1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị nguồn vốn tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam

27 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị nguồn vốn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tác giả Trần Đình Khơi, Hồng Xuân Tình, Vũ Minh Đức, Phan Thị Ngọc Yến, Lê Thị Ngọc Hân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Ngân hàng thương mại
Thể loại Tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khóa luận, luận văn, chuyên đề, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

Đề tài: Quản trị nguồn vốn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Do cùng làm việc trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nên nhóm có nhiều thuận lợi trong quá trình thực hiện bài tiểu luận Từng thành viên với những đóng góp nhất định của mình đã cùng nhau phối hợp để hoàn thành đúng tiến

độ công việc Vì vậy, nếu có thể đánh giá điểm thì Nhóm 9 tự đánh giá mình đạt 8 điểm (cho cả nhóm và tất cả các thành viên).

Lời mở đầu

Trang 2

Dưới tác động của quy luật cạnh tranh, các ngân hàng Việt Nam buộc khôngngừng đổi mới hoạt động trên tất cả các lãnh vực nhằm đạt mục tiêu phát triển, nângcao chất lượng kinh doanh, ứng dụng các công nghệ ngân hàng hiện đại để tồn tại vàphát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngành ngân hàng ngày càng đadạng nhiều loại hình định chế tài chánh, và hội nhập vào cộng đồng tài chính quốc tế.

Trước đây, khi mà nguồn vốn của các ngân hàng tỏ ra thừa so với nhu cầu vayvốn của các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả thì ngân hàng chỉ quan tâm đếncác danh mục tài sản có, chủ yếu là quan tâm đến phát triển dư nợ và quản lý các rủi

ro tín dụng, chưa quan tâm đến quản lý nguồn tiền gửi, nguồn đi vay khác Ngânhàng chỉ tiến hành quản lý quá trình phân bổ các nguồn vốn huy động cho phù hợpvới các quyết định tín dụng, chưa nhìn thấy rõ tác động của biến động lãi suất đốivới thu nhập từ tiền lãi của ngân hàng một cách có hệ thống, trên cơ sở lý luận vàtrong mối quan hệ tổng thể, chặt chẽ giữa tài sản có và tài sản nợ

Với diễn biến của lãi suất tiền vay và tiền gửi ngày càng phức tạp hơn, chịunhiều tác động của kinh tế thế giới, thị trường bất động sản, thị trường vốn, các kênhhuy động của định chế tài chánh phi ngân hàng, mức độ cạnh tranh giữa các ngânhàng thương mại đã ảnh hưởng đến thu nhập từ tiền lãi của ngân hàng

Do đó, qua đề tài tiểu luận ”Quản trị nguồn vốn tại Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển Việt Nam” môn Quản trị Ngân hàng thương mại, tôi muốn nghiên cứu

thêm lý luận quản lý nguồn vốn để ứng dụng có hiệu quả vào thực tiễn quản lý ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, đặc biệt là nhấn mạnh đến các phương phápkiểm soát rủi ro lãi suất mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đang thực hiệntrong thực tế điều hành quản lý tài sản nợ Đây là nhu cầu bức thiết trong điều kiệnngày nay sức cạnh tranh của ngành ngân hàng trên địa bàn ngày càng gay gắt, lãi suấtthay đổi theo tín hiệu thị trường, lãi suất ngoại tệ phụ thuộc chủ yếu vào sự biến độngcủa thị trường quốc tế nằm ngoài kiểm soát của ngân hàng

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI :

Theo Luật các tổ chức tín dụng, ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng thựchiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.Theo tính chất và mục tiêu hoạt động thì các loại hình ngân hàng gồm ngân hàngthương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngânhàng hợp tác xã và các loại hình ngân hàng khác

Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng vớinội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cung cấp tín dụng và

và cung ứng các dịch vụ thanh toán

Như vậy, xét về bản chất thì ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặcbiệt trên thị trường Nó là doanh nghiệp vì cũng có vốn riêng, mua vào bán ra, chiphí, lợi nhuận Nó là doanh nghiệp đặc biệt vì kinh doanh hàng hóa đặc biệt là tiền

tệ, vàng bạc, chứng khoán , làm dịch vụ ngân hàng theo quy định của pháp luật

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại gồm 3 lãnh vực nghiệp vụ:

- Nghiệp vụ nợ [ huy động vốn ];

- Nghiệp vụ có [ tín dụng ];

- Nghiệp vụ môi giới trung gian

Nguồn vốn hoạt động của ngân hàng thương mại: Nguồn vốn hoạt động củamột ngân hàng thương mại tại một thời điểm được thể hiện trong bảng cân đối kếtoán của ngân hàng, được chia thành 3 nhóm chính :

+ Tiền gửi của khách hàng.

