- Đặc trưng cơ bản của 1 dự án + các dự án có thể có sự khác nhau về mặt quy mô, cách thức tuy nhiên đều phải có sự ràng buộc về kết quả, thời gian, chi phí + dự án phải có mục tiêu rõ r
Trang 1ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chương 1 Tổng quan về quản lý dự án
1 Khái niệm dự án, đặc trưng cơ bản của một dự án (Tr3)
2 Khái niệm, tác dụng của quản lý dự án đầu tư ( tr 3-4)
3 So sánh quản lý dự án và quản lý hoạt động thường xuyên (tr4-5)
4 Những đặc trưng cơ bản và ưu nhược điểm của các mô hình tổ chức QLDA (tr5-6)
Chương 2 Lập kế hoạch dự án
1 Khái niệm, tác dụng của lập kế hoạch dự án ( Tr7)
2 Khái niệm, tác dụng và các phương pháp phân tách công việc ( tr7-8)
Chương 3 Quản lý thời gian và tiến độ dự án
1 Khái niệm và tác dụng của mạng công việc Các phương pháp xây dựng sơ đồ mạng công việc? (tr8-9 )
2 Đường găng, đặc điểm và tầm quan trọng của việc xác định đường găng Phương pháp xác định đường găng của dự án? ( tr9 )
3 Ý nghĩa của việc xác định thời gian dự trữ của các sự kiện và các công việc Phương pháp xác định thời gian dự trữ của các sự kiện và các công việc?
Tr52 mục 4.3.4
4 Phương pháp biểu đồ GANTT,biểu đồ đường chéo : Ưu điểm và hạn chế của biểu đồ GANTT và biểu đồ đường chéo ( tr 9-10 )
Chương 4 Dự toán dự án và quản lý chi phí dự án
1 Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của dự toán dự án ( tr10 – tr11)
2 Nội dung cơ bản của tổng mức đầu tư (tr11-14)
3 Mối quan hệ giữa thời gian và chi phí dự án (tr14-tr15)
Chương 5 Quản lý chất lượng dự án
1 Khái niệm và nội dung của quản lý chất lương dự án ( tr15-17)
2 Các loại chi phí liên quan đến chất lượng dự án (tr17-18)
3 Mối quan hệ giữa chất lượng và các loại chi phí liên quan đến chất lượng dự án (tr18)
Chương 6 Quản lý rủi ro dự án
1 Khái niệm và phân loại rủi ro ( tr 19 – 20 )
2 Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng các phương pháp xử lý rủi ro? ( tr 20-21)
Trang 2Chương 7 Đánh giá dự án
1 Khái niệm, tác dụng của đánh giá tài chính DAĐT ( tr22 )
2 Khái niệm, tác dụng của đánh giá kinh tế - xã hội DAĐT ( tr 22 )
3 Nội dung của đánh giá TC dự án đầu tư ( tr168sgt)
4 Giống và khác nhau giữa đánh giá tài chính dự án đầu tư và đánh giá kinh tế xã
Trang 3Chương 1 Tổng quan về quản lý dự án
1 Khái niệm dự án, đặc trưng cơ bản của một dự án.
- Khái niệm :
+ theo nghĩa chung nhất : dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù , 1 nhiệm vụ cần phải
được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo 1 kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra 1 thực thể mới
+ trên phương diện quản lý : dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra 1 sp hoặc
dịch vụ duy nhất
Dự án đầu tư : là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn củ thể , trong khoảng thời gian xác định
- Đặc trưng cơ bản của 1 dự án
+ các dự án có thể có sự khác nhau về mặt quy mô, cách thức tuy nhiên đều phải có sự ràng buộc về kết quả, thời gian, chi phí
+ dự án phải có mục tiêu rõ ràng, cần tạo ra hoặc mang lại các kết quả về số lượng, chất lượng hoặc hiệu quả, khi mục tiêu thay đổi thì cần phải xem xét và thay đổi 1 dự án mới sao cho phù hợp
+ dự án có tính ràng buộc chặt chẽ về thời gian và trình tự : phải hoàn thành mục tiêu trong thời hạn xác định ,trình tự thực hiện các công việc chặt chẽ và thời gian thực hiện từng công việc và toàn bộ dự án phải được xác định rõ ràng
+ dự án được phân bổ thời gian , ngân sách , nhân lực tùy theo tính chất và giá trị của dự án
