1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHỦ đề 3 QUY LUẬT DI TRUYỀN

22 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 224,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu xác định sai tỉ lệ kiểu hình thì không thể xác định đúng quy luật di truyền của tính trạng.. - Để xác định các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập, liên kết hoàn toàn hay hoán v

Trang 1

CHỦ ĐỀ 3: QUY LUẬT DI TRUYỀN

I KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

1 Quy luật di truyền Menden

- Mỗi gen nằm tại một vị trí xác định trên NST, vị trí đó gọi là lôcut Từ một gen ban đầu, đột biến gen sẽ tạo ra nhiều alen mới

- Một cơ thể có n cặp gen dị hợp, phân li độc lập với nhau khi giảm phân sẽ tạo ra tạo ra tối

đa 2n loại giao tử Cơ thể này tự thụ phấn thì sẽ tạo ra 3n loại kiểu gen, nếu mỗi cặp gen quy định một định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì sẽ tạo ra 2n kiểu hình

- Một tế bào sinh tinh khi giảm phân không có hoán vị gen chỉ tạo ra tối đa 2 loại giao tử, nếu có hoán vị gen thì tối đa tạo ra 4 loại giao tử Một tế bào sinh trứng giảm phân chỉ tạo

ra 1 loại trứng

- Các cặp gen (alen) phân li độc lập với nhau khi chúng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau (Nếu chúng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng thì liên kết với nhau) Các cặp gen phân li độc lập với nhau sẽ tạo ra vô số loại biến dị tổ hợp

- Thực chất của quy luật phân li là sự phân li của các alen đi về mỗi giao tử

- Gen nằm trên NST thì di truyền theo quy luật phân li, gen nằm ở tế bào chất thì không di truyền theo quy luật phân li

- Sự phân li của cặp alen diễn ra vào kì sau của giảm phân I

- Trong mỗi cặp gen của cơ thể con luôn có một alen từ giao tử đực và một alen từ giao tử cái

- Trong sinh sản hữu tính, đơn vị được di truyền từ đời này sang đời khác là các alen

2 Quy luật di truyền tương tác gen

- Mỗi tính trạng có thể do một gen quy định (tính trạng đơn gen) hoặc do nhiều gen quy định (tính trạng đa gen hay còn gọi là tương tác gen)

- Thực chất của tương tác gen là sự tương tác giữa sản phẩm của các gen với nhau về cùng quy định 1 tính trạng

- Trong một phép lai, nếu tỉ lệ kiểu hình của đời con là 9:7 hoặc 9:6:1 hoặc 9:3:3:1 thì tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

- Trong phép lai phân tích, nếu đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1:3 hoặc 1:2:1 hoặc 1:1:1:1 thì tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Trang 2

- Một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng được gọi là gen đa hiệu (gen đa chức năng) Ví dụ: Đột biến hồng cầu hình liềm ở người.

- Khi tính tỉ lệ kiểu hình phải lấy kiểu hình của cá thể đem lai làm chuẩn Ví dụ cho cây hoa

đỏ lai phân tích đời con có 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình là

chứ không phải là Nếu xác định sai tỉ lệ kiểu hình thì không thể xác định đúng quy luật di truyền của tính trạng

3 Quy luật di truyền liên kết gen

- Hai cặp gen Aa và Bb di truyền phân li độc lập với nhau nếu chúng nằm trên 2 cặp NST khác nhau Di truyền liên kết với nhau nếu chùng cùng nằm trên 1 cặp NST

- Các gen trên cùng một NST thì di truyền cùng nhau và tạo thành một nhóm gen liên kết

Bộ NST của loài là 2n thì số nhóm gen liên kết = n

- Trong thế bào, số lượng gen nhiều hơn rất nhiều so với số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến

- Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững giữa các nhóm tính trạng

- Trong chọn giống, người ta có thể sử dụng đột biến chuyển đoạn để chuyển các gen có lợi vào cùng một NST để chúng di truyền cùng nhau tạo ra các nhóm tính trạng tốt