- Tài khoản tiền gửi thanh toán

- Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn

- Tiền gửi tiết kiệm.

- Phát hành giấy tờ có giá

 Kỳ phiếu

 Trái phiếu

Trang 4

+ Các khoản đi vay trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ.

- Vay vốn liên ngân hàng

- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước

+ Vốn chủ sở hữu là là nguồn vốn dài hạn mà những người sở hữu đóng góp vào ngân hàng: gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ

khác theo quy định của Ngân hàng nhà nước Vốn tự có là căn cứ tính toán các tỷ lệbảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng Đối với ngân hàng thương mại cổ phầnthì vốn chủ sở hữu gồm các khoản mục

 Tổng giá trị của các cổ phiếu thường

 Thặng dư vốn là phần chênh lệch khi các cổ phiếu thường đem bán ra vớigiá lớn hơn giá danh nghĩa của chúng

 Giá trị cổ phiếu ưu đãi

 Thu nhập giữ lại

 Dự trữ bất thường

2 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ :

Phương pháp xác định chi phí huy động vốn, sử dụng các thước đo chi phíhuy động vốn

Phương pháp quản lý thanh khoản

Phương pháp quản lý rủi ro lãi suất

Những chiến lược huy động vốn cơ bản

1- Các phương pháp xác định chi phí huy động vốn: Có 2 lý do mà nhà ngân

hàng quan tâm khi xác định chi phí huy động:

- Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn là yếu tố cơ bản đểxác định mức lợi nhuận mà ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinh lời

- Loại hình nguồn vốn mà ngân hàng huy động được và việc sử dụng nguồnvốn này ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro vốn

Có 3 phương pháp được các ngân hàng áp dụng phổ biến là: Chi phí trungbình theo nguyên giá, chi phí biên của từng nguồn vốn huy động và chi phí bình quângia quyền dự kiến cho tất cả nguồn vốn

1.1- Chi phí bình quân gia quyền theo phương pháp nguyên giá :

Trang 5

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất, nó được tính toán bằng cách lấy chiphí trả lãi chia cho tổng vốn đi vay và tiền gửi

Chi phí trả lãi Chi phí trả lãi bình quân gia quyền = -

Tổng vốn đi vay và tiền gửi Chi phí trả lãi

Chi phí bq gia quyền của các nguồn vốn hưởng lãi =

Tổng nguồn vốn hưởng lãi

1.2 - Chi phí huy động vốn biên :

Chi phí biên là chi phí bỏ ra để có thêm một đồng vốn huy động Căn cứ vàochi phí biên, ngân hàng xác định mức lợi nhuận tối thiểu cần đạt được từ những tàisan có thêm từ các nguồn vốn này

Chi phí trả lãi tăng thêmChi phí biên = -

Tổng vốn huy động tăng thêmLợi nhuận cần thu được từ tài sản có sinh lời tăng thêm nhờ sử dụng nguồnvốn huy động thêm :

Chi phí trả lãi tăng thêmLợi nhuận cần có = -

Các loại chi phí biên :

- Chi phí huy động biên của một loại nguồn vốn : là trường hợp ngân hàng

dự kiến huy động vốn từ một loại nguồn vốn Chi phí biên này được sử dụng khi ngânhàng quyết định nên huy động một loại nguồn vốn nào

- Chi phí huy động biên tập hợp: là trường hợp ngân hàng dự kiến huy độngvốn từ một số loại nguồn vốn Chi phí biên này được sử dụng định giá tài sản có tăngthêm

1.3 - Chi phí dự kiến bình quân gia quyền: là chi phí dự kiến bình quân gia quyền

của tất cả các nguồn vốn làm kết quả ước đoán chi phí biên huy động, để từ đó xácđịnh mức lãi cần có đối với tài sản có sinh lời

Trang 6

2- Phương pháp quản lý thanh khoản :

2.1- Rủi ro thanh khoản :