+ dự án cần phải được nghiên cứu kĩ lưỡng mang tính chính xác cao
+có tính bất định và rủi ro cao
+ dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp
+ sản phẩm của dự án mang tín đơn chiếc, độc đáo , mới lạ
2 Khái niệm, tác dụng của quản lý dự án đầu tư.
- Khái niệm
+ trên phương diện kỹ thuật : là việc ứng dụng các kiến thức, kỹ năng, các công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án , nhằm đạt mục đích đã định, đáp ứng yêu cầu và những mong đợi của khách hàng và những bên có liên quan
+ trên phương diện nội dung quản lý dự án : là quá trình lập kế hoạch , điều phối thời gian,nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án đầu tư nhằm đảm bảo cho dự án
Trang 4hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi dự toán được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sp dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép.
Nội dung của quá trình quản lý dự án đầu tư
- Lập kế hoạch: xây dựng mục tiêu, dự tính nguồn lực, xây dựng kế hoạch thực hiện
- Điều phối thực hiện dự án: bố trí tiến độ thời gian, phân phối các nguồn lực, phân phối các hoạt động,…
- Giám sát quá trình thực hiện dự án: theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng, đề xuất biện pháo gieir quyết vướng mắc
- Cả 3 nội dung này đều có mối quan hệ liên quan và mật thiết , biện chứng lẫn nhau
Tác dụng của quản lý dự án đầu tư :
+ liên hết tất cả các hoạt động ,các công việc của dự án
+ liên hệ thường xuyên giữa ban qlda với khách hàng và các nhà thầu cho dự án
+ tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
+ phát hiện sớm những khó khăn , các vướng mắc và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi không dự đoán được
+ tạo điều kiện cho các bên liên quan giải quyết các bất đồng
+ tạo ra sp và dịch vụ có chất lượng cao hơn
Vì sao phải quản lý vĩ mô DA đầu tư?
Quản lý vĩ mô với các dự án đầu tư là quản lý nhà nước đối với các dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động tới các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án Các công cụ của nhà nước để QLDA: các chính sách, kế hoạch, quy hoạch (chính sách tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính sách đầu tư, thuế,…)
Do các dự án không độc lập phải có tổng thể chung: lợi ích của nhà đầu tư, xã hội, người tiêu dùng,… mâu thuẫn nhưng phải thống nhất với nhau Cần phải có sự quản
lý theo một chương trình, kế hoạch nhằm đảm bảo lợi ích các bên, lợi ích chung của cộng đồng do đó cần sự thống nhất quản lý từ phía nhà nước
3 So sánh quản lý dự án và quản lý hoạt động thường xuyên
- Giống nhau:
+ Đều dựa trên những nguyên tắc quản lý và các phương pháp của khoa học quản lý.
