Còn ở Việt Nam, ngân hàng thương mại được quy định rõ trong luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiêt của đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ biến đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, thời kỳ đẩymạnh CNH – HĐH đất nước, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển vànâng cao chất lượng cuộc sống Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương “phát huy nộilực bên trong, nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định, nguồn vốn nước ngoàigiữ vai trò quan trọng” Đồng thời, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tếđang diễn ra hết sức sôi động Điều đó đồng nghĩa với sự cạnh tranh đã, đang và sẽdiễn ra ngày càng khốc liệt trong toàn bộ nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàngnói riêng Chính vì vậy, việc khai thông nguồn vốn đối với hoạt động huy động vốncủa các NHTM nói chung được đặt ra rất bức thiết Các Ngân hàng hiện nay hoạtđộng đòi hỏi phải có hiệu quả cao, vấn đề huy động vốn không chỉ được quan tâm
“từ đâu?” mà phải được tính đến “như thế nào?”, “bằng cách gì?” để có hiệu quảcao nhất, đáp ứng nhu cầu cho vay của Ngân hàng nhưng lại đòi hỏi chi phí thấpnhất
Bên cạnh đó, với nền kinh tế thị trường đang phát triển tại Việt Nam, việc gianhập các tổ chức kinh tế quốc tế làm tăng nhu cầu về các khoản tín dụng Cácdoanh nghiệp phát triển nhanh chóng cả về số lượng và quy mô, nhu cầu tín dụng cánhân ngày càng tăng, nếu như không nắm bắt được nhu cầu khách hàng, Ngân hàng
sẽ mất đi những cơ hội tốt trong kinh doanh từ đó ảnh hưởng đến lợi nhuận củamình Tuy nhiên không phải khách hàng nào đến với Ngân hàng cũng đáp ứng đượccác yêu cầu mà ngân hàng đưa ra Vấn đề này ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngcủa ngân hàng Do đó đòi hỏi ngân hàng đánh giá cũng như có những giải pháp đểgiải quyết mối quan hệ giữa quy mô và chất lượng tín dụng để có hiệu quả cao tronghoạt động tín dụng của ngân hàng
Nhận thức rõ tầm quan trọng của côn tác huy động vốn trong hoạt động củaNgân hàng Với những kiến thức đã học và qua thực tế tại Ngân hàng đầu tư và phát
triển Việt Nam chi nhánh xuân hòa, em xin chọn đề tài “ Quản lý nguồn vốn và
Trang 2các giải pháp tạo lập vốn tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Xuân Hòa” Hy vọng rằng những giải pháp mà em đưa ra sẽ mang lại hiệu
quả thiết thực, đáp ứng được yêu cầu phát triển, đổi mới và hội nhập với nền kinh tếthế giới của hệ thống ngân hàng thương mại, Ngân hàng Công Thương nói chung vàNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh xuân hòa Phúc Yên – VĩnhPhúc nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài hướng đến đưa ra các giải pháp đề nâng cao hiệu quả của hoạt động tíndụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh xuân hòa Phúc Yên –Vĩnh Phúc
Trên cở sở những giải pháp đưa ra trong chuyên đề hy vọng rằng Ngân hàngđầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh xuân hòa Phúc Yên - Vĩnh Phúc khi ápdụng sẽ nâng cao được hiệu quả trong hoạt động cho vay
Trên cở sở áp dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánhxuân hòa Phúc Yên - Vĩnh Phúc từ đó có thể triển khai áp dụng rộng rãi cho hệthống ngân hàng thương mại ở Việt Nam với những điều chỉnh cụ thể cho phù hợpchính sách, sách lược của từng ngân hàng trong từng giai đoạn cụ thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài này giới hạn trong việc nghiên cứu: Chính sách tín dụng của Ngân
hàng đầu tư và phát triển Việt Nam nói chung và của Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Xuân Hòa - Vĩnh Phúc nói riêng Đồng thời nghiên cứu cáchoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Xuân hòa -Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2013 từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam– Chi nhánhXuân Hòa - Vĩnh Phúc
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lý thuyết huy động vốn tại ngân hàng
thương mại, đồng thời kết hợp nghiên cứu thực tế về hoạt động huy động vốn tạiNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Xuân Hòa - Vĩnh Phúc
Trang 34 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp sau: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp thông qua thu thập
và xử lý thông tin nội bộ tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánhXuân Hòa Vĩnh Phúc và các thông tin ngoại vi như sách báo, phương tiện thông tinđại chúng, các thông tin khác trong và ngoài ngành ngân hàng Kết hợp với cácphương pháp thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn
5 Kết cấu các chương
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề đượctrình bày theo 3 chương:
Chương 1: Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng đầu tư và pháttriển Việt Nam – chi nhánh Xuân Hòa - Vĩnh Phúc
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tạiNgân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Xuân Hòa - Vĩnh Phúc
Trang 4Chương 1: HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTMCP
1.1 NHTM và hoạt động của NHTMCP trong nền kinh tế thị trường
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng thương mại được hiểu theo nhiều cách khác nhau ở các nước trênthế giới Còn ở Việt Nam, ngân hàng thương mại được quy định rõ trong luật ngân
hàng và các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán”
1.1.2 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngay từ xa xưa người ta đã biết dùng tiền làm phương tiện thanh toán, làmtrung gian trao đổi hàng hóa Thông qua tiền, việc trao đổi hàng hóa được tiến hànhmột cách thuận lợi, dễ dàng hơn nhiều Chính vì thế đã kích thích sản xuất, đưa xãhội loài người ngày càng phát triển