Ngân hàng phải chú tâm đến quản lý thanh khoản vì rủi ro thanh khoản gắnliền với các nguồn vốn khác nhau mà trước hết là khi người gửi tiền hay người chovay muốn rút tiền của họ Quản lý thanh khoản để đảm bảo rằng ngân hàng luôn dựtrữ đủ tiền mặt và tiền trên tài khoản để thanh toán kịp thời, nhanh chóng cho nhữngngười gửi tiền khi họ có yêu cầu rút tiền

Quản lý tốt thanh khoản có nghĩa là ngân hàng hạn chế được ruiû ro thanhkhoản Rủi ro thanh khoản xảy ra khi người gửi tiền vì một lý do nào đó rút ra vớimột số lượng lớn và ngân hàng không kiếm được nguồn vốn khác để thỏa mãn yêucầu của người gửi tiền Hai nguyên nhân làm nản lòng người gửi tiền và họ rút tiền

ra khỏi ngân hàng để có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản :

- Lãi suất tiền gửi của ngân hàng không cạnh tranh so với ngân hàng khác

- Chất lượng hoạt động ngân hàng không còn được tin cậy để khi gặp bấttrắc không thể đi vay mượn các tổ chức khác

2.2- Các chỉ số về độ thanh khoản :

 Chỉ số năng lực cho vay = Các khoản cho vay chia cho tổng tài sản

 Tỷ lệ cấu trúc tiền gửi = tiền gửi giao dịch chia tiền gửi kỳ hạn

 Chỉ số về trạng thái tiền mặt hay tỷ số dự trữ thanh khoản bao gồm :

- Dự trữ thanh khoản sơ cấp : tiền mặt và số dư tiền gửi tại các ngân hàng khácdùng để thanh toán bù trừ sec và thanh toán cho các dịch vụ có liên quan khác trêntổng tài sản

- Dự trữ thanh khoản thứ cấp : chứng khoán chính phủ, các khoản tiền gửi có kỳhạn < 1 tháng tại các ngân hàng nhận tiền gửi

Biện pháp cơ bản nhằm làm giảm rủi ro thanh khoản là tăng tỷ trọng tiền mặt,tiền gửi thanh toán tại ngân hàng khác và các tài sản thuộc dự trữ thứ cấp hoặc sửdụng nợ dài hạn để tài trợ cho hoạt động ngân hàng Các biện pháp này cho phépngân hàng tránh khỏi các phí tổn do :

- Bán tháo các khoản cho vay, các chứng khoán

- Vay chiết khấu của ngân hàng trung ương

Trang 7

- Vay các ngân hàng hoặc công ty khác với lãi suất cao Các ngân hàng thương mại Việt nam đã phải sử dụng các khoản vay này đểchống đỡ rủi ro thanh khoản vào những tháng cuối năm 2001 và từ cuối quý I/2002.Ngoài ra, một số ngân hàng thương mại Việt nam thực hiện nghiệp vụ Swap tiền tệvới ngân hàng nhà nước để điều hòa thanh khoản VNĐ, phi phí của nghiệp vụ nàykhá cao

2.3- Xác định nhu cầu thanh khoản :

Nhu cầu thanh khoản của một ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ tức thời màngân hàng phải đáp ứng để tiếp tục thực hiện vai trò trung gian tài chánh của mình.Khó xác định được nhu cầu thanh khoản vì ngân hàng khó biết được là lúc nàokhách hàng rút tiền gửi và rút với số lượng bao nhiêu Để xác định nhu cầu này tươngđối chính xác thường các ngân hàng dựa vào kinh nghiệm thực tế trong quá khứ vàhiểu biết của mình về những sự kiện tác động đến nhu cầu thanh khoản

3- Quản lý rủi ro lãi suất trong huy động vốn :

Rủi ro lãi suất được coi là một loại hình rủi ro tiềm tàng và nguy hiểm nhấttrong hoạt động quản lý tài sản nợ- có của ngân hàng bởi vì :

- Ngân hàng không thể kiểm soát mức độ và xu hướng biến động của lãi suất

- Khi lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi của ngân hàng thay đổi donhững nguồn thu từ danh mục cho vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phí đốivới các loại tiền gửi đều bị tác động