- Hoán vị gen xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các đoạn crômatit tương đồng khác nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân 1

- Ở kì đầu của nguyên phân cũng có thể có hoán vị gen

- Tần số hoán vị gen bằng Tæng giao tö ho n vÞ¸ x100% Tần số HVG tỷ lệ thuận với khoảng

Tæng sè giao tö

cách giữa các gen và không vượt quá 50%

- Hoán vị gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, tạo ra các nhóm tính trạng tốt

- Sử dụng hoán vị gen để lập bản đồ di truyền (1cM = 1% hoán vị gen) Ở ruồi giấm, hoán

vị gen chỉ diễn ra ở con cái

- Để xác định các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập, liên kết hoàn toàn hay hoán vị gen thì chúng ta so sánh tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con với tích tỉ lệ kiểu hình của từng cặp tính trạng Trong trường hợp các cặp tính trạng di truyền phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình của đời con bằng tích tỉ lệ của từng cặp tính trạng Liên kêt gen hoàn toàn làm

Trang 3

hạn chế biến dị tổ hợp cho nên tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ bé hơn trường hợp phân li độc lập Còn nếu hoán vị gen thì tỉ lệ kiểu hình lớn hơn trường hợp phân li độc lập.

- Khi bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gen thì:

+ Tỉ lệ kiểu hình lặn (aabb) = tỉ lệ giao tử ab x tỉ lệ giao tử ab

Tỉ lệ kiểu hình A-bb = aaB - = 0,25 – tỉ lệ kiểu gen aabb

Tỉ lệ kiểu hình A- B- =0,5 + tỉ lệ kiểu gen aabb

- Muốn tìm tần số hoán vị gen thì phải dựa vào kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con ab Từ tỉ lệ

- Tần số hoán vị = 2 x giao tử hoán vị = 1 -2 x giao tử liên kết

4 Quy luật di truyền liên kết giới tính

- Giới tính là một nhóm tính trạng Các gen quy định tính trạng giưới tính được phân bố trên

1 NST (NST này được gọi là NST giới tính)

- NST giới tính có cấu trúc và chức năng tương tự như NST thường Nó mang gen quy định giới tính và một số tính trạng thường

- Những tính trạng thường (không phải tính trạng giới tính) có gen nằm trên NST giới tính thì di truyền liên kết với giới tính

- Ở người, thú, ruồi giấm, NST giới tính chỉ có 1 cặp (con cái là XX; con đực là XY) NST giới tính X có 2 đoạn tương đồng với NST giới tính Y Nếu gen nằm ở đoạn tương đồng thì tồn tại thành cặp alen

- Trên NST giới tính không chỉ có gen quy định tính trạng giới tính mà còn có gen quy định tính trạng thường Những tính trạng thường này liên kết với giới tính

- Trong một phép lai, nếu thấy tỷ lệ phân li kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ phân li kiểu hình ở giới tính cái thì khẳng định tính trạng di truyền liên kết với giới tính

Trang 4

- Dựa vào di truyền liên kết giới tính sẽ biết được giới tính của cơ thể ở giai đoạn mới sinh

→ Ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

5 Quy luật di truyền ngoài NST

- Ở trong tế bào, gen không chỉ nằm trong nhân tế bào (ở trên NST thường hoặc trên NST giới tính) mà gen nằm trong tế bào chất (ở ti thể, lục lạp)

- Gen nằm ở ngoài nhân (nằm trong tế bào chất) không di truyền theo quy luật phân li của Menden mà di truyền theo dòng mẹ

- Gen nằm ở trong tế bào chất (ở ti thể, lục lạp) thì tính trạng di truyền theo dòng mẹ (kiểu hình của con do yếu tố di truyền trong trứng quyết định) Nguyên nhân là vì khi thụ tinh, chỉ có nhân của giao tử đực đi vào trứng cho nên tế bào chất của hợp tử chỉ được hình thành từ tế bào chất của mẹ