Xã hội ngày càng phát triển thì vai trò của tiền tệ ngày càng được phát huy.Thương mại phát triển, một tầng lớp thương nhân giầu có ra đời và họ cần có nhữngnơi an toàn để gửi tiền Những người nhận tiền gửi chủ yếu là chủ tiệm vàng, họnhận thấy: luôn có một lượng lớn tiền và vàng nhàn rỗi do tiền và vàng người ta gửivào luôn nhiều hơn rút ra Mặt khác lại luôn tồn tại nhu cầu vay mượn để chi tiêu,đầu tư kinh doanh Và những người giữ hộ tài sản nghĩ đến việc sử dụng số tiềnnhàn rỗi đó để cho vay kiếm lời Và thay vì thu phí giữ hộ người ta trả một khoảnlãi cho người có tài sản đem gửi Bên cạnh đó người giữ hộ tiền cũng cho vay đểthanh toán cho một người nào đó bằng cách ghi nợ cho người vay tiền và ghi tăngtài sản cho người được thanh toán Và lúc các nghiệp vụ trên hình thành cũng là lúcngân hàng xuất hiện
Khoảng đầu thế kỉ thứ XV (1401) có một tổ chức trên thế giới được coi là mộtngân hàng thực sự theo quan niệm ngày nay đó là BAN – CA – DI Barcelona (TâyBan Nha), đây là ngân hàng đầu tiên trên thế giới Đến năm 1409 ngân hàng thứ hai
Trang 5là BAN – CO – DI Valencia (Tây Ban Nha) và cả hai ngân hàng này đã thực hiệnhầu hết các nghiệp vụ ngân hàng như ngày nay: nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán,
…
Từ thế kỉ XVII, song song với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật kinh tế vàthương mại đã có những tiến bộ lớn, đồng thời ngân hàng cũng phát triển mạnh, đầutiên là ở Châu Âu, sau đó là ở Châu Mỹ rồi đến Châu Á và được phát triển trênphạm vi toàn thế giới
Bước chuyển mình lớn nhất của hệ thống ngân hàng bắt đầu từ thế kỷ XX khi
mà các ngân hàng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình.Các sản phẩm mới của ngân hàng ra đời đáp ứng mội nhu cầu của khách hàng.Ngân hàng trở thành nơi cung cấp các dịch vụ tài chính đa dạng và phong phú nhấtcho nền kinh tế
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại cổ phần
Từ khái niệm về NHTMCP nêu trên áp dụng vào thực tế nước ta, một nước cóhơn 80% dân số sống bằng nghề nông, việc phát triển sản xuất theo chiều hướngCNH – HĐH rất cần đến NHTMCP với vai trò to lớn của nó Nhất là khi quá trìnhCNH – HĐH của chúng ta đã đi vào chiều sâu, yêu cầu cần có vốn để xây dựng cơsở hạ tầng, tăng tốc đầu tư, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo nhịp độtăng trưởng kinh tế nhanh và lâu bền, thực hiện thành công các mục tiêu phát triểnkinh tế năm thì vai trò của các NHTMCP càng được Đảng và Nhà nước coi trọng
1.1.3.1 NHTMCP là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Vốn được tạo ra từ quá trình tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanhnghiệp và các tổ chức trong nền kinh tế Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thunhập quốc dân, có mức độ tiêu dùng hợp lý Tăng thu nhập quốc dân đồng nghĩa vớiviệc mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hóa, đẩy mạnh sự phát triển cúa các ngànhtrong nền kinh tế Điều đó muốn làm được lại cần có vốn Vốn được coi như nguồn
“thức ăn” chính thức cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, khi
“thức ăn” bị thiếu, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội đầu tư mới hoặc không tiến hành
Trang 6kịp thời quá trình tái sản xuất NHTM chính là người đứng ra tiến hành khơi thôngnguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế,…Thông quahình thức cấp tín dụng, ngân hàng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năngmở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới qui trình công nghệ, nâng caonăng suất lao động đem lại hiệu quả kinh tế, cũng có nghĩa là đưa doanh nghiệp lênnhững nấc thang cạnh tranh cao hơn Cạnh tranh càng mạnh mẽ, kinh tế càng pháttriển Như vậy với khả năng cung cấp vốn, NHTM đã trở thành một trong nhữngđiểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế của quốc gia.
1.1.3.2 NHTMCP là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường
Thị trường ở đây được hiểu ở hai góc độ, thị trường đầu vào và thị trường đầu
ra của doanh nghiệp Để có thể tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào,doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị trường đầu vào nhằm thực hiện thành côngchiến lược 5P: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Promotion (giao tiếp, khuyếchtrương), Place (địa điểm) và People (con người) Từ đó tiếp cận mạnh mẽ vào thịtrường đầu ra, tìm kiếm lợi nhuận Qui trình đó chỉ được bắt đầu khi doanh nghiệptrang bị được đầy đủ vốn cần thiết Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có đủkhả năng về tài chính Do vậy, buộc họ phải tìm kiếm vốn phục vụ chính họ Nguồnvốn tín dụng của NHTMCP sẽ giúp các doanh nghiệp giải quyết những khó khăn
đó, tạo cho doanh nghiệp có đủ khả năng thỏa mãn tối đa nhu cầu của thị trườngtrên mọi phương diện: giá cả, chủng loại, chất lượng, thời gian, địa điểm,…NHTMCP sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường gần nhau hơn cả về khônggian và thời gian
1.1.3.3 NHTMCP là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa như hiện nay thì vai trò này ngàycàng thể hiện rõ rệt hơn Áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tế mỗi quốc gia khi mởcửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh về mọi mặt, đặc biệt là tiềm lực về tàichính Nhưng làm thế nào để có thể hòa nhập nền tài chính của một quốc gia vớiphần còn lại của thế giới? Câu hỏi đó sẽ được giải đáp nhờ vào hệ thống các NHTM
Trang 7vì hệ thống này có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau hỗ trợ choviệc đầu tư từ nước ngoài vào trong nước theo các hình thức: thanh toán quốc tế,nghiệp vụ hối đoái, cho vay ủy thác đầu tư…giúp cho luồng vốn ra, vào một cáchhợp lý, đưa nền tài chính nước nhà bắt kịp với nền tài chính quốc tế Đây là mộttrong những điều kiện tiên quyết cho tiến trình hội nhập kinh tế ở các quốc gia trênthế giới.
