±3% tại 5069% Trung bình: 8 giây Bộ nhớ (Memory): 1000 ần kiểm tra, Lưu kết quả của 99 bệnh nhân Kích thước Cao 6.3 x rộng 3.25 x sâu 1.25 inch 60mm x 82.6mm x 31.75mm Trọng lượng: 462 am kể cả pin Tiêu chuẩn an toàn: UL 544 Chứng nhận bỡi: TUV đến IEC6011 CSA 125, chứng nhận CE phiên bản MDD Nguồn sử dụng: Sử dụng 03 cục pin “C” Cell Alkaline hoặc NiCA Dùng được với nhiều loại Pin trung có bán nhiều trên thị trường Thời gian sử dụng Pin: Khoảng 24 giờ trong chế độ sử dụng liên tục 1500 ần kiểm tra, mở 1 phút, tắt 2 phút Máy In (phần phụ) Giá trị dữ liệu SpO2 và nhịp mạch (Pulse rate) có thể in ra ngoài mỗi 5 giây Điều kiện môi trường Điều kiện hoạt động: 00C đến 550C Điều kiện cất giữ: 340C đến 700 Độ ẩm môi trường: Khi lưu kho: 1095% Khi hoạt động: 1595% các tiêu chuẩn lâu bền của máy Độ rung: Tiêu chuẩn MILSTD810E, sử dụng phương pháp 516.4 Va chạm: MILSTD810E, sử dụng phương pháp 516.4 và IEC 68227 Đánh rơi: Tiêu chuẩn UL 544 2. Máy MP30 1. Đặc điểm chung: Chính xác trong suốt quá trình chuyển động và đo nồng độ bão hoà ở mức thấp Kết hợp với máy in tuỳ chọn SpO2 nhịp tim,báo động hiển thị dạng sóng và lưu kết quả bệnh nhân trong suốt 72 giờ Quản lý dữ liệu trên máy tính qua USB Báo động bằng âm thanh và ánh sáng Pin sử dụng trong 24 giờ và có báo động pin ở mức thấp Dùng cho người lớn, trẻ em và trẻ sơ sinh Màn hình LCD hiển thị rõ các thông số, kích cỡ chữ số lớn Cảm biến thích hợp BCI 2. Đặc tính kỹ thuật: Dãy đo lường: Nhịp tim: 25 đến 250 nhịp phút Tầm đo%SpO2: 0 đến 100% Thông máu: 0.1 đến 20% Mức độ chính xác đo SpO2: Không có di chuyển ở người lớn: 70% đến 100% ± 2 con số Không có di chuyển ở trẻ sơ sinh: 70% đến 100% ± 3 con số Có sự di chuyển ở người lớn: 70% đến 100% ± 3 con số Có sự di chuyển ở trẻ sơ sinh: 70% đến 100% ± 4 con số Mức độ chính xác đo nhịp tim: Không di chuyển: 25 đến 250 nhịp phút ±3 con số Có di chuyển: 25 đến 250 nhịp phút ±5 con số Nguồn điện: AC: 100 đến 240 VAC, 5060Hz Tiêu thụ điện: 24 VA Cầu chì: 1 Amp, 250V Dùng pin: Loại: Liion Công suất: Sử dụng lên đến 24 giờ Thời gian sạc pin: 5 tiếng Môi trường làm việc Nhiệt độ hoạt động: 5ºC đến 40ºC Nhiệt độ bảo quản: 20ºC đến 70ºC Độ ẩm hoạt động: 5% 95%. Độ cao hoạt động : 305m đến 3657m Bài báo cáo thực tập: Sử dụng máy siêu âm Động Mạch Cảnh Hình ảnh mặt cắt của động mạch cảnh chung, trong và ngoài: Bảng số liệu đo được: Tâm Thu Tâm Trương Đường kính (D – mm) 9mm 9mm Chu vi (C – mm) 24m 26mm Diện tích (A – mm2) 47mm2 25mm2 Chu kỳ (T – s) 1,86s 1,86s Vận tốc (V – mms) Nhịp đập (H – bm) 64,5(bm) 64,5(bm) Câu hỏi báo cáo: Vì sao phải siêu âm động mạch cảnh? Nêu cách phát hiệu bệnh Tai biến mạch máu não bằng chẩn đoán siêu âm? Trả lời: 1: Phải siêu âm động mạch cảnh vì động mạch cảnh là nơi dễ tìm thấy nhất,có chuyển động rõ nhất,dễ xác định trong việc đưa đầu dò để siêu âm 2:Cách phát hiện bệnh Tai BIến mạch máu não là siêu âm,khi phát hiện các dấu hiệu bất thường ở động mạch vành như đập mạnh,đập lâu,hoặc không đập đó có thể là dấu hiệu của bệnh tai biến mạch máu não hoặc hình ảnh có thể thấy nhận biết được xơ vữa đọng lại ở động mạch vành Gan và Túi mật Hình ảnh của gan và túi mật: Số liệu đo được: + Bề rộng động mạch chủ (D – mm): 54mm + Chu vi túi mật (C – mm): 140mm + Diện tích túi mật (A – mm2): 1611mm2 Câu hỏi báo cáo: Kể tên các bệnh lý thường gặp trong chẩn đoán siêu âm gan? Làm sao nhận biết gan nhiễm mỡ, xơ gan thông qua siêu âm? Trong những trường hợp nào, siêu âm không thể nhìn thấy túi mật? Vì sao túi mật đột nhiên to