1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÝ THUYẾT về HÃNG

60 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 896,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất trong dài hạn Tất cả các đầu vào đều có thể thay đổi đợc  Hàm sản xuất: Cho biết mức sản lợng tối đa mà doanh nghiệp có thể SX đợc bằng cách kết hợp cá yếu tố đầu vào cho trớc

Trang 1

Lý thuyÕt vÒ h·ng

Trang 2

vÒ quyÒn së h÷u (Hart, Grossman, &Moore); Lý thuyÕt vÒ chi

phÝ giao dÞch (Williamson); H·ng trong nÒn kinh tÕ toµn cÇu

Trang 3

Lý thuyết tân cổ điển

 Hãng là một “hộp đen” đơn vị SX, đợc đặc trng bởi công nghệ (hàm SX)

 Trong các điều kiện hoàn hảo các hãng và thậm chí cả hệ thống kinh tế sẽ tự vận hành (không cần có sự kiểm soát hay kế hoạch hoá tập trung)

Hộp

đen

Trang 4

Lý thuyÕt vÒ chi phÝ giao dÞch

(B¶n chÊt cña h·ng, Ronald Coase)

 Giao dịch (hay cơ chế điều phối) trong nội bộ hãng khác với giao dịch bên ngoài như thế nào?

Cơ chế điều phối: bên ngoài hãng là cơ chế giá cả- phi tập trung còn bên trong hãng là cơ chế hành chính- tập trung

 Các nhân tố quyết định quy mô của hãng? Tại sao không xảy ra trường hợp chỉ tồn tại duy nhất 1 hãng khổng lồ

trong mỗi ngành

Trang 5

Lý do giải thích sự tồn tại của hãng

 Lý do tầm thờng

(i) Một số ngời thích làm việc dới sự điều khiển của ngời khác;(ii) Một số ngời muốn làm chủ bản thân mình và làm chủ luôn cả ngời khác; (iii) Một số ngời thích mua hàng của hãng này hơn hãng khác

 Theo R.Coase: (i) Lý do chính để thu đợc lợi nhuận từ việc thành lập hãng dờng nh là do có một chi phí giao dịch khi sử dụng cơ chế giá

- Chi phí tìm kiếm thông tin (giá cả, bạn hàng, nhu cầu)

- Chi phí phân tích và lựa chọn mức giá thích hợp

- Chi phí thơng lợng, kí kết, chế tài hợp đồng

(ii) Các nguyên nhân khác: các yếu tố bất định và hợp đồng không hoàn chỉnh; chính sách của nhà nớc; phân công lao động

Trang 6

Lý thuyết về chi phí giao dịch

(Bản chất của hãng, Ronald Coase)

 Khái niệm: Hãng bao gồm một hệ thống các mối quan hệ, ra đời khi sự điều động các nguồn lực phụ thuộc vào một nhà doanh

nghiệp

- Hãng là tập hợp các mối quan hệ khác hãng đợc đặc trng bởi công nghệ (Hàm SX)

- Định hớng mới trong nghiên cứu về hãng

- Sự phân bổ các nguồn lực không còn phụ thuộc vào cơ chế giá, mà phụ thuộc vào mối quan hệ hành chính do nhà doanh nghiệp quyết

định

* Quy mô hãng phụ thuộc vào: Chi phí giao dịch bên trong hãng; khả

Trang 7

Lý thuyết quản trị về hãng

 Trong phần lớn các công ty hiện đại, có sự phân biệt giữa quyền sở hữu (ownership right) với quyền kiểm soát (control right)

- Sự phân biệt này dẫn đến: thông tin bất cân xứng (không

đầy đủ); Vấn đề về uỷ quyền và tác nghiệp; rủi ro đạo đức

- Để khắc phục đợc những nhợc điểm này của hãng hiện đại cần: Quyền biểu quyết; trả lơng cho giám đốc bằng cổ phiếu; Có các quy định về công bố thông tin; các quy định

về bảo vệ quyền lợi các cổ đông thiểu số…

Trang 8

Lý thuyết về chi phí giao dịch 2

(Oliver Williamson)

 Ba yếu tố quan trọng của một giao dịch: (i) Tính duy lí ;(ii)

Tính cơ hội chủ nghĩa; (iii) Tính chuyên dụng của tài sản

 Hãng sẽ tổ chức các giao dịch nhằm tối thiểu hoá chi phí giao dịch (tức giảm bớt đợc tính duy lí hạn chế, đồng thời bảo vệ các giao dịch này khỏi những rủi ro của tính cơ hội chủ nghĩa)

Trang 9

Lý thuyết về quyền sở hữu

(Grossman, Hart, &Moore)

 Hai khái niệm then chốt của lý thuyết về hãng:

- Hợp đồng không hoàn chỉnh (Contract Incompleteness) do duy lý hạn chế và thông tin bất cân xứng (giữa 2 bên kí hợp

đồng và bên thứ 3)

- Quyền quyết định cuối cùng (residual right) đối với những vấn đề tình huống không đợc quy định trong hợp đồng

Trang 10

Sản xuất trong dài hạn

(Tất cả các đầu vào đều có thể thay đổi đợc)

