Trong năm học nhà trường đã chú ý điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh vùng đồng bào dân tộc thi[r]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC LA NGÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 12/BC-THLN La Ngâu, ngày 25 tháng 5 năm 2018
BÁO CÁO Tổng kết năm học 2017-2018
Thực hiện công văn 85/PGDĐTTH ngày 05/4/2018 của Phòng Giáo dục
và Đào tạo về việc hướng dẫn công tác chuẩn bị tổng kết năm học 2017-2018, Trường Tiểu học La Ngâu báo cáo tổng kết năm học 2017-2018 và xây dựng kế hoạch năm học 2018-2019 như sau:
I Tổng kết năm học 2017-2018:
1 Tổng kết, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm học 2017-2018
1.1 Công tác chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực người học, các các nội dung dạy học lồng ghép, nội dung giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động giáo dục
a/ Công tác chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực người học.
Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, nhà trường đã chủ động xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh Theo đó, nhà trường đã chú ý tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh Đặc biệt nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh để giáo dục học sinh một cách thiết thực, hiệu quả
Trong năm học nhà trường đã chú ý điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh theo nguyên tắc: bảo đảm yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp; tinh giảm các nội dung quá khó, chưa thực sự cần thiết đối với học sinh dân tộc thiểu số; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén chương trình, tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
Trang 2Trong năm học đã thực hiện khá tốt công tác xã hội hóa; đã thực hiện tốt nội dung bơi, phòng chống đuối nước trong nhà trường theo các văn bản đã hướng dẫn của Sở GD&ĐT
b/ Nội dung dạy học lồng ghép, nội dung giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống trong các môn học, hoạt động giáo dục.
Nhà trường thường xuyên chỉ đạo lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông
Trong năm học đã tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh: Giao lưu tìm hiểu
An toàn giao thông; Câu lạc bộ âm nhạc, mỹ thuật, thể thao…trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh và nhà trường Ngoài ra trường cũng đã tổ chức tốt các hoạt động ngoại khoá thông qua hoạt động Đội TNTPHCM
1.2 Công tác chỉ đạo, tổ chức và quản lý hoạt động chuyên môn: đổi mới hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn; tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học; các giải pháp, mô hình giáo dục mới đặc thù của địa phương
a/ Đổi mới hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Nhà trường chú trọng đổi mới các hình thức tổ chức dạy học, đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh
Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và
an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông… Tiếp tục thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả Chỉ đạo tốt công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng
Trang 3theo hướng dẫn của Hội đồng Đội Trung ương và các cấp cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương
Đã chú ý đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo
để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy
và học trong các cơ sở giáo dục Tiếp tục triển khai nhân rộng mô hình Thư viện thân thiện trường tiểu học phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường
Trong năm học đã chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học Triển khai dạy học nhóm đạt hiệu quả cao
Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột”; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại trường
Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh
Tiếp tục thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Thông tư 22) Đặc biệt chú ý vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học đáp ứng yêu cầu dạy-học theo 4 mức
độ, rèn luyện năng lực, phẩm chất cho học sinh theo Thông tư 22
Nhà trường đã tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kĩ thuật đánh giá thường xuyên học sinh theo Thông tư 22, ra đề kiểm tra theo 4 mức độ
- Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội
Đã tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh: Giao lưu viết chữ đẹp trong học sinh, Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông
b/ Đổi mới cơ chế quản lý chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn:
Nhà trường luôn chú ý đến công tác đổ mới quản lí chuyên môn theo hướng nâng cao vai trò của tổ chuyên môn trong nhà trường, chú trọng công tác
kế hoạch hoá trong từng tổ chuyên môn Đặc biệt quan tâm công tác tự bồi dưỡng trong tổ chuyên môn; duy trì thường xuyên các buổi sinh hoạt định kì, sinh hoạt chuyên đề đồng thời đẩy mạnh công tác thi đua trong tổ chuyên môn; xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong các tổ chuyên môn nhằm phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
Nhà trường đã từng bước hạn chế các hình thức sinh hoạt chuyên môn
Trang 4truyền thống và mạnh dạn đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học nhằm phát triển năng lực chuyên môn cho mỗi giáo viên trên cơ sở mối quan hệ bình đẳng và hợp tác giữa các thành viên Các bài dạy minh họa không đánh giá hay xếp loại giáo viên, mà coi đó là cơ hội để các giáo viên nghiên cứu học tập, phát triển năng lực chuyên môn cho bản thân và đồng nghiệp Khi thảo luận về giờ dạy chuyển từ thảo luận về việc dạy của giáo viên sang thảo luận chi tiết về thực tế việc học của học sinh Các ý kiến cần tập trung làm rõ từng tình huống, từng thời điểm em nào tập trung học, em nào chưa tập trung học
c/ Tăng cường điều kiện đảm bảo chất lượng và sử dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.