Các phương pháp quản lý rủi ro lãi suất :

a) Mục tiêu quan trọng của quản lý rủi ro lãi suất là hạn chế tối đa mức độ ảnh

hưởng xấu của biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng

Để bảo vệ thu nhập trước rủi ro lãi suất, ngân hàng duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên[NIM] cố định

NIM =

-Tổng tài sản sinh lờiThu nhập từ lãi bằng thu từ tiền lãi của danh mục cho vay và đầu tư trừ chiphí trả lãi tiền gửi, tiền vay

Trang 8

Sở dĩ ngân hàng phải bảo vệ tỷ lệ thu nhập lãi cận biên cố định là nhằm ổnđịnh thu nhập ròng vì :

- Thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập và nó quyết địnhlợi nhuận của ngân hàng

- Trong tỷ lệ thu nhập lãi cận biên chưa tính chi phí quản lý như tiền lương,chi phí quản lý Nếu trừ đi các chi phí này thì ngân hàng còn lại rất ít để bù đắp chonhững rủi ro lãi suất có thể xảy ra

b) Các phương pháp quản trị rủi ro lãi suất và công cụ chống đỡ rủi ro lãi suất: b1/ Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất : có hai phương pháp

- Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất [ GAP ]

- Quản lý khe hở kỳ hạn[ Duration model ]

Quản trị khe hở nhạy cảm lãi suất :

Quản trị rủi ro theo mô hình GAP được sử dụng từ những năm 1980 nhằmquản lý tỷ lệ thu nhập lãi cận biên trong thời gian ngắn hạn

Kỹ thuật quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất là kỹ thuật phổ biến mà các ngânhàng sử dụng để ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất Kỹ thuật này được thực hiệnbằng cách tính toán sự chênh lệch trong độ nhạy cảm lãi suất của tất cả các loạinguồn vốn huy động với độ nhạy cảm lãi suất của các tài sản có được tài trợ bằngnguồn vốn này trong ngắn hạn Sau đó phiên bản GAP này sẽ được sử dụng để tìm ra

sự thay đổi trong lợi nhuận khi lãi suất thay đổi

Các tài sản nhạy cảm lãi suất là tài sản có thể định giá lại khi lãi suất thayđổi

Nguồn vốn nhạy cảm lãi suất là những loại nguồn vốn mà lãi suất được điềuchỉnh theo điều kiện thị trường

Quy trình này gồm bốn bước :

- Lựa chọn khoảng thời gian thích hợp [ 3 tháng, 6 tháng ]

- Tài sản và các loại nguồn vốn được phân loại vào các nhóm riêng biệt dựa trênthời điểm sẽ định lại giá cả Thí dụ kỳ phiếu 3 tháng sẽ có lãi suất khác sau 3 tháng

Trang 9

- Chênh lệch [ GAP] bằng giá trị của các tài sản có nhạy cảm lãi suất [ RSAs – ratesensitive assets] trừ giá trị các nguồn vốn nhạy cảm lãi suất [ RSLs – rate sensitiveliabilities]

- Sử dụng các phân tích biến thiên về độ nhạy cảm để dự đoán sự thay đổi trongthu nhập thuần từ lãi

Nếu lãi suất trên thị trường tăng và lãi suất cho vay , lãi suất huy động tăngcùng mức độ thì thu nhập thuần từ lãi sẽ giảm do chi phí tiền lãi huy động nguồnvốn cao hơn doanh thu từ lãi

Nếu lãi suất trên thị trường giảm và lãi suất cho vay, lãi suất huy động tăngcùng mức độ thì thu nhập thuần từ lãi sẽ tăng do chi phí tiền lãi huy động nguồn vốncao hơn doanh thu từ lãi

Dự đoán thay đổi trong thu nhập thuần từ tiền lãi khi lãi suất biến động :

Chênh lệch âm, lãi suất tăng cùng mức độ trên tài sản và nguồn vốn thì lãi thuần từtiền lãi giảm

Nếu ngân hàng không muốn có rủi ro do thay đổi lãi suất thì đưa GAP = 0.Nếu ngân hàng tin tưởng vào khả năng dự đoán lãi suất trong tương lai thì cóthể quản trị GAP trực tiếp và tạo thêm lợi nhuận

Các phương pháp để giảm thiểu GAP xuống Zero:

 Tính toán Gap cho những khoản thời gian kế tiếp

 Cân bằng tài sản nhạy cảm và nguồn vốn nhạy cảm

 Tài trợ cho vay dài hạn bằng nguồn vốn không có chi phí trả lãi

 Sử dụng các tài sản và nợ ngoại bảng như chứng khoán của thị trườngtương lai, lựa chọn, trao đổi để giảm thiểu rủi ro lãi suất

Phương pháp Quản lý khe hở kỳ hạn :

 Xác định Khe hở kỳ hạn :

Khe hở kỳ hạn = Kỳ hạn hoàn vốn trung bình - Kỳ hạn hoàn trả trung bình

theo giá trị tài sản theo giá trị tài sản nợ

Để phòng chống rủi ro, ngân hàng thường chọn khe hở kỳ hạn tiến gần tới 0

Do giá trị tài sản luôn lớn hơn giá trị nguồn vốn huy động nên để khe hở tiến tới bằng

0 thì phải đảm bảo cân bằng sau :

Trang 10

Kỳ hạn hoàn vốn Kỳ hạn hoàn trả Tổng giá trị danh mục nợ

trung bình = trung bình *

-theo giá trị tài sản -theo giá trị nguồn vốn Tổng giá trị danh mục tài sản

Đẳng thức trên cho biết rằng, để có thể loại bỏ rủi ro lãi suất ngân hàng phảithay đổi giá trị nguồn vốn huy động nhiều hơn giá trị tài sản Như vậy nếu khe hởcàng lớn thì tài sản ròng của ngân hàng càng nhạy cảm với sự thay đổi trong lãi suất ,điều này được giải thích bởi lý thuyết danh mục đầu tư trong lãnh vực tài chánh :

 Lãi suất tăng làm giảm giá trị của các tài sản và giá trị của các khoản nợmang lãi suất cố định

 Kỳ hạn của tài sản và của các khoản nợ càng dài thì giá trị thị trường củachúng càng giảm mạnh khi lãi suất tăng

Trường hợp lãi suất bên tài sản và bên nguồn vốn thay đổi một lượng nhưnhau thì sự thay đổi trong giá trị của danh mục tài sản và danh mục nợ sẽ khác nhau,

do đó :

Nếu khe hở kỳ hạn dương, lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròng của ngânhàng bởi vì giá trị tài sản giảm nhiều hơn giá trị của nguồn vốn Theo đó giá trị thịtrường của vốn sở hữu sẽ giảm

Nếu khe hở kỳ hạn âm, lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng bởi

vì giá trị tài sản tăng nhiều hơn giá trị của nguồn vốn Theo đó giá trị thị trường củavốn sở hữu sẽ tăng

Dự kiến mức thay đổi = Mức chênh lệch * % thay đổi của lãi suất

thu nhập từ tiền lãi về thời gian

b2/ Công cụ phòng chống rủi ro lãi suất :

Các công cụ phái sinh tài chánh là các hợp đồng tài chánh tương lai, hợp đồngtrao đổi, hợp đồng quyền lựa chọn được các ngân hàng hoạt động trong các thịtrường tiền tệ phát triển cao sử dụng để đối phó các rủi ro lãi suất Sở dĩ gọi là công

cụ phái sinh vì các hợp đồng này bắt nguồn từ các công cụ khác gọi là công cụ cơ sởbao gồm cổ phiếu công ty, chứng khoán có lợi tức cố định, ngoại tệ, các công cụ thịtrường tiền tệ

Trang 11

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN

TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1 Sơ nét về Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV):

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những ngân hàngthương mại quốc doanh lớn nhất tại Việt Nam Với trên 120 Chi nhánh cấp I và cácCông ty trực thuộc, liên doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực tài chính tiền tệ Ngânhàng Với nguồn vốn chủ sở hữu đạt khoản 17.000 tỷ đồng, tổng tài sản khoảng242.316 tỷ đồng

1- Chiến lược huy động vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: 2.1 - Khái quát về nguồn vốn hoạt động:

Một số chỉ tiêu hoạt động tài chính:

2.2- Các dịch vụ ngân hàng thực hiện hỗ trợ cho công tác huy động vốn :

Nắm bắt được nguồn tiền gửi giao dịch tác động đến khả năng sinh lời củangân hàng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã không ngừng nỗ lực đổi mới

và phát triển ngày càng nhiều sản phẩm, dịch vụ để tạo thêm nhiều yếu tố hấp dẫngóp phần thu hút các loại hình tiền gửi giao dịch, bao gồm :

