1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM 2017

17 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực hiện ngành Y tế huyện Bình Sơn luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện Ủy, UBND huyện; sự phối hợp các ngành, các cấp trên địa bàn và sự chỉ đạo chuyê

Trang 1

SỞ Y TẾ QUẢNG NGÃI

TRUNG TÂM Y TẾ BÌNH SƠN

Số: /BC-TTYT-BS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bình Sơn, ngày tháng 01 năm 2018

BÁO CÁO Kết quả thực hiện công tác Y tế năm 2017

và Phương hướng, nhiệm vụ năm 2018

Phần thứ nhất Kết quả thực hiện công tác Y tế năm 2017

Năm 2017 là năm thứ hai Ngành Y tế tổ chức triển khai thực hiện Nghị Quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX Trên cơ sở các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực y tế, dân số đã được nêu trong nghị quyết XIX của tỉnh Ủy

Căn cứ Quyết định số 6384QĐ-SYT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Sở Y tế Quảng Ngãi về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phòng bệnh, các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, khám bệnh, chữa bệnh và các hoạt động khác của ngành Y tế năm 2017

Bệnh viện đa khoa Bình Sơn và Trung tâm Y tế dự phòng huyện Bình Sơn đã xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động năm 2017 Trong quá trình thực hiện ngành Y tế huyện Bình Sơn luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện Ủy, UBND huyện; sự phối hợp các ngành, các cấp trên địa bàn và sự chỉ đạo chuyên môn của Sở Y tế; ngành Y tế huyện Bình Sơn đã thể hiện sự quyết tâm, đoàn kết nhất trí trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ trên hầu hết các lĩnh vực chuyên môn, góp phần vào

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

A Những kết quả đạt được:

I Một số chỉ tiêu cơ bản:

tính

KH năm 2017

Thực hiện năm 2017

So sánh TH/KH (%)

1 Dân số trung bình Người 180.972 180.972 100

DỰ THẢO

Trang 2

Số giường bệnh/vạn dân

(không tính giường Trạm

y tế xã)

5 Số xã/thị trấn có trạm y tế Xã, thị

6 Tỷ lệ xã/thị trấn có trạm y

7 Số trạm y tế xã/thị trấn có

8 Số xã/thị trấn đạt chuẩn

Quốc gia về y tế

Xã/thị

9 Tỷ lệ xã, thị trấn đạt

10 Tỷ lệ trẻ em < 5 tuổi bị

II Công tác củng cố, hoàn thiện mạng lưới Y tế xã:

Hệ thống Y tế xã, thị trấn được củng cố về số lượng và từng bước nâng cao

về chất lượng để đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ban đầu và phòng, chống dịch bệnh tại cộng đồng

Năm 2017 toàn huyện có 25/25 xã có Trạm Y tế Trong đó có 02 Trạm vừa được xây lại mới và đưa vào sử dụng là Trạm Y tế xã Bình Hải và Bình Trị

Tổng số cán bộ Y tế xã: 146, trong đó: 24 Bác sĩ (02 Bác sỹ CK I); 39 Y sỹ;

32 Điều Dưỡng (02 CN Điều dưỡng đại học) và 43 NHSTH; 08 Dược sỹ trung học

Toàn huyện có 108 Y tế thôn/126 thôn chiếm tỷ lệ 85,71% thôn/bản có nhân viên Y tế thôn hoạt động

Nhìn chung Y tế cơ sở trên địa bàn đã triển khai thực hiện tốt các dự án thuộc Chương trình mục tiêu Y tế như: phòng chống một số bệnh xã hội, dịch bệnh nguy hiểm và HIV/AIDS, công tác Y tế dự phòng; thực hiện khám chữa bệnh tại các trạm y tế xã, đặc biệt khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế, người nghèo, đối tượng chính sách

Tuy nhiên, trình độ chuyên môn, chất lượng các dịch vụ Y tế nhất là hoạt động khám chữa bệnh, phục hồi chức năng và y học cổ truyền còn thấp, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân

Trang 3

III Công tác y tế dự phòng và thực hiện các chương trình mục tiêu:

1 Công tác y tế dự phòng:

- Tỷ lệ tiêm chủng đạt tiến độ kế hoạch đề ra của năm Điểm đáng ghi nhận

là không có trường hợp tai biến nghiêm trọng do tiêm chủng

- Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trong chương trình tiêm chủng đã giảm thiểu đáng kể; tiếp tục duy trì bền vững thành quả thanh toán bại liệt, loại trừ uốn ván sơ sinh Không phát hiện trường hợp mắc bệnh cúm A/H5N1, H1N1, tiểu chảy cấp nguy hiểm, dịch hạch, bạch hầu

Trong năm ghi nhận 142 ca mắc tay – chân – miệng, không có tử vong Tổ chức giám sát tốt hộ gia đình có trẻ mắc bệnh kết hợp với tuyên truyền, hướng dẫn các kiến thức cơ bản về chăm sóc trẻ mắc bệnh cho phụ huynh và giáo viên, thực hiện cam kết cách ly trẻ nhiễm bệnh và triển khai ngay các biện pháp xử lý môi trường nên bệnh không lan rộng và kịp thời được khống chế

2 Thực hiện các chương trình mục tiêu y tế:

2.1 Công tác phòng chống sốt xuất huyết (SXH):

- Trong năm trên địa bàn huyện ghi nhận 144 ca mắc không có tử vong, giảm

so với năm 2016 là 52 ca Xử lý 8 ổ dịch nhỏ kết hợp làm VSMT và phun hóa chất diệt muỗi tại 03 xã Bình Chánh, Bình Đông, Bình Hải; phun hóa chất chủ động tại

03 xã Bình Thuận, Bình Hải, Bình Chánh Số hộ được giám sát bọ gậy là 2.384 lượt hộ

- Thực hiện 08 mẫu xét nghiệm huyết thanh kết quả (-) âm tính Đơn vị đã chủ động thực hiện các hoạt động tăng cường giám sát ca bệnh tại bệnh viện, thu thập thông tin ca bệnh phản hồi từ bệnh viện tuyến trên về cho Trạm Y tế xã quản

lý, khoanh vùng giám sát và thực hiện VSMT tại vùng có bệnh SXH lưu hành Tham mưu với cấp trên hỗ trợ nguồn lực trong phòng chống dịch, điều tra và khoanh vùng, chủ động giám sát các chỉ số muỗi/bọ gậy (bảng 1)

Bảng 1: Tình hình bệnh SXH và các biện pháp phòng chống năm 2017

4 Số lượt hộ phun HC xử lý ổ dịch

nhỏ

3.505 2.384 - 31,98

5 Số lượt hộ được giám sát véc tơ 9.000 9.000 100

Trang 4

-2.2 Công tác phòng chống sốt rét:

Huyện Bình Sơn đang triển khai Dự án Quỹ Toàn Cầu phòng chống sốt rét

và Dự án “sáng kiến khu vực ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin - RAI” do Quỹ Toàn Cầu phòng chống sốt rét tài trợ với hàng loạt các hoạt động được ký kết, tuyên truyền PCSR và ngăn chặn sốt rét kháng thuốc Artemisinin, tập huấn PCSR cho 100% y tế thôn, bảo vệ người dân vùng sốt rét lưu hành bằng cấp mới bổ sung

250 cái màn và 70 võng màn có tẩm hóa chất, cấp phát 260 test chẩn đoán nhanh cho 25 Trạm y tế xã/thị trấn

Năm 2017 tình hình sốt rét giảm hẳn, không có sốt rét ác tính và tử vong do sốt rét; thực hiện được 17 lượt giám sát dịch tễ sốt rét và phát hiện 01 ca bệnh tại xã Bình Châu (sốt rét ngoại lai), lấy 288 lam máu và 1.748 test chẩn đoán nhanh (bảng 2)