+ Thực hiện bởi con người, có nguồn lực giới hạn, được kế hoạch hóa, điều chỉnh và kiểm soát
Trang 5- Thời gian tồn tại có giới hạn
- Các số liệu thống kê ít nên
không được sử dụng nhiều trong
các quyết định về dự án
- Phải trả giá đắt cho các quyết
định sai lầm
- Nhân sự mới cho các dự án
- Phân chia trách nhiệm thay đổi
tùy thuộc vào tính chất của dự
án
- Môi trường làm việc thường
xuyên thay đổi
- Nhiệm vụ có tính chất lặp lại
- Tỷ lệ sử dụng nguồn lực thấp
- Sản xuất một khối lượng lớn hàng hóa hoặc dịch vụ trong một thời kì
- Thời gian tồn tại của doanh nghiệp và công ty lâu dài
- Các số liệu thống kê sẵn và hữu ích đối với việc ra quyết định
- Không quá tốn kém khi chuộc lạilỗi lầm
- Tổ chức theo nhóm là hình thức phổ biến
- Trách nhiệm rõ ràng và được điều chỉnh qua thời gian
- Môi trường làm việc tương đối
ổn định
4 Những đặc trưng cơ bản và ưu nhược điểm của các mô hình tổ chức QLDA 4.1 Mô hình quản lý dự án theo chức năng
Đặc trưng : dự án được chia ra làm nhiều phần và được giao phó cho các bộ phận chức
năng tương ứng của đơn vị ( tổ chức ) Dự án sẽ được tổng hợp bởi các quản lý chức năngcap cao
Ưu điểm :
+ tận dụng được năng lực các chuyên gia
+ linh hoạt trong việc sử dụng nhân sự
+ tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp ổn định
Nhược điểm:
+ không hướng về khách hàng
+ khó đạt được hiểu quả như mong muốn vì
Trang 6do sự thiếu tập trung , không nỗ lực cho việc giải quyết các vấn đề của dự án , có xu hướng chỉ quan tâm tới nhiệm vụ chính của mình.
thiếu người chịu trách nhiệm xuyên suốt , vì vậy có khi dự án sẽ rất khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề , đặc biệt là những dự án phức tạp, liên quan đến nhiều bộ phận, đốitác
sự phối hợp giữa các phòng ban khó khăn
4.2 Mô hình chuyên trách quản lý dự án
+ các thành viên chịu sự chỉ đạo trực tiếp
+ dự án được tách khỏi phòng chức năng nên đường thông tin được rút ngắn , hiệu quả thông tin sẽ cao hơn
Nhược điểm :
+ bộ máy qlda cồng kềnh
+ việc hỗ trợ giữa các dự án khó khăn
+lãng phí nguồn lực khi thực hiện nhiều dự án
Nhược điểm
+ đòi hỏi sự phân quyền rõ ràng phải rõ ràng
+ không đảm bảo nguyên tắc tập trung
Trang 7Chương 2 Lập kế hoạch dự án
1 Khái niệm, tác dụng của lập kế hoạch dự án.
- Khái niệm :
Lập kế hoạch dự án là việc tổ chức dự án theo 1 trình tự logic,xác định mục tiêu của
dự án và củ thể hóa thành các công việc cần làm,các biện pháp, các nguồn lực và thời gian cần thiết nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu của dự án
- Nội dung của lập kế hoạch dự án bao gồm:
+ Xác định trình tự logic các công việc
+ Xác định mục tiêu và cụ thể hóa thành các công việc cần làm
+ Xác định cách thức, phương pháp thực hiện từng công việc
+ Xác định nguồn lực và thời gian cần thiết cho từng công việc
- Tác dụng của lập kế hoạch dự án
Lập kế hoạch dự án giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lý dự án:
+ là cơ sở để tuyển dụng ,đào tạp và bố trí nhân lực
+ là căn cứ để xác định tổng mức đầu tư cho dự án và chi phí cho từng công việc+ là cơ sở để điều phối nguồn lực và quản lý tiến độ của công việc
+ có tác dụng làm giảm thiểu rủi ro, hạn chế lãng phí nguồn lực
+ là căn cứ để kiểm tra,giám sát ,đánh giá tiến trình thực hiện dự án về các mặt : thời gian , chi phí, kỹ thuật ,chất lượng
2 Khái niệm, tác dụng và các phương pháp phân tách công việc
- Khái niệm
Phân tách công việclà việc phân chia có hệ thống theo cấp bậc 1 dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc củ thể,xác định,liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc cần thực hiện của dự án
- Tác dụng