hơn mức thông thường? Trả lời: Các bệnh lý thường gặp trong chẩn đoán siêu âm gan:Ung thư gan,gan nhiễm mỡ,xơ gan,viêm gan cấp và mãn tính, ápxe gan, sán lá gan, nang gan, u máu trong gan … Siêu âm có thể phân định được các thùy, phân thùy và hạ phân thùy của gan, dựa trên mối liên quan với động mạch chủ và tĩnh mạch dưới, tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch trên gan. Siêu âm có thể phát hiện nhiều loại thương tổn gan. Đối với bệnh nhân viêm gan cấp tính và mạn tính, siêu âm gan có thể thấy được các tổn thương của gan, kích thước gan tăng nhưng hình nhu mô gan chưa thấy có biến đổi rõ rệt. Ở bệnh gan nhiễm mỡ, khi siêu âm sẽ thấy một phần hay toàn bộ nhu mô gan sáng, từ đó có thể đánh giá được tình trạng gan nhiễm mỡ của người bệnh. Xơ gan: chẩn đoán siêu âm dự vào kích thước gan và nhu mô gan. Kích thước gan lúc đầu tăng lên, về sau ở giai đoạn muộn gan teo nhỏ. Ở giai đoạn muộn của xơ gan, siêu âm còn có thể thấy gan có hình nốt nhỏ và vừa đường kính dưới 1cm. Ngoài ra, siêu âm còn có thể phát hiện các hậu quả của xơ gan như cổ trướng, dãn tĩnh mạch, lách to. Ung thư gan: ung thư gan có thể phát triển trên nhu mô gan lành nhưng đa số (63 – 83%) xuất hiện trên gan xơ do rượu hoặc do hậu quả của viêm gan virus. Ở người lớn, đại đa số là ung thư biểu mô tế bào gan, ở trẻ em nhất là dưới 2 tuổi thường là ung thư phôi bào gan. Dấu hiệu siêu âm của ung thư gan thường thấy là gan to toàn bộ hoặc riêng 1 thùy hay phân thùy, mặt gan gồ ghề nếu u nằm ở lớp nông, góc dưới và góc bên của gan mở rộng và tù. Trong thể 1 ổ hình siêu âm của u là 1 khối đặc bờ đều hoặc không đều, xung quanh thường có 1 bờ viền giảm âm, kích thước ở giai đoạn sớm dưới 3cm, ở giai đoạn muộn có thể trên 10cm. Trong trường hợp u bị hoại tử, sẽ thấy hình 1 khối đặc ở giữa rỗng, bờ hốc rỗng dày và không đều. Nếu ung thư gan phát triển trên gan lành, hình nhu mô gan xung quanh bình thường, còn nếu ung thư xuất hiện trên gan xơ sẽ có dấu hiệu siêu âm của xơ gan kèm theo. 3. Trong những trường hợp nào, siêu âm không thể nhìn thấy túi mật? Bất thường bẩm sinh của túi mật: Bất sản túi mật > Không nhìn thấy túi mật > Tỷ lệ 0,01 đến 0,04% có thể chuẩn đoán xác định bằng chụp đường mật. Ngoài ra còn một số yếu tố chủ quan như: nằm không đúng tư thế, bị che khuất bởi gan, tránh bóng cản khí của ruột, để tránh các nhiễu ảnh dội ở túi mật nằm nông, cchs đặt dầu dò chưa chính xác 4. Vì sao túi mật đột nhiên to hơn mức thông thường? Túi mật bình thường có thể chứa từ 30 đến 5mL . Tuy nhiên đo thể tích trên siêu âm rất khó, giá trị thể tích đã báo cáo chỉ từ 17 đến 27 ml. Túi mật giãn khi đường kính ngang lớn hơn 4cm (đo trên trục dọc) ở người lớn. Các nguyên nhân: viêm túi mật cấp, tắc đường mật chung hoặc ống túi mật, nhịn đói kéo dài, giãn sau phẫu thuật, đái tháo đường. Ở trẻ em, túi mật giãn có thể do bệnh Kawasaki (hội chứng nốt lympho niêm mạcda). Ứ dịch túi mật ở trẻ con cũng gặp trong nuôi dưỡng ngoài ruột, và ít gặp hơn trong nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm chẩn đoán phân biệt với màng trong lòng túi mật: viêm túi mật hoại thư, polype cholesterole Thận Hình ảnh của thận trái và phải: Câu hỏi báo cáo: Sỏi thận khi siêu âm, có màu trắng hay đen trên ảnh siêu âm? Nêu một số bệnh lý chẩn đoán được khi siêu âm thận? Trả lời: 1.Sỏi thận khi siêu âm màu đen trên ảnh siêu âm. 2.Một số bệnh lý chẩn đoán được khi siêu âm thận: Bệnh lý chủ mô thận. Hẹp động mạch thận. Các khối u thận. Và các vấn đề kết hợp với ghép thận