Bảng 2: Tình hình bệnh sốt rét và các biện pháp phòng chống năm 2017

2016

KH

2017 TH 2017 % so với KH

1

Bệnh nhân SR

- Số KST SR*

- SR ác tính

- Tử vong do SR

0 0 0 0

02 0 0 0

01 01 0 0

50

2 Lam XN

Test chẩn đoán nhanh

424 416

1.500 1.500

288 1.748

80 116

3 T.số lượt người được điều

trị

-2.3 Công tác phòng chống bệnh tiêu chảy ở trẻ em (CDD):

Tổng số trẻ em bị tiêu chảy 1.570 trẻ; trong đó trẻ dưới 5 tuổi bị tiêu chảy

960, chiếm 7,62% trẻ < 5 tuổi toàn huyện, số trẻ được bù dịch bằng ORS: 791 trẻ đạt tỷ lệ 83%

Tổng số gói ORS sử dụng: 3.354 gói

2.4 Công tác phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em ARI (NKHHCT):

Tổng số trẻ có hội chứng NKHHCT được khám và điều trị là 6.859 lượt, giảm 15,4% so với năm 2016, trong đó bệnh về tai mũi họng giảm 1,2%, viêm phổi

Trang 5

tăng 11%, không có chuyển viện; không ghi nhận trường hợp viêm phổi nặng/rất nặng ở trẻ < 5 tuổi (bảng 3)

Bảng 3: Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em < 5 tuổi

TT Thể bệnh Nhóm tuổi mắc bệnh Khám, điều trị

< 2 tháng

2 - 12 tháng

1 - < 5 tuổi

Tổng số

Điều trị kháng sinh

Chuyển viện

1 Bệnh tai, mũi họng 4 379 2.292 4.551 4.370 0

2.5 Công tác phòng, chống lao và bệnh phổi:

- Tổng số lượt khám Lao trong năm: 2.981/4.000 đạt 74,2% so kế hoạch năm, phát hiện 141 bệnh nhân Lao mới đạt tỷ lệ 88,1%; số lam đờm xét nghiệm: 1.154/2.000 đạt tỷ lệ 57,7%

- Điều trị khỏi/hoàn thành AFB (+) là 65/89 đạt tỷ lệ 73%, trong đó điều trị lại 16; tử vong: 0 (bảng 4)

Bảng 4: Kết quả thực hiện công tác phòng chống Lao và bệnh phổi.

2016

KH năm 2017

TH năm 2017

So với KH (%)

Trong đó:

- B/n quản lý điều trị 2.522 3.430 2.157 62,8

3 Số lam đờm xét nghiệm 1.927 2.000 1.154 57,7

Trong đó:

- Số lam b/n theo dõi điều trị 339 300 248 82

4 Số b/n Lao khỏi + hoàn thành

2.6 Công tác phòng chống phong, da liễu, đái tháo đường và các bệnh nội tiết khác:

Trang 6

- Tổng số lượt khám phát hiện bệnh nhân phong: 7.095/13.210, đạt tỷ lệ 53,7%

- Số bệnh nhân phong quản lý điều trị là: 13 (trong đó: săn sóc tàn tật 11 và bệnh nhân còn giám sát 2)

- Số lượt khám Da liễu 508/500 lượt đạt tỷ lệ 101,6% so kế hoạch năm (vượt chỉ tiêu)

- Tư vấn xét nghiệm tiền đái tháo đường: 269 lượt, đạt chỉ tiêu năm

- Tổng lượt khám bướu cổ và điều trị ngoại trú: 441 lượt, trong đó được cấp thuốc điều trị là 107

2.7 Công tác phòng chống bệnh tâm thần:

- Hiện tại có 25 xã, thị trấn thực hiện chương trình mục tiêu bảo vệ sức khỏe tâm thần

- Tổng số bệnh nhân được quản lý: 631 bệnh nhân

Trong đó: tâm thần phân liệt 323; động kinh 280; tâm thần khác 28 bệnh nhân, tăng hơn 3,9% so với năm 2016 và đạt hơn 3,4 % so với chỉ tiêu