1.1.3.4 NHTMCP là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì hoạt động của Ngân hàng góp phần chống lạm phát.
Một trong những con đường dẫn đến lạm phát của nền kinh tế là lạm phát quacon đường tín dụng Khi xảy ra lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ tăng tỉ lệ vào dựtrữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu hoặc tham gia vào thị trường mở để thông quacác ngân hàng thương mại thay đổi lại lượng tiền trong lưu thông Các Ngân hàngthương mại sẽ kiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động tín dụng, bảo lãnh Từ
đó ngân hàng xác định được hướng đầu tư vốn và đề ra các biện pháp xử lý nhữngtác động xấu ảnh hưởng đến nền kinh tế, làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liêntục, góp phần điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua của đồng tiền, kiềm chếlạm phát
1.1.4 Chức năng của Ngân hàng thương mại cổ phần
1.1.4.1 Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTMCP, NHTMCP nhận tiền gửi vàcho vay chính là đã thực hiện việc chuyển tiền tiết kiệm thành tiền đầu tư
Những chủ thể dư thừa vốn cũng có thể trực tiếp đầu tư bằng cách mua cáccông cụ tài chính sơ cấp như: cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp hoặc chính phủthông qua thị trường tài chính Nhưng thị trường tài chính trực tiếp đôi khi khôngđem lại hiệu quả cao nhất cho người đầu tư vì: khó tìm kiếm thông tin, chi phí tìmkiếm thông tin lớn, chất lượng thông tin không cao, chi phí giao dịch lớn và phải có
sự trùng khớp về nhu cầu giữa người thừa vốn và người thiếu vốn về số lượng, thờihạn…chính vì thế NHTMCP với tư cách là một trung gian tài chính đứng ra nhậntiền gửi tiết kiệm và cung cấp vốn cho nền kinh tê với số lượng và thời hạn phong
Trang 8phú và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu về vốn của khách hàng có đủ điều kiện vayvốn
1.1.4.2 Chức năng tạo tiền
Chức năng tạo tiền là chức năng cực kỳ quan trọng của NHTMCP Chức năngnày được thể hiện trong quá trình NHTMCP cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạtđộng đầu tư của NHTMCP, trong mối quan hệ với NHTƯ đặc biệt trong quá trìnhthực hiện chính sách tiền tệ mà mục tiêu của chính sách tiền tệ là ổn định giá trịđồng tiền Từ một lượng tiền cơ sở do NHTƯ phát hành qua hệ thống NHTM sẽđược tăng lên gấp bội khi NHTMCP cấp tín dụng cho nền kinh tế Khối lượng tiền
tệ qua hệ thống ngân hàng được tính theo công thức:
D=m.MB
Trong đó: D: Khối lượng tiền qua hệ thống ngân hàng
MB: Khối lượng tiền cơ sở
M=1/rd: Hệ số nhân tiền
rd: Tỷ lệ dự trữ bắt buộcNHTƯ có thể điều tiết khối lượng tiền cung ứng bằng cách thay đổi lượng tiền
tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng hoặc giảm khả năng tạo tiền của NHTM, từ đó ảnhhưởng đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế, do đó đạt được hiệu quả mà mụctiêu chính sách tiền tệ đặt ra
1.1.4.3 Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán
Thông qua chức năng làm trung gian tài chính NHTMCP làm tăng lượng tiềntrong lưu thông và cung cấp cho những người đầu tư những chứng khoán có tínhlỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn, do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu tư nắm giữnhững chứng khoán sơ cấp do doanh nghiệp, công ty phát hành
Các NHTMCP còn cung cấp một danh mục phương tiện thanh toán rất đadạng và phong phú: Sec chuyển tiền, Sec chuyển khoản, thẻ tín dụng,…sự xuất hiệncủa các phương tiện thanh toán này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dễ dànggiao dịch thương mại, mua bán hàng hóa an toàn nhanh chóng, chi phí thấp
Trang 91.1.4.4 NHTMCP cung cấp các dịch vụ tài chính
Ngoài các dịch vụ truyền thống là huy động và cho vay, NHTMCP ngày naycòn cung cấp một danh mục dịch vụ khá đa dạng và phong phú: dịch vụ thanh toán,dịch vụ môi giới, bảo lãnh tư vấn bảo hiểm,…
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các loại dịch vụ ngân hàng cũngphát triển và mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng, chưa bao giờ các dịch vụ tàichính ngân hàng lại phát triển như bây giờ, tỷ trọng thu phí dịch vụ ở các ngân hànghiện đại có thể chiếm tới 40-50% tổng thu nhập của ngân hàng Đồng thời việc pháttriển các dịch vụ này cũng làm tăng hiệu quả sử dụng vốn, tăng chu chuyển vốntrong nền kinh tế, làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, do đó tiết kiệm đượcchi phí in ấn kiểm đếm tiền
Ngày nay trong điều kiện cạnh tranh rất khốc liệt giữa các ngân hàng, việcđưa ra các dịch vụ mới làm tăng tiện ích cho khách hàng là một yếu tố để cạnhtranh Chính vì vậy mà các Ngân hàng ngày nay rất tích cực đầu tư trang bị cơ sởvật chất, áp dụng công nghệ tin học, khoa học kỹ thuật vào hoạt động của mình.Nếu các NHTM có thể đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng về dịch vụ, tạo được uytín với khách hàng thì đây cũng là một biện pháp, yếu tố để tăng khả năng huy độngvốn
1.2 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần
1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với các chức năng
cơ bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền Để thựchiện được các chức năng này và đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợinhuận thì đòi hỏi ngân hàng thương mại phải có một lượng vốn hoạt động nhấtđịnh
Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về vốn của NHTMCP như sau:
“Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàng thương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác”.
Trang 101.2.2 vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTMCP
1.2.2.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinhdoanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.Đối với NHTMCP vốn là đối tượng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để ngân hàng
tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Nếu thiếu vốn NHTMCP không thể thực hiệncác hoạt động kinh doanh Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trongkinh doanh Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh củaNHTMCP
1.2.2.2 Vốn quyết định quy mô của hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của NHTMCP
Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốncòn quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng và các hoạt độngkhác của NHTMCP
Vốn tự có của ngân hàng ngoài việc sử dụng để mua sắm TSCĐ, trang thiết
bị, góp vốn liên doanh…Vốn tự có của ngân hàng là căn cứ để giới hạn các hoạtđộng kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng Việc quy định tỷ lệ chovay, tỷ lệ huy động vốn trên vốn tự có của NHTƯ thể hiện vai trò quản lý, điều tiếtthị trường của nhà nước, để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền
Những quy định về mức cho vay, mức huy động trên Vốn tự có như:
- Mức cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có
- Mức vốn huy động không được vượt quá 20 lần vốn tự có
- Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không được vượt quá 50% vốn tựcó
Qua những quy định của NHTƯ đối với NHTMCP ta thấy vốn tự có quyếtđịnh đến khả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTMCP vì thế nhữngNHTMCP có vốn tự có lớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngược lại Khôngnhững vốn tự có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà vốn huy động cũng ảnh
Trang 11hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng và hoạt động khác Vốn tự có rất quan trọngnhưng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷtrọng lớn nhất và là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinhdoanh, do đó ngân hàng nào có nguồn vốn huy động càng lớn thì khả năng cấp tíndụng cho nền kinh tế và các hoạt động khác càng được mở rộng.
1.2.2.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường
Một NHTMCP có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sửdụng các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trường Uytín của ngân hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàngkhi họ yêu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thường tỷ lệ thuận vớikhối lượng vốn mà ngân hàng đó có Nếu có vốn lớn năng lực thanh toán của ngânhàng được nâng cao, do đó uy tín của ngân hàng được nâng cao, từ đó sẽ thu hútđược nhiều khách hàng và nâng cao được vị thế của ngân hàng trên thị trường
1.2.2.4 Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Với mỗi ngân hàng quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hútvốn Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lượng tíndụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay Do đó có tiềm lực về vốn lớnngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay, từ đó tạo cho ngân hàng ưu thế trongcạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liêndoanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán,…
KL: Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Do đó ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách ổnđịnh cả về vốn huy động và vốn tự có
1.2.3 Kết cấu vốn của Ngân hàng thương mại
Vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
- Vốn tự có
- Vốn huy động
Trang 12- Vốn đi vay.