Trang 1

Mục lục:

Phần 1: Báo cáo thực tập trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh

Bài báo cáo thực hành đo ECG Trang 1 Bài báo cáo các dạng mạch lọc Trang 14 Bài báo cáo Biofeedback giảm căng thẳng Trang 20 Bài báo cáo phương pháp đo huyết áp gián tiếp Trang 24 Bài báo cáo đo nhịp mạch và nồng độ bão hòa ôxy trong máu Trang 28 Bài báo cáo sử dụng máy siêu âm Trang 34

Phần 2: Báo cáo thực tập Công ty TNHH một thành viên Chí Anh Thành Tâm

Giới thiệu về công ty Trang 44 Những mặt hàng sản phẩm dịch vụ công ty chuyên cung cấp Trang 46

Hệ thống công ty Trang 49 Kinh nghiệm rút ra sau khi đi thực tập Trang 50

Trang 2

Bài báo cáo thực tập:

Các dạng mạch lọc

Trang 4

4)Sai số:

Đồ thị thực nghiệm gần giống với đồ thị lý thuyết Ở tần số cắt biên độ tín hiệu ra suy

Trang 6

Đồ thị của mạch lọc dải thông thực nghiệm gần giống với đồ thị trên lý thuyết Sai số là do

hệ số truyền đạt K giảm dần trên RC và tần số cắt chọn chưa chính xác nên đồ thị thực nghiệm sẽ có sai khác so với đồ thị trên lý thuyết Với sai số:

∆ f

f¿ = ¿

fttf¿

f¿ x100% = 700−371 371 × 100 %= ¿ 89%

Trang 8

Do quá trình tính toán và chọn tần số cắt fc1 và fc2 lệch với tần số cắt fc1 và fc2 trên lý thuyết nên dẫn đến sai số Với hệ số sai khác là:

∆ f

f¿ = ¿

fttf¿

f¿ x100% = 1500−967 967 ×100 %=56 %

Bài báo cáo thực tập:

Bài thí nghiệm Biofeedback giảm căng

thẳng

Trang 9

Hình giai đoạn 1:

Hình giai đoạn 2

Trang 10

Hình giai đoạn 3:

Hình giai đoạn 4:

Trang 11

Giai đoạn 1: Nhịp tim bình thường trong lúc thư giãn độ lệch khá cao so với các giai đoạn khác

Giai đoạn 2: Nhịp tim đập theo nhịp thở,từ đó độ lệch chuẩn càng nhỏ,chính xác càng cao

Giai đoạn 3: Thở theo nhịp hình sin nhịp tim giảm khi thở theo nhưng bên cạnh đó độ lệch chuẩn lại tănglên

Giai đoạn 4:Thở thư giản không theo biofeedback thì nhịp tim trung bình và độ lệch chuẩn dần trở lại trạngthái bình thường

2)Nhận xét về nhiệt độ và nhịp tim theo từng giai đoạn:

Giai đoạn 1:

Nhiệt độ trung bình khoảng 35 độ C,nhịp tim trung bình là 77,13 BPM

Giai đoạn 4:

Nhiệt độ trung bình khoảng 36 độ C,nhịp tim trung bình 76,5 BPM

Qua 2 giai đoạn trên ta có thể thấy được nhiệt độ tăng dần theo thời gian,nhưng nhịp tim thì giảm dần theonhịp tim.Cả hai giai đoạn này là đều không Biofeedback chỉ thư giãn bình thường

3) Nhận xét về nhịp thở và nhịp tim theo từng giai đoạn:

Giai đoạn 2:

Tần số nhịp thở là 5,88 nhịp tim trung bình là 78

Giai đoạn 3:

Tần số nhịp thở là 6 nhịp tim trung bình là 76,3

Trang 12

Cả 2 giai đoạn này đều có sử dụng Biofeedback nhịp thở có tăng chút đỉnh nhưng nhịp tim giảm dần chứng

tỏ thư giãn với Biofeedback có hiệu quả,làm cho người ta thư giãn nhiều hơn

4)Trình bày cảm nhận của người thực hiện trong việc thư giãn ở giai đoạn 2 và 3:

Giai đoạn 2:

Hơi khó thở nhưng lúc sau có thể được,không được thư giãn cho lắm vi phải thở theo nhịp tim nên hơi khóGai đoạn 3:

Thở với đồ thị hình sin cần độ tập trung và hít thở sâu trước khi bắt đầu bài tập này Cảm thấy hồi hợp và

cố gắng thở theo đồ thị hình sin Sau khi bình tĩnh thì tôi có thể thở ra hít vào trùng vói các đỉnh của đồ thịhình sin được

Bài báo cáo thực tập:

Phương pháp đo huyết áp gián tiếp

Trang 14

Vị trí của tay Huyết áp tâm thu

(mm/Hg)

Huyết áp tâm trương (mm/Hg)

Nhịp mạch (lần/phút)

Câu 1: So sánh kết quả 2 phương pháp đo ở phần A và phần B

Có nhiều sự chênh lệch nhưng không nhiều.Sự chênh lệch sai số giữa phương pháp đo chuẩn

và phương pháp đo bán tự động bằng máy theo dõi huyết áp là đo bị nhiều tác nhân bên ngoài tác động đến trong qua trình đo Huyết áp cho người đo

Chênh lệch có thể do nhiều tác nhân:

 Về phương pháp đo: Ảnh hưởng do thiết bị đo không được hiệu chỉnh chính xác, thiết bị bị

hư hỏng ,do pin,do va đập đo bị hoặc do sự dịch chuyển trong quá trình đo v v

 Về cách đo: Ảnh hưởng do cách đo và tư thế đo không chuẩn xác, đo trạng thái và tâm trạng người đo v v

Câu 2: Điều gì xãy ra ở bước 7, khi đo Huyết áp ở trạng thái giơ thẳng tay lên đầu và hạ thẳng tay theo dọc thân mình?

 Khi đo Huyết áp ở trạng thái giơ thẳng tay lên đầu: dựa trên kết quả đo của cả 2 phương pháp

đo chuẩn và đo bằng máy thì ta nhận thấy tâm thu tăng và tâm trương giảm

Trang 15

cơ quan).Máu sẽ chạy nhanh hơn đo tác dụng của trọng lực Không cần nhiều lực đẩy và co bóp đẩy máu về tim nhiều, nên vì vậy mà huyết áp tâm trương giảm.