- Tổng số lượt khám bệnh trong năm: 4.863 lượt, tăng 12,6% so với năm

2016 và đạt 135% so với kế hoạch năm

Trong đó: khám tâm thần phân liệt là 2.465; động kinh là 2.255 và các rối loạn tâm thần khác là 143 lượt

- Bệnh viện Tâm thần tỉnh chuyển mới 36 bệnh nhân động kinh và tâm thần phân liệt về Trạm y tế xã để quản lý điều trị

- Tình hình sử dụng thuốc: Khám và nhận thuốc đều 415 bệnh nhân chiếm tỷ

lệ 68,1%; không đều 50 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 8,1%; bỏ trị 166 bệnh nhân chiếm

tỷ lệ 27,5%

- Ổn định 79,1%; tái phát 14,5%; kích động gây rối 0; gây nguy hại 0; sa sút mãn tính 3,4%

- Kết quả kiểm tra công tác tâm thần theo biểu điểm chương trình năm 2017:

15 xã (90%) đạt tốt, 10 xã (80%) đạt khá

2.8 Công tác phòng chống HIV/AIDS:

- Số xã trọng điểm triển khai hoạt động phòng chống HIV/AIDS: 04 xã

- Trong năm đơn vị thực hiện tư vấn xét nghiệm cho 524 lượt người, số bệnh nhân mới phát hiện: 02

- Tổng số hiện nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn: 83 người (nữ 31)

- Số hiện nhiễm HIV được phát hiện trên địa bàn (lũy tích): 26 người (nữ: 9)

Trang 7

- Số hiện nhiễm HIV được phát hiện trong nhóm tuổi từ 15-49: 26 người (nữ: 9)

- Số hiện mắc AIDS trên địa bàn được quản lý (lũy tích): 57 người (nữ: 22)

- Số ca điều trị ARV: 32 người (có 2 trẻ dưới 15 tuổi)

- Tập trung công tác tuyên truyền phòng, chống HIV/AIDS bằng nhiều kênh thông tin khác nhau Thực hiện tốt Tháng hành động phòng, chống HIV/AIDS năm 2017

2.9 Chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường:

* Tổng số hộ có giếng nước: 34.788 hộ

- Nguồn nước kiểm tra đạt/kiểm tra (17.475/25.188) chiếm tỉ lệ 69%

- Trong đó: Cơ sở cấp nước tập trung 11 cơ sở kiểm tra đạt 9/9 chiếm 100%; giếng đào 24.150 cái kiểm tra đạt 13.716/21.424 chiếm tỉ lệ 64%; giếng khoan 10.627 cái kiểm tra đạt 3.750/3.755 chiếm tỷ lệ 99%

- Xét nghiệm các cơ sở cấp nước tập trung: kiểm tra 18 mẫu nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh lý hóa và vi sinh vật 100%

* Tổng số hộ có nhà tiêu: 45.484/52.546 hộ chiếm tỉ lệ 86,5%

- Trong đó: số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh/số hộ có nhà tiêu: 42.118/45.484 đạt tỷ lệ 92,5%

- Nhà tiêu tự hoại hợp vệ sinh 24.115/25.022 chiếm 96,3%

- Nhà tiêu thấm dội nước 16.998, trong đó hợp vệ sinh 13.796 đạt tỷ lệ 81,2%

- Nhà tiêu 2 ngăn 4.364, trong đó hợp vệ sinh 4.207 đạt tỷ lệ 96,4%

2.10 Công tác tiêm chủng mở rộng:

- Thực hiện an toàn tiêm chủng theo thông tư số 12/2014/TT-BYT

- 100% điểm tiêm chủng của 25 TYT xã, thị trấn; điểm tiêm dịch vụ; điểm tiêm VGB tại bệnh viện Bình Sơn và bệnh viện Dung Quất đều đạt điều kiện điểm tiêm chủng theo quy định