Phân tách công việc là cơ sở để thực hiện các nhiệm vụ quản lý khác của dự án
+ xác định được phạm vi của dự án ,tách dự án thành các công việc với mức độ chi tiết,củ thể hơn Trên cơ sở đó giao nhiệm vụ,xác định trách nhiệm củ thể của từng cá nhân ,bộ phận đối với mỗi công việc dự án
+ là cơ sở phát triển trình tự và thứ tự quan hệ trước sau giữa các công việc ,là cơ sở lập sơ đồ mạng PERT/CPM
+ là cơ sở xây dựng các kế hoạch chi tiết và điều chỉnh các kế hoạch tiến độ thời gian,phân bổ nguồn lực cho từng công việc dự án
+ là cơ sở để đánh giá hiện trạng và kết quả thựcc hiện các công việc dự án trong từngthời kỳ
+ tạo thuận lợi cho công tác quản lý, hạn chế được những sai sót trong quá trình điều phối kế hoạch tiến độ , nguồn lực và chi phí
Trang 8- Các phương pháp phân tách công việc
+ pp phân tích hệ thống ( logic) : phương pháp này cho biết mối quan hệ bản chất
giữa các công việc của dự án theo 1 trình tự hợp lý theo yêu cầu kỹ thuật hay quản lý Tuy nhiên ,việc tách bạch giữa các công việc không đơn giản
+ pp phân tách theo các giai đoạn hình thành phát triển ( chu kỳ ) : pp này phân
chia dự án thành các giai đoạn, các thời kỳ, từ khi xây dựng ý tưởng đến khi hoàn thành, thuận tiện cho quản lý theo tiến độ thời gian Tuy nhiên ,có những công việc không dứt điểm,kéo dài từ giai đoạn này sang giai đoạn khác
+pp phân tách theo mô hình tổ chức ( chức năng ) : pp này phân tách theo chức
năng, đặc điểm của công việc, phát huy được năng lực quản lý,chuyên môn của các
bộ phận chức năng Tuy nhiên,tính toàn vẹn công việc không đảm bảo ,1 công việc cóthể có nhiều chức năng, cần có pp quản lý thích hợp
Chương 3 Quản lý thời gian và tiến độ dự án
1 Khái niệm và tác dụng của mạng công việc Các phương pháp xây dựng sơ đồ mạng công việc?
- Khái niệm:
Mạng công việc là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ dự án dưới dạng sơ đồ,mối quan hệliên tục giữa các công việc đã được xác định cả về thời gian và thứ tự trước sau
- Tác dụng :
+ phản ánh MQH tương tác giữa các công việc của dự án
+ là cơ sở xác định thời gian dự trữ các sự kiện,các cv và đường găng của dự án
+ cho phép xác định thời gian hoàn thành dự án trên cơ sở thời gian thực hiện những côngviệc mà nhất thiết phải theo thứ tự trước sau
+ cho phép lựa chọn thời gian bắt đầu và kết thúc của 1 công việc củ thể để vừa đảm bảo tiến độ dự án , vừa tiết kiệm chi phí và phân phối đều các nguồn lực dự án
+ là cơ sở để lập kế hoạch,kiểm soát ,theo dõi kế hoạch tiến độ và thời gian hoàn thành dựán
- Các phương pháp
(1) Phương pháp đặt công việc trên mũi tên (A0A) SGT TR46 MỤC 4.2.2.1
+ khái niệm
+ quy tắc lập sơ đồ mạng ( phần b trang 47 )
(2) Phương pháp đặt công việc trong các nút ( AON)
+ khái niệm
+ trong phương pháp đặt công việc trong các nút ,các mũi tên được sử dụng thuần túy…….đều có ít nhất 1 điểm nút đứng trước ( ngay ở bên dưới khái niệm nhé )
Ưu điểm của 2 pp này :
+ mô tả được toàn bộ công việc và mối quan hệ giữa các công việc, thời gian thực
hiện công việc của dự án
Trang 9+ giúp người quản lý dễ dàng nhìn nhận 1 cách tổng quát toàn bộ dự án cũng như các công việc và thứ tự thực hiện các công việc thuận tiện trong công tác điều chỉnh và quản lý dự án
Nhược điểm của 2 pp :
+ đòi hỏi công việc phải xác định khá củ thể, có ngày bắt đầu , có ngày kết thúc, và
thời hạn hoàn thành
+ công việc trước phải hoàn thành mới có thể bắt đầu công việc tiếp theo
+ mối quan hệ giữa các cv khá phức tạp
+ chỉ áp dụng với dự án ít công việc, còn các dự án nhiều công việc , mối quan hệ phức tạp thì khó thực hiện
2 Đường găng, đặc điểm và tầm quan trọng của việc xác định đường găng Phương pháp xác định đường găng của dự án?