Khi đo huyết áp ở trạng thái hạ thẳng tay theo dọc thân mình thì huyết áp tâm thu giảm và huyết áp tâm trương tăng hơn khi bình thường vì đo lực hút của trái đất Huyết áp tâm thu giảm vì khi máu từ đầu cánh tay đỗ xuống Máu sẽ chạy nhanh hơn đo tác dụng của trọng lực,lực hút của trái đất kéo máu chảy xuống cánh tay Không cần nhiều lực đẩy và co bóp đẩy máu nên vì vậy mà huyết áp tâm thu giảm.Huyết áp tâm trương tăng đo khi máu vận chuyển về tim sau quá trình nuôi

cơ thể, do sức hút trong lực buộc tim phải co bóp mạnh hơn để đấy máu về, chính vì mà huyết áp tâm trương tăng.

Trang 16

Bài báo cáo thực tập:

Đo nhịp mạch và nồng độ bão

hòa ôxy trong máu

Trang 17

Kết quả thu được:

1) Bình thường và giơ tay cao quá đầu:

Bình thường (SpO2/Bpm) Giơ tay cao quá đầu(SpO2/Bpm)

Huyết áp tăng khi thở mạnh và giảm khi nín thở

4) Nhúng tay vào nước lạnh: 96/101

Huyết áp tăng mạnh nhưng O 2 vẫn vậy

Trang 18

5) Kết quả đo được từ máy MP-30

Với nhịp mạch là 87,59

Trang 19

Máy đo nồng độ phần trăm ôxy bão hòa trong động mạch (SpO2) và nhịp mạch sử dụng các nguyên tắc đoquang phổ (spectrophotometry) và đo sự thay đổi thể tích bằng quang học (photoplethysmography viết tắtPPG) Các bác sỹ gây mê dựa vào máy đo nồng độ ôxy này để biết trước sự rối loạn chức năng lọc máu, sựđặt nội khí quản vv…

Máy sử dụng hai nguồn LED có bước sóng ánh sáng đỏ (λ=660nm) ánh sáng hồng ngoại gần (λ=940nm)chiếu qua mô và thu nhận cường độ ánh sáng truyền qua để dò tìm tín hiệu thay đổi do các xung động củahuyết áp động mạch gây ra Máu có độ bão hòa ôxy cao sẽ có màu đỏ tươi, còn máu có độ bão hòa ôxy kém

sẽ có màu đỏ đậm Máy sẽ tính toán độ bão hòa ôxy từ sự khác nhau của màu máu bằng cách đo tỉ lệ hấp thuánh sáng đỏ và ánh sáng hồng ngoại

Các yếu tố khác như (máu tĩnh mạch, độ dày của da, xương, móng tay, da) luôn giữ cố định nên không tácđộng đến chỉ số bão hòa ôxy trong máu

Các thông số kỹ thuật

1 Máy đo SOP2 hiệu BCI

Màn hình hiển thị, chỉ dẫn & Các phím:

SpO2 (Nồng độ Oxy trong máu): Hiển thị đèn LED bằng số, chiều cao 0.43 inch (10.9mm)

Pulse Rate (Nhịp mạch): Hiển thị đèn LED bằng số, chiều cao 0.30 inch (7.62mm)

Pulse Strength (Cường độ nhịp mạch): Kết vảy logari, 8 vạch ngang

Keys (Phím): Chỉ sử dụng 02 phím ON & OFF

Nồng độ Oxy Trong máu (SpO2):

Trang 20

Sử dụng 03 cục pin “C” Cell Alkaline hoặc NiCA

Dùng được với nhiều loại Pin trung có bán nhiều trên thị trường

Thời gian sử dụng Pin:

Khoảng 24 giờ trong chế độ sử dụng liên tục

1500 ần kiểm tra, mở 1 phút, tắt 2 phút

Máy In (phần phụ)

Giá trị dữ liệu SpO2 và nhịp mạch (Pulse rate) có thể in ra ngoài mỗi 5 giây

Điều kiện môi trường

Điều kiện hoạt động: 00C đến 550C

Điều kiện cất giữ: -340C đến 700

Độ ẩm môi trường:

Khi lưu kho: 10-95%

Khi hoạt động: 15-95%

các tiêu chuẩn lâu bền của máy

Độ rung: Tiêu chuẩn MIL-STD-810E, sử dụng phương pháp 516.4

Va chạm: MIL-STD-810E, sử dụng phương pháp 516.4 và IEC 68-2-27

Đánh rơi: Tiêu chuẩn UL 544

2 Máy MP-30

1 Đặc điểm chung:

- Chính xác trong suốt quá trình chuyển động và đo nồng độ bão hoà ở mức thấp

- Kết hợp với máy in tuỳ chọn

- SpO2 nhịp tim,báo động hiển thị dạng sóng và lưu kết quả bệnh nhân trong suốt 72 giờ

Trang 21

- Tầm đo%SpO2: 0 đến 100%

- Thông máu: 0.1 đến 20%

Mức độ chính xác đo SpO2:

- Không có di chuyển ở người lớn: 70% đến 100% ± 2 con số

- Không có di chuyển ở trẻ sơ sinh: 70% đến 100% ± 3 con số

- Có sự di chuyển ở người lớn: 70% đến 100% ± 3 con số

- Có sự di chuyển ở trẻ sơ sinh: 70% đến 100% ± 4 con số

Công suất: Sử dụng lên đến 24 giờ

Thời gian sạc pin: 5 tiếng

Môi trường làm việc

- Nhiệt độ hoạt động: 5ºC đến 40ºC

- Nhiệt độ bảo quản: -20ºC đến 70ºC

- Độ ẩm hoạt động: 5% - 95%

- Độ cao hoạt động : -305m đến 3657m

Trang 22

Bài báo cáo thực tập:

Sử dụng máy siêu âm

Trang 23

I Động Mạch Cảnh

Hình ảnh mặt cắt của động mạch cảnh chung, trong và ngoài:

Trang 25

Tâm Thu Tâm Trương

Câu hỏi báo cáo:

1 Vì sao phải siêu âm động mạch cảnh?

2 Nêu cách phát hiệu bệnh Tai biến mạch máu não bằng chẩn đoán siêu âm?

II Gan và Túi mật

Trang 27

+ Diện tích túi mật (A – mm2): 1611mm2

Câu hỏi báo cáo:

1 Kể tên các bệnh lý thường gặp trong chẩn đoán siêu âm gan?

2 Làm sao nhận biết gan nhiễm mỡ, xơ gan thông qua siêu âm?

3 Trong những trường hợp nào, siêu âm không thể nhìn thấy túi mật?

4 Vì sao túi mật đột nhiên to hơn mức thông thường?

Trả lời:

1 Các bệnh lý thường gặp trong chẩn đoán siêu âm gan:Ung

thư gan,gan nhiễm mỡ,xơ gan,viêm gan cấp và mãn tính, áp-xe gan, sán lá gan, nang gan, u máu trong gan …

2 Siêu âm có thể phân định được các thùy, phân thùy và hạ

phân thùy của gan, dựa trên mối liên quan với động mạch chủ và tĩnh mạch dưới, tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch trên gan Siêu âm có thể phát hiện nhiều loại thương tổn gan.

- Đối với bệnh nhân viêm gan cấp tính và mạn tính, siêu âm gan có thể thấy được các tổn thương của gan, kích thước gan tăng nhưng hình nhu mô gan chưa thấy có biến đổi rõ rệt.

- Ở bệnh gan nhiễm mỡ, khi siêu âm sẽ thấy một phần hay toàn bộ nhu mô gan sáng, từ đó có thể đánh giá được tình trạng gan nhiễm mỡ của người bệnh.

- Xơ gan: chẩn đoán siêu âm dự vào kích thước gan và nhu

mô gan Kích thước gan lúc đầu tăng lên, về sau ở giai đoạn muộn gan teo nhỏ Ở giai đoạn muộn của xơ gan, siêu âm còn có thể thấy gan có hình nốt nhỏ và vừa đường kính dưới 1cm.

Ngoài ra, siêu âm còn có thể phát hiện các hậu quả của xơ gan như cổ trướng, dãn tĩnh mạch, lách to.