 Cho vay, bảo lãnh ngắn, trung dài hạn các loại phục vụ nhu cầu sản xuấtkinh doanh, đầu tư phát triển; cho vay cầm cố chứng từ có giá, cho vay CBNV phục

vụ nhu cầu tiêu dùng, cho CBCNV vay mua cổ phiếu lần đầu (IPO), hỗ trợ nhu cầu

về nhà ở, làm kinh tế phụ gia đình, mua cổ phiếu, dịch vụ ứng trước tiền bán chứngkhoán, cầm cố chứng khoán

Trang 12

 Các dịch vụ hỗ trợ thị trường chứng khoán Việt Nam, BIDV cũng là ngânhàng phục vụ bù trừ tiền thanh toán chứng khoán cho các Sở giao dịch và Trung tâmgiao dịch chứng khoán Việt Nam.

 Chuyển tiền thanh toán trong và ngoài nước

 Chi trả tiền mặt thay cho khách hàng

 Nhận kiểm đếm hộ, thực hiện việc nhận tiền tại trụ sở của khách hàng

 Chi hộ lương cho tổ chức kinh tế

 Thanh toán hộ các giao dịch thanh toán theo danh sách khách hàng do đơn

vị yêu cầu qua mạng xử lý tự động

 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ giao ngay và có kỳ hạn

 Chi trả kiều hối

2- Quản lý rủi ro thị trường về nguồn vốn tại BIDV:

3.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận kinh doanh, bộ máy quản lý rủi ro thị trường

Để quản lý rủi ro thị trường hiệu quả, Ngân hàng cơ cấu tổ chức theo hướngtách bạch rõ các bộ phận kinh doanh trực tiếp với bộ máy quản lý rủi ro thị trườngđộc lập

a) Bộ phận kinh doanh

Các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại Hội sở chính; các Chi nhánh, các Công tytrực thuộc và các đơn vị thành viên liên quan trong quá trình tác nghiệp luôn có tráchnhiệm:

Trang 13

- Quán triệt đầy đủ Chính sách quản lý rủi ro thị trường trong từng thời kỳ củaHội đồng quản trị; Năm bắt và tuân thủ mức chấp nhận rủi ro thị trường đã được phêduyệt; Tuân thủ các loại hạn mức, giới hạn rủi ro thị trường, quy trình, văn bản chế

b) Bộ máy quản lý rủi ro thị trường

* Hội đồng Quản trị:

Hội đồng Quản trị thông qua bộ máy của mình là Hội đồng quản lý rủi ro cótrách nhiệm phê duyệt Chính sách quản lý rủi ro thị trường và giám sát quá trình thựchiện chính sách

Hội đồng Quản lý rủi ro: là hội đồng tư vấn, giúp việc cho Hội đồng quản trịđối với các vấn đề thuộc nội dung quản lý rủi ro nêu trên Hội đồng quản lý rủi rochịu trách nhiệm làm đầu mối giám sát báo cáo kết quả thực hiện Chính sách cho Hộiđồng Quản trị và trình Hội đồng Quản trị các nội dung thay đổi, bổ sung, chỉnh sửa

* Tổng Giám đốc, Hội đồng ALCO và các cấp quản lý:

Tổng Giám đốc và các cấp quản lý trực thuộc có trách nhiệm chính trong việcxác định và đánh giá những rủi ro thị trường đối với hoạt động của Ngân hàng vàthực hiẹn các quy trình kiểm soát rủi ro có hiệu quả

Hội đồng ALCO: là hội đồng tư vấn, giúp việc cho Ban điều hành đối với các

vấn đề thuộc nội dung quản lý rủi ro liên quan tới công tác quản lý tài sản nợ, có

* Ban Quản lý rủi ro:

- Ban Quản lý rủi ro được thành lập độc lập với các bộ phân kinh doanh trựctiếp, không tham gia vào các hoạt động phát sinh rủi ro và chịu trách nhiệm thammưu giúp việc Tổng Giám đốc, Hội đồng Quản lý rủi ro về quản lý, giám sát rủi rothị trường trong toàn hệ thống Ngân hàng

Ngày đăng: 24/10/2013, 11:09

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w