Nhà trường luôn chú trọng trang bị thiết bị CNTT thiết yếu phục vụ đổi mới phương pháp dạy học trên lớp học; trang bị đủ máy tính phục vụ dạy – học môn Tin học (đạt tỷ lệ 24 học sinh/1 máy tính), phòng máy tính phục vụ dạy học được nối mạng Internet Trang bị đủ thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành (4 bộ máy tính, 3 laptop, 3 đèn chiếu, 4 máy in, 1 camera, 1 máy scan,
1 máy quay phim, 2 smat TV)
Nhà trường sử dụng khá hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lí và dạy học Nhà trường duy trì thường xuyên việc liên lạc với giáo viên, phụ huynh thông qua website (https://th-langau-binhthuan.violet.vn) và hòm thư điện tử (info@123doc.org) Triển khai đồng bộ phần mềm quản lý trường học quản lý học sinh, đội ngũ; tăng cường sử dụng sổ điện tử trong quản lý và lưu trữ Tiếp tục triển khai có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung toàn ngành của Bộ GDĐT như: Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống mù chữ, tại địa chỉ: http://pcgd.moet.gov.vn; Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục (EMIS) tại địa chỉ: http://thongke.moet.gov.vn
Luôn chú ý ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá học sinh Nhà trường đã khai thác khá tốt phần mềm vnEdu để quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh Tận dụng các tiện ích từ phần mềm này để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học
Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của ứng dụng CNTT; đầu năm học đã tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; đã ban hành quy chế quản lý, duy trì và khai thác sử dụng các hệ thống CNTT; phân công cụ thể trách nhiệm về quản lý, sử dụng hệ thống; triển khai các biện pháp đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vự CNTT
d/ Các giải pháp, mô hình giáo dục mới đặc thù của địa phương:
Trường thuộc vùng đặc biệt khó khăn với 92% học sinh dân tộc thiểu số nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Trong thời gian qua, trường tập trung triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn
2016-2020, định hướng đến 2025” theo Kế hoạch số 846/KH-UBND ngày 10 tháng 3
Trang 5năm 2017 của UBND tỉnh Bình Thuận Tổ chức các lớp chuẩn bị tiếng Việt trong hè theo tài liệu của các Chương trình, Dự án đã cung cấp, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học tại các đơn vị đã được cấp
Thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, bảo đảm cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi lớp Thực hiện kế hoạch dạy dãn tiết ở môn tiếng Việt lớp 1
từ 350 tiết thành 500 tiết theo chương trình mà Sở GD&ĐT đã tập huấn triển khai; dạy tăng cường tiếng Việt ở các môn học, ở các khối lớp
Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ
Đã tổ chức tốt việc tập huấn, hướng dẫn, hội thảo chuyên đề trong quá trình triển khai các phương án dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số
1.3 Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, Tin học:
a/ Dạy học Tiếng Anh
Nhà trường thực hiện dạy tiếng Anh cho học sinh theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, của Sở GDĐT Đã chủ động xây dựng kế hoạch dạy Tiếng Anh cho học sinh các lớp 3, 4, 5 với thời lượng 2 tiết/tuần; căn cứ vào tài liệu được Bộ GDĐT phê duyệt đã lựa chọn nội dung và ngữ liệu phù hợp để dạy đủ
4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; Trong đó chú trọng kĩ năng nghe, nói; sử dụng bài kiểm tra định kì phù hợp với nội dung đã học
- Giáo viên dạy tiếng Anh của trường đạt trình độ chuẩn B2 (theo khung tham chiếu châu Âu); trong dạy học đã luôn chú ý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng giao tiếp; đổi mới về hình thức, nội dung dạy và học; tổ chức các hoạt động ngoại khóa phục vụ yêu cầu dạy và học tiếng Anh
b/ Dạy học Tin học
- Nhà trường thực hiện dạy học môn Tin học cho các lớp 3, 4, 5 theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thường xuyên tổ chức các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, sử dụng sáng tạo
- Đã chú ý đầu tư các điều kiện bảo đảm về cơ sở vật chất, máy tính phục
vụ tốt cho việc dạy tin học cho học sinh
1.4 Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; việc xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, an toàn, vệ sinh; biện pháp khắc phục tình trạng dạy thêm, học theo, thu sai quy định
a/ Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh:
Đã tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, giáo viên giảng dạy các môn học Đạo đức, tổng phụ trách đội, giáo viên làm công tác đoàn, giáo viên chủ nhiệm lớp trong nhà trường
Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua việc tiếp tục
Trang 6nâng cao chất lượng dạy học các môn học Đạo đức; tích hợp, lồng ghép trong các môn học liên quan, các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa, hoạt động trải nghiệm và các hoạt động giáo dục khác một cách thiết thực, hiệu quả với những nội dung giáo dục dễ hiểu, dễ nhớ, phù hợp lứa tuổi và đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số