- Vốn khác
Mỗi loại vốn đều có tính chất và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn hoạt độngcủa ngân hàng và đều có những tác động nhất định đến hoạt động kinh doanh củaNHTMCP
1.2.3.1 Vốn tự có
Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số tài sản
nợ khác của ngân hàng theo quy định của NHNN Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏnhưng có vai trò quan trọng đối với hoạt động của NHTMCP
Vốn tự có gồm:
- Vốn điều lệ: là số vốn do pháp luật quy định khi ngân hàng mới thành lập
và đi vào hoạt động
- Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ: được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5%lợi nhuận sau thuế và không được vượt quá vốn điều lệ
- Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 10% lợinhuận sau thuế nhưng không được vượt quá 25% vốn điều lệ
- Tài sản nợ khác:
+ Lợi nhuận chưa phân phối
+ Thu nhập lớn hơn chi phí
+ Hao mòn TSCĐ…
1.2.3.2 Vốn huy động
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ hainguồn chủ yếu là:
- Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình
- Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp
Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng sử dụng để kinh doanh của ngânhàng, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTMCP
Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, ngân hàng phải huy động đủ vốn đápứng cho nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động được nguồn vốn phù hợp với chi
Trang 13phí thấp nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý, từ đó nâng cao được sức cạnhtranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
1.2.3.3 Vốn đi vay
Vốn đi vay là nguồn vốn được hình thành do ngân hàng đi vay các tổ chức tíndụng khác hoặc NHTƯ:
a Vay các TCTD khác: Trong trường hợp vốn huy động không đủ đáp ứng
nhu cầu thanh khoản NHTMCP có thể đi vay các TCTD khác để đáp ứng nhu cầuthanh khoản Đây là nguồn vốn có tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn, NHTMCPchỉ sử dụng nguồn vốn này khi thực sự cần thiết vì nó có chi phí cao hơn vốn huyđộng rất nhiều
b Vay NHTƯ: NHTƯ cho NHTMCP vay dưới hình thức tái cấp vốn, vay
thanh toán, vay ngắn hạn bổ xung,… NHTƯ có cho NHTMCP vay hay không phụthuộc vào:
- Chính sách tiền tệ mà NHTƯ đang theo đuổi: Nếu NHTƯ muốn mở rộngmức cung tiền để thúc đẩy kinh tế phát triển thì NHTƯ sẽ đáp ứng nhu cầu vay củaNHTM một cách dễ dàng và ngược lại
- Hạn mức tín dụng của NHTM được NHTƯ cấp đã được sử dụng hếtchưa? Thông thường NHTƯ cấp cho mỗi ngân hàng một hạn mức tín dụng vàNHTMCP được phép vay trong hạn mức này
Đây là nguồn vốn có chi phí rất cao do đó NHTMCP chỉ sử dụng khi thực sựcần thiết
1.2.3.4 Vốn khác
Ngoài các nguồn vốn chủ yếu trên, NHTMCP còn có các nguồn vốn kháccũng không kém phần quan trọng như: vốn trong thanh toán, nguồn vốn ủy thác đầutư,…NHTMCP có thể sử dụng các nguồn vốn này để kinh doanh trong khoảng thờigian và điều kiện nhất định
1.3 Công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần
1.3.1 Các hình thức huy động vốn của NHTMCP
1.3.1.1 Tiền gửi
Trang 14Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của ngân hàngthương mại, khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tàikhoản tiền gửi để giữ tiền, tài sản và thanh toán hộ khách hàng, bằng cách đó ngânhàng huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và dân cư Cùng với sự pháttriển vượt bậc của nền kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thươngmại Ngày nay hầu hết các ngân hàng thương mại đang đẩy mạnh huy động vốnthông qua các chính sách cụ thể, rõ ràng và hiệu quả.
a Đối với tiền gửi thanh toán
Với mục đích giao dịch, trên cơ sở phạm vi số dư trên tài khoản tiền gửi củakhách hàng, ngân hàng sẽ thực hiện chi trả khi khách hàng có yêu cầu hoặc có sự ủyquyền Các khoản thu nhập của khách hàng đều có thể dễ dàng được ngân hàngnhập vào tài khoản Hiện nay do yêu cầu của cạnh tranh, các ngân hàng đều quantâm tới việc rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng cho nên thủ tục mở tàikhoản rất đơn giản, gọn nhẹ và thuận tiện Để thu hút khách hàng một số ngân hàngcòn kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với cho vay (hay còn gọi là cho vay thấuchi), một số ngân hàng sử dụng nhiều hình thức biến tướng của tài khoản tiền gửithanh toán để nâng lãi suất loại tiền gửi tương ứng này nhằm cạnh tranh với các Tổchức tín dụng, các ngân hàng thươg mại khác
b Tiền gửi có kỳ hạn của các Doanh nghiệp, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội nghề nghiệp
Nhiều khoản thu bằng tiền của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội sẽ được chitrả trong một khoảng thời gian xác định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện chothanh toán song mức lãi suất thường rất thấp Để đáp ứng nhu cầu và khuyến khíchngười gửi tiền, tạo điều kiện khơi tăng nguồn vốn cho mình, các ngân hàng đưa racác hình thức tiền gửi có kỳ hạn Thông thường khoản tiền này không thuận tiệntrong thanh toán như tiền gửi thanh toán ở trên, khi cần tiền khách hàng phải đếnngân hàng để thực hiện rút tiền ra Tuy nhiên để thu hút khách hàng gửi tiền vàongân hàng thường có mức lãi suất ưu đãi tương ứng với độ dài kỳ hạn gửi mà khách
Trang 15hàng gửi tiền vào ngân hàng Đây là một trong những yếu tố thu hút được nhiềunguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp và các tổ chức nói trên.
c Tiền gửi tiết kiệm của dân cư, các tầng lớp dân cư
Các tầng lớp dân cư đều có các khoản tiền tạm thời chưa sử dụng (các khoảntiền tiết kiệm) trong điều kiện có khả năng tiếp cận được với ngân hàng, họ sẽ cóthể gửi tiền nhằm mục tiêu an toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm, đặc biệt
là nhu cầu bảo toàn vốn Nhằm thu hút ngày càng nhiều các khoản tiền tiết kiệm,các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiềnmặt trong nhà thay vì gửi vào ngân hàng, bằng cách mở rộng mạng lưới các Chinhánh, các phòng giao dịch đáp ứng nhu cầu huy động Đưa ra hình thức huy động
đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như mức lãi suất cạnh tranh với cáckhoản tiền gửi thời hạn khác nhau, lãi suất giữa tiết kiệm bằng đồng nội tệ và tiếtkiệm bằng đồng ngoại tệ, tiết kiệm bằng vàng,…) Ngân hàng có thể mở cho mỗingười tiết kiệm nhiều chương mục tiết kiệm khác nhau cho mỗi kỳ hạn và cho mỗilần gửi khác nhau Loại hình tiền gửi này không nhằm mục đích thanh toán tiềnhàng và dịch vụ song nó có thể dùng làm tài sản thế chấp để vay vốn nếu được ngânhàng cho phép
d Tiền gửi của các ngân hàng khác
Với mục tiêu là an toàn, thuận tiện và nhanh chóng trong thanh toán chokhách hàng, các ngân hàng thương mại không chỉ duy trì tiền tại ngân hàng củamình mà còn tiến hành gửi tiền tại ngân hàng thương mại khác Tuy nhiên thì quy
mô của nó không lớn, thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt độngcủa ngân hàng
1.3.1.2 Nguồn đi vay
Nguồn tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Cácnguồn mà ngân hàng thương mại có thể vay đó là:
a Vay từ Ngân hàng Nhà nước
Đây là khoản vay nhằm giải quyết công việc cấp bách trong chi trả của cácngân hàng thương mại Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắt buộc, dự
Trang 16trữ thanh toán) các ngân hàng thương mại thường vay Ngân hàng Nhà Nước(NHTƯ) Hình thức vay chủ yếu là tái cấp vốn hoặc tái chiết khấu thương phiếu.Các thương phiếu được chiết khấu hoặc tái chiết khấu thì trở thành tài sản của họ(của Ngân hàng Nhà Nước) Khi cần tiền họ lại mang các thương phiếu này đếnNgân hàng Nhà Nước để chiết khấu Nghiệp vụ này làm thương phiếu của ngânhàng thương mại giảm đi và dự trữ (tiền mặt hoặc tiền gửi tại Ngân hàng NhàNước) tăng lên, Ngân hàng Nhà Nước điều hành vay mượn nột cách chặt chẽ, Ngânhàng thương mại phải đáp ứng các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định.Thông thường Ngân hàng Nhà Nước chỉ tái chiết khấu cho những thương phiếu cóchất lượng (thời gian đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mục tiêucủa Ngân hàng Nhà Nước trong từng thời kỳ Trong điều kiện chưa có thươngphiếu, Ngân hàng Nhà Nước cho ngân hàng thương mại vay dưới hình thức tái cấpvốn theo hạn mức tín dụng.