- Khái niệm :Đường găng là đường đi từ sự kiện xuất phát đến sự kiện hoàn thành có
chiều dài lớn nhất
- Đặc điểm :
+ nhằm phân tích cơ sở cho việc thành công của dự án
+ Việc xác định đường găng và kiểm soát sự trì hoãn các công việc trên đường găng sẽ giúp kiểm soát tốt được tiến độ dự án
- Tầm quan trọng :
+ lên kế hoạch tất cả những nhiệm vụ cần phải được hoàn thành như một phần của dự án,
mô tả được toàn bộ công việc và mối quan hệ giữa các công việc, thời gian thực hiện công việc của dự án
+ sẽ cho chúng ta biết công việc nào buộc phải theo kế hoạch
+ cho phép giám sát thành tích đạt được của dự án; giúp nhận ra những điểm cần khắc phục, đưa dự án trở lại theo lịch trình
+ cũng xác định những nhiệm vụ có thể trì hoãn nếu cần phân bổ lại nguồn lực để bắt kịp những nhiệm vụ bị trễ hoặc vượt thời hạn
+ xác định khoảng thời gian tối thiểu cần thiết để hoàn thành dự án
+ giúp người quản lý dễ dàng nhìn nhận 1 cách tổng quát toàn bộ dự án cũng như các công việc và thứ tự thực hiện các công việc thuận tiện trong công tác điều chỉnh và quản
Trang 10*Ưu điểm:
- Dễ xây dựng,dễ đọc và dễ nhận biết công việc và thời gian thực hiện các công việc
- Thấy rõ tổng thời gian,tình hình tiến độ các công việc
- Là cơ sở để phân bổ nguồn lực 1 cách hợp lý nhất
-4.2 Biểu đồ đường chéo
Được sử dụng để theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch trên cơ sở đối chiếu giữa kế hoạch với thực tế
*Ưu điểm
- Biểu đồ đường chéo là một công cụ đơn giản để quản lý tiến độ dự án
- Biểu đồ đường chéo cho phép so sánh giữa tiến độ kế hoạch và tiến độ thực tế thực hiện các công việc dự án
- Biểu đồ đường chéo rất hữu ích trong việc quản lý các dự án có số công việc không quá nhiều là cơ sở đề kiểm tra theo dõi tiến độ hoàn thành dự án
*Nhược điểm : ( ko biết làm tự chém nhé )