* Kết quả đạt được như sau:

- Trẻ em được tiêm chủng đầy đủ: 3.327/3.331 trẻ đạt tỷ lệ 98,88% so kế hoạch năm

- Tiêm BCG cho: 3.329 trẻ đạt tỷ lệ 99,94%

- Tiêm VGB < 24h: 2.524/3331 trẻ đạt tỷ lệ 75,77%

- Tiêm Quinvaxem Mũi 1: 3.328 trẻ đạt tỷ lệ 99,91%; Mũi 2: 3.327 trẻ đạt tỷ

lệ 99,88%; Mũi 3: 3.326 trẻ đạt tỷ lệ 99,85%

- Uống vắc xin bại liệt Lần 1: 3.328 trẻ đạt tỷ lệ 99,91%; Lần 2: 3.326 trẻ đạt

tỷ lệ 99,85%; Lần 3: 3.326 trẻ đạt tỷ lệ 99,85%

Trang 8

- Tiêm sởi 1 cho: 3.326 trẻ đạt tỷ lệ 99,85%

- Số trẻ được bảo vệ phòng uốn ván sơ sinh: 3.326 trẻ đạt tỷ lệ 99,85%

- Tiêm sởi 2 cho: 3.166 trẻ đạt tỷ lệ 98,38%

- Tiêm DPT4 cho: 3.181 trẻ đạt tỷ lệ 98,85%

- Tiêm viêm não Nhật bản: Mũi 1: 3.193 trẻ đạt tỷ lệ 99,66%; Mũi 2: 3.193 trẻ đạt tỷ lệ 99,66%; Mũi 3: 3.225 trẻ đạt tỷ lệ 99,23%

- Tiêm phòng Uốn ván cho phụ nữ có thai (UV2+): 3.277/3.331 đạt tỷ lệ 98,38%

- Tiêm uốn ván cho phụ nữ tuổi 15 – 35 (UV2+): 3.072/3.121 đạt tỷ lệ 98,43%

2.11 Công tác Nha học đường:

- Tổng số trường có triển khai giáo dục sức khỏe răng miệng và súc miệng Fluol hàng tuần: 34 đạt 100% chỉ tiêu (trường mầm non: 21, trường tiểu học: 13) Tổng số học sinh được súc miệng bằng Fluol: 13.204

- Tổng số trường có triển khai khám bệnh răng miệng cho học sinh: 03 (mầm non: 01, tiểu học: 02)

+ Số học sinh được khám răng miệng: 440

+ Số học sinh mẫu giáo được chải răng ở trường: 5.872

2.12 Phòng chống thiếu hụt vi chất dinh dưỡng:

- Số trẻ từ 06 đến 36 tháng tuổi được uống vitamin A 02 đợt/năm: 17.781 trẻ

- Số trẻ dưới 5 tuổi bị mắc các bệnh có nguy cơ thiếu vitamin A được bổ sung một liều trong chiến dịch: 594, uống khác 291

- Số trẻ ốm trong tháng được uống 1 liều vitamin A: 463 trẻ

- Số phụ nữ sau sinh trong vòng 1 tháng uống vitamin A: 2.431 người

- Số viên Vitamin A đã sử dụng loại 200.000UI: 19.131 viên; loại 100.000UI: 1.600 viên

2.13 Chương trình An toàn vệ sinh thực phẩm:

- Quản lý tốt các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn

- Đoàn kiểm tra liên ngành và chuyên ngành thực hiện tốt việc kiểm tra ATVSTP trong các ngày Lễ, Tết Nguyên đán, Tết Trung thu và Tháng hành động VSATTP năm 2017

- Đoàn kiểm tra chuyên ngành thực hiện kiểm tra 251 lượt cơ sở, tuyến xã

kiểm tra 1.269 lượt cơ sở

Trang 9

Số lượt kiểm tra

Số lượt kiểm tra đạt

Tỷ lệ

% đạt TSCS

Số lượt kiểm tra

Số lượt kiểm tra đạt

Tỷ lệ

% đạt

1 SXCB thực

Cộng (1+2)