- Ung thư gan: ung thư gan có thể phát triển trên nhu mô

Trang 28

rượu hoặc do hậu quả của viêm gan virus Ở người lớn, đại

đa số là ung thư biểu mô tế bào gan, ở trẻ em nhất là dưới 2 tuổi thường là ung thư phôi bào gan Dấu hiệu siêu âm của ung thư gan thường thấy là gan to toàn bộ hoặc riêng 1 thùy hay phân thùy, mặt gan gồ ghề nếu u nằm ở lớp nông, góc dưới và góc bên của gan mở rộng và tù Trong thể 1 ổ hình siêu âm của u là 1 khối đặc bờ đều hoặc không đều, xung quanh thường có 1 bờ viền giảm âm, kích thước ở giai đoạn sớm dưới 3cm, ở giai đoạn muộn có thể trên 10cm Trong trường hợp u bị hoại tử, sẽ thấy hình 1 khối đặc ở giữa rỗng,

bờ hốc rỗng dày và không đều.

Nếu ung thư gan phát triển trên gan lành, hình nhu mô gan xung quanh bình thường, còn nếu ung thư xuất hiện trên gan xơ sẽ có dấu hiệu siêu âm của xơ gan kèm theo.

3 Trong những trường hợp nào, siêu âm không thể nhìn thấy túi mật?

Bất thường bẩm sinh của túi mật: Bất sản túi mật -> Không nhìn thấy túi mật -> Tỷ lệ 0,01 đến 0,04% có thể chuẩn đoán xác định bằng chụp đường mật

Ngoài ra còn một số yếu tố chủ quan như: nằm không đúng tư thế, bị che khuất bởi gan, tránh bóng cản khí của ruột, để tránh các nhiễu ảnh dội ở túi mật nằm nông, cchs đặt dầu dò chưa chính xác

Trang 29

cấp, tắc đường mật chung hoặc ống túi mật, nhịn đói kéo dài, giãn sau phẫu thuật, đái tháo đường Ở trẻ em, túi mật giãn có thể do bệnh Kawasaki (hội chứng nốt lympho niêm mạc-da) Ứ dịch túi mật ở trẻ con cũng gặp trong nuôi dưỡng ngoài ruột, và ít gặp hơn trong nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm chẩn đoán phân biệt với màng trong lòng túi mật: viêm túi mật hoại thư, polype cholesterole

III Thận

Hình ảnh của thận trái và phải:

Trang 31

1.Sỏi thận khi siêu âm màu đen trên ảnh siêu âm.

2.Một số bệnh lý chẩn đoán được khi siêu âm thận:

-Bệnh lý chủ mô thận.

-Hẹp động mạch thận.

-Các khối u thận.

Và các vấn đề kết hợp với ghép thận

Ngày đăng: 12/05/2016, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu đo được: - Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa
Bảng s ố liệu đo được: (Trang 3)
Bảng số liệu đo được: - Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa
Bảng s ố liệu đo được: (Trang 4)
Đồ thị thực nghiệm gần giống   với đồ thị lý thuyết. Ở tần số cắt biên độ tín hiệu ra suy giảm đi 0,7 lần so với biên độ tín hiệu vào - Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa
th ị thực nghiệm gần giống với đồ thị lý thuyết. Ở tần số cắt biên độ tín hiệu ra suy giảm đi 0,7 lần so với biên độ tín hiệu vào (Trang 4)
Hình giai đoạn 1: - Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa
Hình giai đoạn 1: (Trang 8)
Hình giai đoạn 3: - Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa
Hình giai đoạn 3: (Trang 9)
Bảng thông số đo đạc: - Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa
Bảng th ông số đo đạc: (Trang 10)
Bảng kết quả đo: - Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa
Bảng k ết quả đo: (Trang 12)
Hình ảnh mặt cắt của động mạch cảnh chung, trong và ngoài: - Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa
nh ảnh mặt cắt của động mạch cảnh chung, trong và ngoài: (Trang 22)
Hình ảnh của gan và túi mật: - Báo cáo thực tập môn Điện tử Y SinhKỹ thuật y khoa
nh ảnh của gan và túi mật: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w