- Nếu kết quả của phép lai thuận khác phép lai nghịch và kiểu hình của đời con hoàn toàn giống mẹ thì tính trạng di truyền theo dòng mẹ

- AND ở ngoài nhân (ở ti thể, lục lạp) có hàm lượng không ổn định, có cấu trúc dạng vòng, chứa gen không phân mảnh (giống AND của vi khuẩn)

6 Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện kiểu gen

- Gen biểu hiện thành tính trạng theo sơ đồ: Gen → mARN → polipeptit → prôtêin → tính trạng

- Cùng một kiểu gen nhưng khi sống ở các môi trường khác nhau thì quy định kiểu hình

khác nhau (thường biến).

- Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen được gọi là mức phản ứng của kiểu gen

- Mức phản ứng do kiểu gen quy định Các kiểu gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau; các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau

- Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến) Thường biến giúp sinh vật thích nghi thụ động với sự thay đổi của môi trường

- Thường biến là những biến đổi về kiểu hình tương ứng với sự thay đổi của môi trường (không làm biến đổi KG); Thường biến xuất hiện đồng loạt theo 1 hướng xác định; Thường biến giúp SV thích nghi sự thụ động với môi trường; Thường biến không di truyền được cho đời sau

Trang 5

- Trong sản xuất nông nghiệp, năng suất phụ thuộc vào giống và biện pháp kỹ thuật, trong

đó giống yếu tố quyết định

- Muốn xác định mức phản ứng của 1 kiểu gen thì phải nuôi trồng các cá thể có kiểu gen giống nhau ở các môi trường có điệu kiện khác nhau

- Từ 1 kiểu gen dị hợp, muốn tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau thì phải sử dụng phương pháp nhân giống vô tính

II CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời

bố mẹ cho đời con

A Nhiễm sắc thể B Tính trạng

Câu 2: Màu lông ở trâu do một gen quy định Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái

đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4) Con nghé đen lớn lên giao phối với một con trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6) Kiểu gen của 6 con trâu nói trên theo thứ tự là:

A aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa B aa, AA hoặc Aa, aa, Aa, Aa, aa.

C aa, Aa, aa, Aa, AA, aa D aa, Aa, aa, Aa, AA hoặc Aa, aa

Câu 3: Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một

số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

A Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.

B Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.

C Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.

D Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu

Câu 4: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt,

mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B,

R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu

Kiểu gen của cây (P) là

A AaBBRr B.AABbRr C.AaBbRr D.AaBbRR

Câu 5: Xét các kết luận sau đây:

Trang 6

(1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

(2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao

(3) Số lượng ghen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến

(4) Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau

(5) Số nhóm gen liên kết bằng tần số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng

Có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 6: Ở một loài thực vật có 2n = 24 Số nhóm gen liên kết của loài là

Câu 7: Khi nói về hoán vị gen, điều nào sau đây không đúng?

A Hoán vị gen xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nhau nguồn gốc trong

cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu của phân I

B Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên

phân

C Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến

dị tổ hợp

D Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.

Câu 8: Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40 cM Một tế bào

sinh tinh có kiểu gen Abtiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ

B 4 loại tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG.

C 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HV.

Trang 7

A 820 B.360 C.640 D.180

Câu 11: Xét tổ hợp gen AbDd, nếu tần số hoán vị gen là 20% thì tỉ lệ các loại giao tử hoản vị

aB

của tổ hợp gen này là

A ABD = Abd = abD = abd = 5% B ABD = Abd = aBD = abd = 5%

C ABD = Abd = aBD = abd = 10% D ABD = ABd = abD = abd = 10%

Câu 12: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính, hãy chọn kết luận đúng.

A Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tồn tại theo cặp alen.

B Ở giới XX, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen.

C Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen.

D Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng

của NST giới tính Y

Câu 13: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, kết luận nào sau đây không đúng?

A Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y không có alen tương ứng trên NST X.

B Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen.

C Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen.

D Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng

của NST giới tính Y

Câu 14: Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác nhau với tỉ lệ kiểu

hình ở giới cái?

A XAXA × Xa Y B XAXa ×Xa Y C XaXa × Xa Y D XAXa × XA Y

Câu 15: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai nào

sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau?

A AaXBXb × aaXB Y B.AaXbXb × AaXb Y

C AaXbXb × aaXB Y D AaXBXb × AAXB Y

Câu 16: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

A Ở cơ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính.

B Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể.

C Khi trong tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX thì cơ thể đó là cơ thể cái.

D Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn

tại thành từng cặp alen

Câu 17: Xét các ví dụ sau đây:

Trang 8

(1) Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không.

(2) Trẻ em bị bệnh Phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường

(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận,…(4) Người bị hội chứng AIDS thì thường bị ung thư, tiêu chảy, lao, viêm phổi,…

(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có vùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất

(6) Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định có tóc bình thường, kiểu gen

Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ

Trong 6 ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?

Câu 18: Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?

A Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen

B Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể nhẹ

C Ở giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau.

D Mức phản ứng do kiểu gen quy định, không phụ thuộc môi trường

Câu 19: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gen

Aa biển hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1 Nếu cho cac cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng, theo lý thuyết thì

tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là?

A 100% có sừng B 25% có sừng: 75% không sừng.

C 75% có sừng: 25% không sừng D 50% có sừng: 50% không sừng.

Câu 20: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, kết luận nào sau đây không đúng?

A Trong cùng một kiểu gen, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau

B Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể và môi trường sống.

C Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.

D Mức phản ứng quy định giới hạn về năng xuất của giống vật nuôi và cây trồng.

Câu 21: Xét các ví dụ sau đây:

1- Bệnh phêninkêtoniệu ở người do rối loạn, chuyển hóa axit amin phêninalanin Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường

Trang 9

2- Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở dạng trung gian khác nhau tùy thuộc và độ pH của môi trường đất

3- Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu

trắng, khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than thì tất cả các bướm trắng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển ưu thế

Nhưng ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình của kiểu gen là

A 1 ,3 B 1 , 2, 3 C 2, 3 D 1, 2

Câu 22: Ở quy luật di truyền nào sau đây, gen không di truyền theo quy luật phân li của Menđen?

A Di truyền theo dòng mẹ B Di truyền liên kết giới tính.

C Di truyền tương tác gen D Di truyền hoán vị gen.

Câu 23: Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

A Không được phân phối đều cho các tế bào con.

B Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

C Luôn tồn tại thành từng cặp alen.

D Chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.

Câu 24: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính

ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới hạn

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Câu 25: Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái

mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?

A Thỏ, ruồi giấm, chim sáo B Trâu, bò, hươu

C Gà, chim bồ câu, bướm D Hổ, báo, mèo rừng

Câu 26: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ

thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau cảu cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiên hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ

và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại các màu đen Từ kết quả thí nghiệm trên,

có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?

Trang 10

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, đo đó lông có màu trắng.

(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen

(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin

(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen

Câu 27: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?

(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc

(2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám

(3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày

(4) Các cây hoa cẩm tủ cầu cso cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào

độ pH của môi trường đất

C Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.

D Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác

nhau

Câu 29: Khi nó về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được

gọi là mức phản ứng của kiểu gen

B Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có

mức phản ứng giống nhau

C Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi

trường biến đổi

Trang 11

D Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sản hữu tính bằng

cách gieo các các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

Câu 30: Một trong những đặc điểm của thường biến là

A có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

B phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

C xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

D di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.

Câu 31: Cho các bước sau:

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau

Câu 32: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào đây là đúng?

A Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

B Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có

alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y

C Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

D Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng

cặp

Câu 33: Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân

lông Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng

Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của E1

Phản ứng 2: tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của E2

Khi phân tích tế bào chân tóc cảu 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không Biết rằng E1 và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim

Dự đoán nào sau đây đúng?

Ngày đăng: 02/12/2020, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w