b Vay từ các Tổ chức tín dụng và Ngân hàng thương mại khác
Đây là nghiệp vụ ngân hàng thương mại này đi vay ngân hàng thương mạikhác và vay của các TCTD trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng hoặc thị trườngvốn Các ngân hàng thương mại đang có dự trữ vượt yêu cầu do có kết dư gia tăngbất ngờ về các khoản huy động hoặc cho vay giảm sẽ sẵn sàng cho ngân hàngthương mại khác vay để hưởng lãi suất cao hơn Ngược lại các ngân hàng thươngmại đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn từ các ngân hàng khác để đảm bảokhả năng thanh khoản như: đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách, và trongnhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thế nguồn từ Ngân hàng Nhà Nước(NHTƯ) Quá trình vay mượn rất đơn giản Ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếpvới ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý (hoặc Ngân hàng NhàNước) Khoản vay có thể không cần đảm bảo bằng các chứng khoán của Kho bạc.Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho vay giảm đi và ngân hàng đi vay tăng lên
c Vay trên thị trường vốn
Giống như các doanh nghiệp khác, các ngân hàng thương mại cũng đi vaybằng cách phát hành các giấy nợ (kì phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn
Trang 17Rất nhiều ngân hàng thương mại thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn Do vậy cáckhoản vay trung và dài hạn nhằm bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầucho vay và đầu tư trung và dài hạn Thông thường đây là các khoản vay không cóbảo đảm Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi cao sẽ vay mượn được nhiều hơn.Các ngân hàng nhỏ thường khó vay mượn trực tiếp bằng cách này, họ thường phảithông qua ngân hàng đại lý hoặc thông qua sự bảo lãnh của ngân hàng thương mạilớn Khả năng vay mượn còn phụ thuộc vào tình hình phát triển của thị trường tàichính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng Nghiệp
vụ vay mượn tương đối phức tạp Ngân hàng cần nghiên cứu kỹ thị trường để quyếtđịnh quy mô, mệnh giá, lãi suất và thời hạn vay mượn thích hợp Các vấn đề vềchuyển nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảo quản hộ,… cũng được các ngân hàng quantâm
1.3.1.3 Các nguồn khác
a Nguồn ủy thác
Đây là nghiệp vụ mà thông qua đó ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ ủythác như cho vay, đầu tư, ủy thác cấp phát, giải ngân, thu ngân hộ,… Các hoạt độngnày tạo nên nguồn ủy thác tại ngân hàng Ngày nay, cùng với sự phát triển của cácmối quan hệ đa phương, rất nhiều các tổ chức kinh tế, xã hội có cùng mục tiêu pháttriển như của các ngân hàng, có nguồn tài chính, đã sử dụng màng lưới ngân hàngnhư là kênh dẫn vốn tới các mục tiêu Và kết quả chính là hình thành nguồn ủy thác,làm tăng nguồn vốn của ngân hàng
b Nguồn trong thanh toán
Các khoản thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn thanhtoán (Séc trong quá trình chi trả, tiền kí quỹ để mở L/C,…) Những ngân hàng làngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư tiền của các ngân hàng thành viên
để chuyển về thực hiện cho vay
c Nguồn khác
Bao gồm các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả, tiền khấu haotài sản nhưng chưa dùng,…
Trang 181.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của NHTMCP
1.3.2.1 Nhân tố khách quan
Đây là nhân tố không nằm trong sự kiểm soát của ngân hàng thương mại,song nó lại có tác động lớn tới hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàngthương mại nói chung cũng như công tác huy động vốn nói riêng Và như vậy, sẽảnh hưởng tới chính sách huy độn vốn mà ngân hàng đang thực hiện
a Tình hình kinh tế xã hội
Nền kinh tế có ổn định, phát triển bền vững, thu nhập bình quân đầu người cócao, trình độ học vấn của dân cư có cao, xã hội ổn định thì sẽ tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động và phát triển của ngân hàng thương mại Bởi khi đó tiết kiệm trong
xã hội sẽ cao, khả năng tin tưởng vào hoạt động của ngành ngân hàng sẽ ngày càngđược nâng lên Một hệ quả tất yếu là làm cho các thành phần kinh tế sẽ gửi tiền vàongân hàng theo từng mục tiêu cụ thể Và ngược lại nếu trong vùng kinh tế đó có tìnhhình xã hội bất ổn định, tốc độ phát triển của kinh tế còn hạn chế,… Điều này làmcho tiết kiệm trong xã hội đạt mức thấp, thêm vào đó là tâm lý ưa dùng tiền mặt,chưa có thái độ quan tâm thực sự tới các loại hình dịch vụ mà ngân hàng thươngmại gặp nhiều khó khăn
b Hành lang Pháp lý và Chính sách vĩ mô của Nhà Nước
Tại mỗi một quốc gia trên thế giới, mọi hoạt động của ngân hàng thương mạitrong đó có hoạt động huy động vốn đều phải chịu sự điều tiết của các chế tài củaluật pháp, và sự điều hành giám sát và quản lý từ phía Ngân hàng Nhà Nước, đểphục vụ những mục đích mà Chính phủ ban hành hay Ngân hàng Nhà Nước đề ra.Các ngân hàng thương mại trong trường hợp cần thiết phải tiến hành mua trái phiếuChính phủ do Chính phủ (mà đại diện là Kho Bạc Nhà Nước) phát hành, theonhững quy định cụ thể của Ngân hàng Nhà Nước Với mục tiêu an toàn và an ninhtiền tệ của mỗi quốc gia mà Ngân hàng Nhà Nước có quy định mức vốn tối đa đượcphép huy động theo một tỷ lệ nhất định nào đó so với vốn chủ sở hữu của ngân hàngthương mại Ngoài ra hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại còn chịu sự tác
Trang 19động nhiều cơ quan, nhiều chế tài pháp luật khác, tuỳ theo mức độ của mối quan hệtrong hoạt động kinh doanh.