Phối hợp với đoàn kiểm tra liên ngành huyện tổ chức nhiều đợt kiểm tra giám sát tại các xã, thị trấn; lồng ghép tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về công tác đảm bảo ATVSTP

- Tổ chức tập huấn 2 lớp về kiến thức ATTP cho 84 chủ cơ sở; nói chuyện chuyên đề về ATVSTP cho người trực tiếp sản xuất, kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn huyện

- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện ATTP cho 6 cơ sở và giấy xác nhận kiến thức ATTP cho 386 đối tượng; thực hiện đăng ký cam kết ATTP tại cơ sở

Ngộ độc thực phẩm: trong năm xảy ra 01 vụ do độc thực phẩm tại TDP 6 -thị Trấn Châu Ổ, với tổng số mắc 21 người, không có tử vong (nguyên nhân do vi sinh vật có trong chả lụa, thịt nguội, dưa chua)

2.14 Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản và Dân số-Kế hoạch hóa gia đình:

- Tổng số lần khám thai: 10.330 lượt, số lượt xét nghiệm nước tiểu: 8.377

- Số phụ nữ đẻ: 2.558/PNCT 3.331 (đẻ tại TYT 05 ca, trong đó: Bình Châu

01, Bình Minh 01, Bình Phú 01, Bình Hòa 01, Bình Hải 01)

- Số PNCT được xét nghiệm HIV: 304; xét nghiệm HIV khi chuyển dạ: 0, xét nghiệm giang mai: 0

- Số bà mẹ mới sinh được chăm sóc sau sinh: 2.558

- Hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe BMTE trên địa bàn huyện năm qua

đã góp phần giảm tỉ lệ tai biến sản khoa và suy dinh dưỡng bào thai Đạt được kết quả đó là do nhận thức của người dân về chăm sóc sức khỏe ngày một nâng cao, độ bao phủ phương tiện thông tin rộng khắp, đa dạng cộng với sự hoạt động tích cực của đội ngũ cán bộ y tế từ huyện đến thôn bản (bảng 5)

Bảng 5: Kết quả thực hiện công tác chăm sóc SKSS và DS-KHHGĐ:

Trang 10

Chăm sóc sức khỏe sinh sản

2 Số khám ít nhất 3 lần/3 thai kỳ 2.375 2.814 2.342 83,2

3 TS lượt khám phụ khoa 15.141 11.533 14.059 121

4 Số lượt điều trị phụ khoa 6.738 5.600 6.101 108

Dân số-Kế hoạch hóa gia đình

1 Tổng số người thực hiện

2 Các biện pháp được thực hiện:

- Số người đặt vòng tránh thai 1.901 2.250 1.912 84.9

- Số người dùng bao cao su 4.020 3.500 3.731 106.6

3 Tổng số người dùng thuốc TT 3.539 3.161

- Số người uống thuốc 3.304 2.400 2.973 123,8

2.15 Công tác phòng chống suy dinh dưỡng, cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:

Tổ chức các hoạt động truyền thông giáo dục dinh dưỡng góp phần nâng cao kiến thức chăm sóc và thực hành dinh dưỡng cho bà mẹ mang thai và bà mẹ có con dưới 2 tuổi, hạn chế không để tình trạng suy dinh dưỡng xảy ra (bảng 6)

Bảng 6: Kết quả cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em:

1 Số trẻ đẻ ra trong năm, trong đó: 2.541 2.558 + 0,6

- Tỉ lệ % trẻ đẻ sống được cân 100 100

- Tỉ lệ % trẻ có cân nặng < 2500g 0,2 0,15

2 Số trẻ đẻ ra sống đến 1 tuổi 2.541 2.557 + 0,62

4 Tổng số trẻ < 5 tuổi, trong đó: 13.071 13.827 + 5,78

2.16 Công tác truyền thông GDSK:

Ngày đăng: 30/11/2020, 08:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w