Chương 4 Dự toán dự án và quản lý chi phí dự án
1 Khái niệm, đặc điểm và tác dụng của dự toán dự án?
- Khái niệm: Dự toán dự án là kế hoạch dự trù nguồn quỹ cho các hoạt động của dự án
nhằm đảm bảo hoàn thành dự án trên cơ sở thực hiện tốt các yêu cầu về chi phí, tiến độ vàchất lượng
- Đặc điểm :
+ phức tạo hơn so với dự toán chi phí cho các hoạt động thường xuyên của đơn vị, tổ
chức vì mỗi dự án có những đặc thù riêng,có nhiều nhân tố mới tác động ,các công việc ít lặp lại Còn các hoạt động thường xuyên có tính ổn định cao,nhiều công việc được lặp đi lặp lại
+ chỉ mang tính chất dự tính, dựa vào 1 loạt các giả thiết và dữ liệu thu thập được tương
ứng với các giai đoạn,thời kỳ của dự án
+ chỉ được dựa vào phạm vi và các tiêu chuẩn hiện hành của dự án được duyệt : mỗi loại
dự toán được lập lại căn cứ vào 1 phạm vi nhất định và các tiêu chuẩn hiện hành của cấp
có thẩm quyền, vì thế cần phải xác định rõ các yếu tố và khoản mục chi phí cho các công việc dự án theo chế độ hiện hành
+ có tính linh hoạt, có thể điều chỉnh :dự toán được lập cho tương lai,vì thế khi thực hiện
có thể có những thay đổi khách quan ,hợp lý… thì dự toán dự án cũng thay đổi
Trang 11+ cần xác lập các tiêu chuẩn hoàn thành cho từng công việc,văn bản hóa các giả thiết,căn
cứ cho việc lập dự toán : mỗi công việc của dự án hoàn thành đều phải đảm bảo những tiêu chuẩn chất lượng nhất định Vì vậy mà dự toán cũng phải luôn gắn liền với tiêu chuẩn chất lượng của mỗi công việc, và để đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc lập cũng như công tác quản lý thì các căn cứ lập dự toán đều phải đảm bảo các cơ sở pháp lý,khoa học ,khách quan tương ứng với mỗi loại dự toán trong từng giai đoạn
- Tác dụng:
+ là sự củ thể hóa kế hoạch , mục tiêu của đơn vị, quyết định đến sự phát triển tương lại của đơn vị Để đầu tư thì 1 trong những căn cứ quan trọng nhất là phải dự trù được chi phítrong đầu tư , đó chính là dự toán dự án
+ xác định được chi phí cho từng công việc cũng như tổng chi phí cho toàn dự án Dự toán dự án là tài liệu duy nhất xác định được chi phí cho từng công việc cũng như toàn dự
án trong các giai đoạn phát triển của dự án Đây cũng là căn cứ quan trọng để quản lý chi phí của dự án sau này
+ là căn cứ quan trọng trong thẩm định , xét duyệt dự án, khẳng định tính hiệu quả , tính khả thi của dự án trước khi thực hiện Để đạt hiệu quả thì các cơ quan , tổ chức có thẩm quyền phải thẩm định độc lập , khách quan , khoa học , toàn diện các nội dung của dự án ,đặc biệt là thẩm định giá , đó là dự toán dự án
+là căn cứ để kế hoạch hóa vốn đầu tư của nhà nước đối với dự án đầu tư bằng vốn NSNN hoặc là căn cứ để cho vay đối với dự án đầu tư bằng vốn tín dụng
+ là căn cứ để xác định giá gói thầu để tổ chức đấu thầu hoặc kí kết hợp đồng giao thầu của dự án
+ là cơ sở để chỉ đạo và quản lý tiến độ chi tiêu , thanh, quyết toán cho các công việc và toàn dự án với các bên có liên quan Trong quá trình thực hiện dự án, với giá đã được ký kết giữa chủ đầu tư với các nhà thầu là một trong những căn cứ quan trọng để chủ đầu tư chỉ đạo, quản lý tiến độ chi tiêu, thanh, quyết toán cho các công việc và toàn dự án với các bên có liên quan
+ là cơ sở quan trọng trong công tác giám sát, thanh, kiểm tra trước , trong và sau khi thực hiện dự án , hạn chế tham nhũng, lãng phí trong đầu tư
Dự toán dự án có tác dụng toàn diện trên tất cả các mặt của công tác quản lý
dự án , công tác lập dự toán lại rất khó khăn , phức tạp Vì vậy đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách khoa học, chu đáo, nếu không sẽ dẫn đến thất bại trong quản lý và gây ra nhiều vấn đề tiêu cực : tham nhũng, lãng phí
2 Nội dung cơ bản của tổng mức đầu tư.
Tổng mức đầu tư là chi phí dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở
Nội dụng bao gồm các chi phí sau :
- Chi phí xây dựng