c Môi trường cạnh tranh
Hoạt động của ngân hàng thương mại không chỉ đơn thuần trong cạnh tranhnhư thủa mới ra đời Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các ngân hàng thươngmại, mà ngày nay nó còn bao gồm các Tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công tycho thuê tài chính, và các loại hình dịch vụ mà các tổ chức khác cung cấp Như Bảohiểm, tiết kiệm Bưu điện, Các yếu tố này phần nào làm ảnh hưởng tới chính sáchhuy động vốn của ngân hàng Nó đòi hỏi các ngân hàng phải có những điều chỉnhsao cho phù hợp với từng thời kỳ, vừa để giữ khách hàng truyền thống, vừa có thểtìm kiếm thêm khách hàng mới
d Thói quen tiêu dùng của xã hội
Đây là một nhân tố có ảnh hưởng đáng kể tới hoạt động huy động vốn củangân hàng ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển khi mà văn minh tiền tệ pháttriển thì lượng tiền mặt trong lưu thông trong nền kinh tế rất nhỏ, người dân chủ yếudùng các dịch vụ tiện ích mà ngân hàng cung cấp Còn ở các quốc gia có nền kinh tếđang phát triển thì lượng tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế lại chiếm tỷ trọng khácao, người dân nơi này ít dùng các phương tiện thanh toán, dịch vụ tiện ích mà ngânhàng cung cấp, vì vậy đã làm ảnh hưởng, và gây khó khăn trong việc thực hiệnchính sách huy động vốn của ngân hàng
1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan
Là nhân tố nội tại bên trong ngân hàng, thuộc khả năng kiểm soát của ngânhàng, so với các nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tất cả mọihoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong các hoạt động đó có hoạt động huy độngvốn và chính sách huy động vốn của ngân hàng Bao gồm:
a Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thường phụ thuộc vào tình hình thực tế
và những mục tiêu của ngân hàng, mà ngân hàng có những chiến lược kinh doanh
Trang 20khác nhau Khi chiến lược thay đổi nó sẽ có tác động ngay tới chính sách huy độngvốn của ngân hàng và như vậy, nó sẽ ảnh hưởng tới quy mô vốn của ngân hàng
b Nội dung chính sách huy động vốn mà ngân hàng áp dụng
Như đã phân tích nội dung của chính sách huy động vốn thường xuyên đượcthay đổi theo mục tiêu mà ngân hàng theo đuổi, cũng như chiến lược kinh doanhcủa ngân hàng Khi có nhu cầu về vốn lớn ngân hàng thương mại có thể đưa ranhiều biện pháp, công cụ, cách thức khác nhau nhằm thu hút nhiều nguồn tiền từnền kinh tế gửi vào ngân hàng để từ đó phục vụ cho nhu cầu về vốn của ngân hàng
Và cũng khẳng định rằng chính sách huy động vốn của ngân hàng thương mạikhông bao giờ được giữ nguyên mà nó thương xuyên thay đổi, nhưng cũng chỉnhằm mục đích mà ngân hàng thương mại đã đề ra và tạo tiền đề cho những thời kỳhoạt động tiếp sau
c Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Năng lực cạnh tranh nó có thể là vô hình hay hữu hình, song nó chính là bộmặt của ngân hàng Năng lực cạnh tranh, có vai trò quan trọng trong hoạt động củachính sách huy động vốn và đồng thời nó còn là uy tín, sức mạnh trong công cuộccạnh tranh, là lòng tin trong dân chúng,
1.3.3 Cách xác định nguồn vốn huy động
1.3.3.1 Xác định chi phí nguồn tiền
Chi phí nguồn tiền là khoản lãi phải trả cho nguồn tiền đó và chi phí được đolường qua lãi suất gồm:
- Lãi suất danh nghĩa: đây là mức lãi suất người gửi tiền quan tâm nhất Ví dụlãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng là 0.35%/1 tháng thì lãi suất danh nghĩa là 0.35%
- Lãi suất thực tế: là mức lãi suất ngân hàng phải tính toán chính xác xem chiphí thực tế bỏ ra để có nguồn tiền đó, tránh tình trạng thua lỗ do chi phí huy độngthực tế của nguồn tiền đó quá cao ttrong khi lãi suất cho vay không bù đắpđược.Tuy nhiên chi phí thực còn phụ thuộc vào phương thức trả lãi: số lần trả lãitrong một kỳ, tỷ lệ dự trữ bắt buộc số lần trả lãi trong một kỳ càng nhiều, tỷ lệ dựtrữ bắt buộc càng cao thì chi phí thực tế càng lớn
Trang 21- Lãi suất bình quân: ngân hàng huy động rất nhiều nguồn tiền với các mức lãisuất, kỳ hạn khác nhau, quy mô khác nhau mà thực tế cho vay không phân biệt rạchròi từ nguồn nào do đó ngân hàng phải tính toán lãi suất bình quân để làm cơ sở xácđịnh lãi suất cho vay để đảm bảo lợi nhuận tổng thể cho ngân hàng.
Trang 22Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH XUÂN HÒA - VĨNH
PHÚC 2.1 Khái quát về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Xuân Hòa - Vĩnh Phúc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam(gọi tắt là BIDV) được thành lập từ ngày26/4/1957, BIDV là một trong những ngân hàng TMCP ra đời sớm nhất và hiện tạinằm trong Top 10 ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam Hiện tại BIDV có vốn điều
lệ 14.599.713.000.000 tỷ đồng (năm 2013), là một trong 07 ngân hàng TMCP cóvốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, trong đó đối tác chiến lược nước ngoài SocieteGenerale sở hữu 20% cổ phần
Các chỉ tiêu tài chính khác: Đến 31/12/2013, tổng tài sản BIDV đạt 550nghìn tỷ đồng (tương đương 27,5 tỷ đô la mỹ), tăng 12% so với cùng kỳ năm 2012
và tiếp tục là một trong những Ngân hàng TMCP có quy mô tổng tài sản dẫn đầu thịtrường Đến 31/12/2013, nguồn vốn huy động đạt 472 nghìn tỷ đồng, trong đó huyđộng vốn trên thị trường 1 đạt 417 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so năm 2012; dư nợ tíndụng cho nền kinh tế 391 nghìn tỷ đồng, tăng 16,7% so năm 2012, nợ xấu đượckiểm soát ở mức 2,3%, lợi nhuận trước thuế đạt 5.233 tỷ đồng, tăng gần 21% so vớinăm 2012, đạt 110,8% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông giao
Bên cạnh việc tăng trưởng tổng tài sản, BIDV là ngân hàng thương mại thành côngtrong kiểm soát và nâng cao chất lượng tài sản có, chất lượng tài sản cho vay vàtriển khai các biện pháp kiểm soát nợ xấu luôn ở mức thấp trong giới hạn
Năm 2013, BIDV hoàn tất việc phát hành cổ phần bổ sung cho cổ đông hiện hữuvới số lượng là 510.032.102 cổ phiếu tương đương 5.100 tỷ và phát hành 3.150 tỷtrái phiếu dài hạn đáp ứng điều kiện để được tính vào vốn cấp 2 Hệ số CAR riêng
lẻ, hợp nhất đều đạt trên 10%
Đây cũng là năm thứ 18 liên tiếp BIDV thực hiện kiểm toán quốc tế, là năm thứ 8được tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s và năm thứ 4 được tổ chức định
Trang 23hạng quốc tế Standard and Poor’s định hạng Các kết quả cho thấy hoạt động củaBIDV công khai, minh bạch, an toàn và hướng theo thông lệ, các chỉ số tín nhiệmđược duy trì như năm 2012, trong đó nhiều chỉ tiêu như định hạng tiền gửi/nhà pháthành cao hơn các ngân hàng khác.