b/ Công tác xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, an toàn, vệ sinh:
Trong năm qua, trong nhà trường, dân chủ được phát huy tối đa và đã mang lại những kết quả thiết thực Thầy cô giáo luôn yêu thương, thân thiện, tôn trọng học sinh và lắng nghe các phản hồi của các em Các bức xúc của phụ huynh nếu có đều được giải quyết thỏa đáng nên trong suốt những năm vừa qua, nhà trường và phụ huynh học sinh luôn có được sự đồng thuận cao Việc phát huy dân chủ của phụ huynh học sinh thông qua giáo viên chủ nhiệm, qua Ban đại điện cha mẹ học sinh; phát huy dân chủ của học sinh thông qua các tổ chức Đoàn, Đội, hội đồng tự quản của học sinh nên được đẩy mạnh hơn Trường thiết lập kênh thông tin như hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin của người học; bảo mật cho người cung cấp thông tin Vì vậy một số biểu hiện tiêu cực, mất dân chủ trong các nhà trường đã từng bước được ngăn chặn và giải quyết kịp thời, góp phần làm giảm các khiếu kiện vượt cấp
Trường toạ lạc ở vị trí trung tâm xã, có cổng trường, tường rào bảo đảm
an toàn, vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện; có phòng học bảo đảm đủ ánh sáng, thoáng mát, có bàn ghế phù hợp với học sinh; có công trình vệ sinh, nước sạch và các công trình xây dựng khác bảo đảm an toàn, thân thiện, dễ tiếp cận, phù hợp với nhu cầu đa dạng của người sử dụng Trường đảm bảo các yêu cầu về an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn, phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai;
Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực học đường; về trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học đường; ngăn ngừa và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường phù hợp với khả năng của bản thân; giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại người học; phòng, chống bạo lực học đường; kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh
Trường duy trì tốt công tác vệ sinh học đường Các phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng; có đủ nước sạch đã được lọc để cho học sinh uống trong thời gian học tại trường Có hệ thống nước sinh hoạt, nhà tiêu, hố tiểu, hố rác, hệ thống cống nước thải hợp vệ sinh
c/ Biện pháp khắc phục tình trạng dạy thêm, học thêm, thu sai quy định:
Trong nhiều năm nay, nhà trường không cá nhân nào tham gia tổ chức dạy thêm, học thêm
Các khoản thu từ học sinh đều được sự thống nhất của cha mẹ học sinh và
Trang 7của UBND xã la Ngâu Không có tình trạng lạm thu.
1.5 Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số
a/ Đối với trẻ khuyết tật
- Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật; huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập
- Đánh giá học sinh khuyết tật theo nguyên tắc động viên, khuyến khích
sự nỗ lực và sự tiến bộ của học sinh là chính; bảo đảm quyền được chăm sóc và giáo dục của tất cả học sinh
b/ Đối với học sinh dân tộc thiểu số
- Đã thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” của UBND tỉnh Bình Thuận
- Nhà trường đã thực hiện có hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; bảo đảm cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi lớp Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày cho học sinh tất cả các lớp; đã điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các môn học khác để tập trung dạy học tiếng Việt cho học sinh Thực hiện kế hoạch dạy dãn tiết ở môn tiếng Việt lớp 1 từ 350 tiết thành 500 tiết theo chương trình mà
Sở GD&ĐT đã tập huấn triển khai; đã tổ chức khá tốt việc dạy tăng cường tiếng Việt ở các môn học, ở các khối lớp
- Đã xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; thi kể chuyện;
1.6 Công tác phổ cập giáo dục – xóa mù chữ; công tác xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; dạy học 2 buổi/ngày
a/ Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học
Nhà trường tích cực, chủ động tham mưu với lãnh đạo chính quyền địa phương kiện toàn ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; xây dựng kế hoạch, tập trung mọi nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và phấn đấu đạt chuẩn ở mức cao hơn Trong năm học không
có học sinh bỏ học, huy động hết trẻ trong độ tuổi vào học tiểu học tại địa bàn;
đã tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học Triển khai cập nhật, xử lí
số liệu trên hệ thống thông tin quản lí phổ cập giáo dục, xoá mù chữ chính xác, kịp thời
Năm 2017 được UBND huyện Tánh Linh kiểm tra công nhận đạt mức 2
về công tác phổ cập giáo dục tiểu học và mức 1 về công tác xoá mù chữ
Trang 8b/ Nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia
Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm, chỉ đạo tập trung các nguồn lực để xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng đến này chỉ đạt 1/ 5 tiêu chuẩn Cụ thể:
- Tiêu chuẩn: 1: Đạt
- Tiêu chuẩn 2: Chưa đạt
- Tiêu chuẩn 3: Chưa đạt