Năm 2013, BIDV đã thể hiện tốt vai trò tiên phong, là công cụ đắc lực của Đảng,của Chính phủ và NHNN trong việc thực thi các nhiệm vụ chính trị được giao, cụthể:
BIDV thực hiện điều hành lãi suất cho vay theo hướng chủ động, đi đầu và dẫn dắtthị trường, bám sát chỉ đạo của NHNN
Dòng vốn tín dụng của BIDV hướng vào các lĩnh vực ưu tiên, cho vay phát triểnnông nghiệp, nông thôn, tăng 32,6%, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng 24,8%,tài trợ xuất khẩu tăng 21%, cho vay doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng25,5% Đồng thời, BIDV đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng có hiệu quả, tiếp tục hỗ trợthị trường, tháo gỡ khó khăn trong SXKD cho khoảng 800 doanh nghiệp
BIDV cũng tích cực triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả các chương trình tín dụngtrọng điểm với tổng nguồn vốn cam kết lên đến 40 ngàn tỷ đồng Điển hình nhưtriển khai cho vay Chương trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Hà Nội đến Cần Thơ; góisản phẩm hợp tác 4 Nhà trong lĩnh vực BĐS (Ngân hàng – Chủ đầu tư – Nhà thầu –Nhà cung cấp VLXD) nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn cũng như nguồn cung của thịtrường, triển khai từ năm 2012; Cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết 02 của ChínhPhủ, Thông tư số 11/2013/TT-NHNN, cho vay thu mua lúa gạo, nông sản, cho vaychăn nuôi thủy sản và đặc biệt thực hiện hỗ trợ khách hàng khắc phục hậu quả cơnbão số 10, 11, 15
Hình thành kênh thông tin là các báo cáo nghiên cứu độc lập, góp thêm 01 góc nhìntin cậy cho thị trường, là các thông tin trên cả 3 lĩnh vực: Nghiên cứu kinh tế vĩ mô,nghiên cứu thị trường tài chính tiền tệ và nghiên cứu kinh tế ngành
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các định chế tài chính trong nước và quốc tế, BIDV
đã ký Thỏa thuận hợp tác với Tập đoàn bảo hiểm Metlife – Tập đoàn Bảo hiểmnhân thọ số 1 thế giới - mở đường cho việc thành lập Cty Liên doanh bảo hiểm
Trang 24BIDV Metlife kinh doanh bảo hiểm nhân thọ; Ký Thỏa thuận hợp tác với một sốngân hàng lớn của Nhật Bản để hợp tác, khai thác cơ hội kinh doanh;
Ngoài ra, BIDV đã phối hợp tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư vào Nghệ An,duyên hải miền Trung, Tây Bắc, Tây Nguyên để góp phần khơi dậy tiềm năng củacác địa phương Đồng thời, BIDV là đầu mối thu xếp vốn chính kêu gọi các ngânhàng thương mại trong và ngoài nước tài trợ cho các lĩnh vực ưu tiên của địaphương
Năm 2013, BIDV hỗ trợ gần 500 tỷ tập trung vào các chương trình mục tiêuquốc gia lớn như y tế, giáo dục, xóa nhà tạm và đặc biệt hoạt động cứu trợ thiên taikhẩn cấp đã được BIDV tiến hành khẩn trương hiệu quả đối với đồng bào trongnước và người dân Campuchia…
Để hỗ trợ đồng bào nghèo đón xuân vui tết, BIDV tiếp tục triển khai chươngtrình quà Tết năm Giáp Ngọ gần 70.000 suất quà Tết có tổng giá trị là gần 22 tỷđồng Đặc biệt, BIDV đã phối hợp với Bộ GD-ĐT tổ chức các hoạt động vinh danhthủ khoa và học sinh đoạt giải Olympic, hội thảo với sự nghiệp đổi mới giáo dục.Tiếp tục phát huy giá trị của văn hóa doanh nghiệp, đặc biệt là ban hành hai Bộ Quychuẩn đạo đức nghề nghiệp và Bộ quy tắc ứng xử được ban hành từ năm 2009, phổbiến, thực hành trong toàn hệ thống Với tinh thần cốt lõi của chuẩn mực ứng xửBIDV là TRUNG THỰC – THÂN THIỆN – TIÊN TIẾN, hay 6 “chữ vàng” trongứng xử với khách hàng là: THÂN THIỆN - TẬN TÌNH – TIẾN TIẾN, đến nay,BIDV đã có đội ngũ nhân lực 1,8 vạn người có trình độ, kỹ năng và tính chuyênnghiệp cao
Chú trọng tập trung nâng cao chất lượng tài sản và nguồn nhân lực luôn được BIDVxác định là những nhiệm vụ quan trọng, là yếu tố quyết định để phát huy giá trị nộilực, quyết định đến chất lượng, hiệu quả bền vững trong hoạt động của BIDV.Trước những cơ hội và thách thức năm 2014, song được tạo đà bởi những thành quả
đã đạt được trong năm 2013 và bề dày truyền thống của một Ngân hàng Thươngmại lâu đời nhất Việt Nam, bằng giá trị nội lực và các yếu tố hỗ trợ tích cực từ bênngoài, BIDV tin tưởng sẽ tiếp tục bứt phá thành công
Trang 25Tháng 4/2011, Hội sở Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đãquyết định mở địa điểm giao dịch tại Xuân Hòa, đó là địa điểm giao dịch đầu tiêncủa Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Đến ngày 15/3/2012, chinhánh Xuân Hòa chính thức được thành lập và đi vào hoạt động Chi nhánh XuânHòa (gọi tắt là BIDV Xuân Hòa) là đơn vị trực thuộc Hội sở Ngân hàng TMCP Đầu
tư và phát triển Việt Nam do Hội sở quản lý và có con dấu riêng BIDV Xuân hòađược phép thực hiện các hoạt động huy động, cho vay ngắn, trung và dài hạn; tiếpnhận vốn ủy thác đầu tư; vay vốn Ngân hàng Nhà Nước, các tổ chức tín dụng khácbằng tiền Việt Nam và ngoại tệ; chiết khấu thương trái phiếu, hùn vốn liên doanh;dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế, hoạt độngbao thanh toán theo quy định của BIDV
2.1.2 Cơ cấu bộ máy hoạt động
Do mới đi vào hoạt động nên cơ cấu bộ máy của chi nhánh còn khá đơn giản,tổng số cán bộ công nhân viên chỉ khoảng hai mươi người Cơ cấu bộ máy của chinhánh cơ bản được thể hiện ở sơ đồ sau:
- Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc, giám đốc là người chỉ đạo chung trực tiếpphụ trách tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, công tác kiểm tra, kiểm soátnội bộ
- Phòng Khách hàng cá nhân gồm có 9 cán bộ công nhân viên, bao gồm các
bộ phận nhỏ như: Chuyên viên quản lý và quan hệ khách hàng cá nhân; kế toán giao
Trang 26dịch; chuyên viên phát triển kinh doanh; đây là nơi thực hiên tất cả các hoạt độngcủa khách hàng là cá nhân như huy động vốn từ dân cư nhưng thuộc cá nhân và cácdịch vụ khác như: cho vay, gửi tiết kiệm, chuyển tiền,…
- Phòng khách hàng doanh nghiệp gồm 6 cán bộ công nhân viên, tương tựphòng khách hàng cá nhân, thì phòng khách hàng doanh nghiệp là nơi thực hiện cácnghiệp vụ giao dịch đối với các doanh nghiệp hay các tổ chức kinh tế Ví dụ như:phát triển tín dụng doanh nghiệp hoặc huy động vốn từ các tổ chức kinh tế,…
- Phòng Quản trị và hỗ trợ hoạt động có 5 cán bộ công nhân viên bao gồm bộphận hỗ trợ tín dụng; kế toán nội bộ; hành chính nhân sự và lái xe; đây là nơi hỗ trợtất cả các vấn đề về hoạt động của chi nhánh như: lập báo cáo, kế toán tài chính,…
2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh
Vĩnh Phúc nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của thủ đô Hà Nội, là cầu nối giữacác tỉnh Việt Bắc với Hà Nội và đồng bằng châu thổ sông Hồng, do vậy có vai tròrất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế khu vực và quốc gia
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Xuân Hòa nằmtrên địa bàn không có nhiều lợi thế về cơ sở kinh tế (các doanh nghiệp và các tổchức kinh tế lớn không nhiều…) nhưng lại có nhiều các tổ chức tín dụng lập trụ sở
để huy động vốn Chính vì vậy ngân hàng phải xác định phương châm luôn tự làmmới bản thân để tồn tại trong môi trường cạnh tranh mà ở đó có không nhiều cơ hộikinh doanh Những ngày đầu mới thành lập chi nhánh đã gặp không ít khó khăn:thiếu vốn, chi phí kinh doanh cao, cơ sở vật chất, công nghệ lạc hậu Nhưng nhờkiên trì khắc phục khó khăn, quyết tâm đổi mới cùng với sự giúp đỡ của các cấp uỷđảng, chính quyền địa phương, sự quan tâm của Hội sở Ngân hàng TMCP đầu tư vàphát triển Việt Nam, chi nhánh Vĩnh Phúc không những đã khẳng định được mình
mà còn vươn lên trong cơ chế thị trường thực sự là một chi nhánh làm ăn có hiệuquả cao
Nhờ hoạt động có hiệu quả, uy tín của SeABank Vĩnh Phúc ngày càng đượcnâng cao và trở thành người bạn không thể thiếu của mọi khách hàng
Trang 272.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm qua của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Xuân Hòa
Để giải quyết những khó khăn còn vướng mắc và tiếp tục phát huy những điềukiện thuận lợi, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh XuânHòa với nỗ lực và quyết tâm cao đã đạt được kết quả tốt đẹp
Tình hình cụ thể như sau:
2.1.4.1 Về huy động vốn
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Xuân Hòa với
tư cách là một ngân hàng thương mại hoạt động tương đối độc lập, tự chủ tronghạch toán kinh doanh, huy động vốn được coi là vấn đề chiến lược hàng đầu vớimục tiêu mở rộng thị phần tín dụng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mặc
dù nằm ở địa bàn không mấy thuận lợi, dân cư chủ yếu là công nhân, thợ thủ công,buôn bán nhỏ nên thu nhập thấp tích luỹ ít nhưng nhờ vào việc bố trí sắp xếp laođộng, đổi mới phong cách thái độ phục vụ và gắn với các hình thức huy động vốnphong phú, đặc biệt là áp dụng thành công nghiệp vụ tiết kiệm gắn liền với dịch vụthanh toán chuyển tiền nên đã tạo được sức thu hút khá lớn lượng khách hàng đếngiao dịch
Tính đến ngày 31/12/2012 tổng số vốn huy động tại chỗ của ngân hàng đạt185.972 triệu đồng Cho đến 31/12/2013, tổng số vốn huy động tại chỗ đạt 267.517triệu đồng, tăng 43,85% so với năm 2012
Biểu 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2012 - 2013
Trang 28Như vậy, nguồn vốn huy động được tiếp tục tăng trưởng vững chắc với lượngkhách hàng đến với ngân hàng ngày càng nhiều Cán bộ công nhân viên luôn có tinhthần cải tiến lề lối phục vụ, thực sự đổi mới tác phong, thái độ phục vụ, giữ chữ tínđối với khách hàng.
Đồng thời với việc tích cực khai thác và huy động nguồn vốn tại chỗ, ngânhàng đã tranh thủ được sự hỗ trợ kịp thời, có hiệu quả về nguồn vốn trong nội bộNgân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Xuân Hòa, đáp ứng kịpthời mọi nhu cầu hợp lý về vốn của khách hàng
2.1.4.2 Về hoạt động cho vay đầu tư kinh doanh
Tổng dư nợ cho vay và đầu tư kinh doanh đến ngày 31/12/2013 đạt 166.027triệu đồng
Cụ thể, phân theo loại hình cho vay thì cơ cấu dư nợ của Ngân hàng trongBiểu 2 được minh họa qua Biểu đồ 1
Trong đó:
- Dư nợ ngắn hạn đạt 126.270 triệu đồng chiếm 76% tổng dư nợ
- Dư nợ trung, dài hạn đạt gần 35.558 triệu đồng, chiếm trên 21% tổng dư nợ
- Số còn lại là cho vay vốn tài trợ đạt 4.199 triệu đồng, chiếm gần 3% tổng dưnợ
Với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể ngân hàng thì tổng dư nợ các khoảncho vay đến 31/12/2013 đạt 232.434 triệu đồng
Trong đó:
- Dư nợ ngắn hạn là 149.455 triệu đồng, tăng 18% so với năm 2012 và chiếmhơn 64% trong tổng dư nợ
- Dư nợ cho vay trung dài hạn là 68.358 triệu đồng, tăng 92% so với năm
2012 và chiếm hơn 29% trong tổng dư nợ
- Cho vay vốn tài trợ đạt là 3.797 triệu đồng, giảm 10% so với năm 2012