- Tiêu chuẩn 4: Chưa đạt
- Tiêu chuẩn 5: Chưa đạt
c/ Công tác tổ chức dạy học 2 buổi/ngày:
Tuy còn thiếu thốn rất nhiều về cơ sở vật chất nhưng nhà trường đã cố gắng tổ chức dạy học 9 buổi/tuần cho tất cả các lớp nhằm nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao khả năng tự học của học sinh, bồi dưỡng học sinh năng khiếu,
tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá, dạy tăng cường tiếng Việt trong các môn học…
1.7 Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới; các hoạt động bồi dưỡng khác do Phòng GD&ĐT tổ chức; hoạt động đổi mới quản lí giáo dục
a/ Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:
Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí của trường đủ về số lượng, hợp lí về
cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW
Thường xuyên rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng các tiêu chuẩn theo yêu cầu Đã triển khai tốt công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học tại Công văn số 1060/HD-SGDĐT ngày 18/5/2017 của Sở GD&ĐT
Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường; đã chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học
b/ Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới:
Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất: Đã sử dụng hiệu quả
Trang 9nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng phòng học, thư viện, vườn trường, chuẩn bị tốt cho đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông mới Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định
Tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với
tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh
Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo: thực hiện nghiêm túc các quy định
về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo theo Công văn số 372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GD&ĐT Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT Sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường, nhất là tủ sách dùng chung Thực hiện việc cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh ở địa bàn đặc biệt khó khăn, học sinh thuộc đối tượng chính sách từ các nguồn kinh phí xã hội hóa
Thiết bị dạy học: Thường xuyên rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy
học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học
c/ Việc triển khai tập huấn nhân rộng các nội dung do Phòng GD&ĐT tổ
chức.
Trong năm học nhà trường đã thường xuyên tổ chức tập huấn cho giáo viên các chuyên đề do Phòng GD&ĐT triển khai như: tập huấn sử dụng phần mềm vnEdu, đánh giá trẻ khuyết tật học hoà nhập, Tập huấn đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016/TT-BGD, Tập huấn kĩ năng ra đề kiểm tra định kì đạt 4 mức độ,v Vận dụng phương pháp kĩ thuật dạy học đạt 4 mức độ trong dạy học môn Toán, vận dụng linh hoạt các bước của PP BTNB trong dạy học môn TN&XH, vận dụng phương pháp kĩ thuật dạy học đạt 4 mức độ trong dạy học môn Tập đọc
d/ Các hoạt động bồi dưỡng khác do Phòng GD&ĐT tổ chức.
Trong năm học đã triển khai tốt chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên
đ/ Hoạt động đổi mới quản lí giáo dục:
Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính Tăng cường kiểm tra công tác thu đầu năm học và kiểm tra xử lí các
Trang 10khoản thu không đúng quy định nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm thu, thu sai quy định
Thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất
Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, báo cáo thống kê kết quả đánh giá giáo dục; sử dụng phần mềm phổ cập theo hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD- XMC; sử dụng phần mềm quản
lý trường học (EMIS, VnEdu…)
Triển khai thực hiện kế hoạch tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư theo công văn số 1616/KH-SGD&ĐT ngày 26/7/2017 của Sở GD&ĐT
Đã ngăn chặn có hiệu quả bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học Khen thưởng học sinh cuối năm đúng đối tượng; không có hiện tượng “làm đẹp” hồ
sơ, học bạ học sinh
e/ Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học
- Đã thực hiện tốt công tác truyền thông, quán triệt kịp thời và sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu
và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội
- Đã chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng
- Thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật
2 Việc triển khai mô hình trường học mới, dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới của Đan Mạch:
(Có báo cáo riêng đã gửi vào ngày 11/4/2018).
3 Thực hiện việc đánh giá học sinh:
Đã thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo quy định tại Thông
tư 22 nhất là việc đánh giá định kỳ cuối năm học và xét lên lớp
Công tác bàn giao chất lượng giáo dục học sinh giữa các lớp được thực hiện theo quy trình giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học sinh, bàn giao hồ sơ đánh giá học sinh.
4 Công tác khen thưởng