 Hàm sản xuất: Cho biết mức sản lợng tối đa mà doanh

nghiệp có thể SX đợc bằng cách kết hợp cá yếu tố đầu vào cho trớc với quy trình công nghệ nhất định

 Công nghệ sản xuất: là phơng pháp bí quyết để SX ra hàng hoá -dịch vụ

- Thay đổi công nghệ cần thời gian dài

- Đổi mới công nghệ giúp hãng SX đợc sản lợng nhiều

hoặc chất lợng cao hơn với nguồn lực nh trớc

 Một số dạng hàm sản xuất:

Trang 11

Sản xuất trong dài hạn

- Hàm SX Cobb ‟Douglas: Q=AKαLβ (A>0; α vàβ là các

tham số) Đợc sử dụng khá phổ biến trong phân tích

- Hàm CES: Q=A[δKρ+(1- δ)Lρ]1/ρ

- Hàm tuyến tính: Q=aK+bL (hàm thay thế hoàn hảo)

- Hàm Leontief: Q= min{K/a,L/b}(sử dụng với tỷ lệ cố

định)

- Hàm loga siêu việt:

LogQ= α0+ α1logK+ α2logL +β1(logK)2+ β2(logL)2 +β3

(logK)(logL)

Trang 12

Hµm s¶n xuÊt trong dµi h¹n

Trang 13

Đờng đồng lợng

 Đờng đồng lợng tơng tự nh đờng bàng quan nhng khác ở chỗ ờng đồng lợng tơng ứng với một mức sản lợng cụ thể (Đo lờng đ-ợc)

đ- Các đờng đồng lợng thể hiện tính linh hoạt khi ra quyết định sản xuất thông qua việc sử dụng kết hơp các đầu vào khác nhau VD cửa hàng bán đồ ăn nhanh thiếu nhân viên có thể thay bằng máy bán hàng tự động

 Tất cả các đờng đồng lợng đều dốc xuống vì vì cả vốn và lao

động đều có MP dơng vì tăng bất cứ đầu vào nào cũng đều làm tăng sản lợng cho nên để giữ cho sản lợng không thay đổi khi tăng

Trang 15

Đờng đồng lợng

* Năng suất biên giảm dần

Xét đờng AC khi lao động tăng liên tiếp 1 đơn vị thì sản ợng đầu ra tăng thêm giảm dần (∆Q= 20,15) Tơng tự, ta xét trên đờng DC thi nang suất biên của vốn cũng giam dần

l-* Tỷ lệ thay thế kĩ thuật biên gia các yếu tố (MRTS) là lợng yếu tố đầu vào này giam đi khi sử dụng thêm lợng yếu tố

đầu vào kia mà vẫn gi nguyên đợc mức san lợng

MRTSL/K=-∆K/∆L =MPL/MPK=1/MRTSK/L độ đốc

Trang 16

Các dạng đặc biệt của đờng đồng lợng

 Các Đờng đồng lợng khi 2 đầu vào có thể thay thế

Trang 17

Các dạng đặc biệt của đờng đồng lợng

 Các đờng đồng lợng khi 2 yếu tố đầu vào bổ sung hoàn hảo

Trang 18

Hiệu suất theo quy mô

 Hiệu suất theo quy mô đo lờng sản lợng đầu ra gia tăng

ứng với sự gia tăng của tất cả các yếu tố đầu vào Hay thể hiện mối quan hệ giữa quy mô doanh nghiệp và sản lợng

- Hiệu suất không đổi theo quy mô: sản Lợng đầu ra tăng

bằng với mức tăng của tất cả các yếu tố đầu vào

Trang 19

Hiệu suất theo quy mô

- Hiệu suất giảm Dần theo quy mô:Sản Lợng đầu ra tăng thấp

hơn mức tăng của tất cả các yếu tố đầu vào

Hiệu suất theo quy mô tiếp cận từ hàm SX Cobb-Douglas

- Hệ số co giãn của yếu tố:

- Hệ số co giãn của yếu tố cho biết khi 1 yếu tố đầu vào mà thay đổi 1% thì sản lợng đầu ra sẽ thay đổi E %

L

L L

K

K K

AP

MP Q

L L

Q or

L

Q E

AP

MP Q

K K

Q or

K

Q E

Trang 20

Hiệu suất theo quy mô

(Tiếp cận từ hàm sản xuất)

Với hàm sản xuất Coob- Douglas

- Nếu α+β >1 Hàm SX có hiệu suất tăng theo quy mô

- Nếu α+β <1 Hàm SX có hiệu suất giảm theo quy mô

- - Nếu α+β =1 Hàm SX có hiệu suất cố định theo quy mô

VD: Q=100KL

Q= 0,5K0,5L0,5

Q= 3(K1/4) L1/2

Trang 21

Hiệu suất theo quy mô

năng kiểm soát giá đặt ra nên có thể cần phải điều tiết giá

Ngành điện lực là sự minh hoạ

 Nếu các đầu vào tăng 2 lần mà sản lợng đầu ra đúng bằng hai lần thì hiệu suất tăng dần theo quy mô

 Nếu các đầu vào tăng 2 lần mà sản lợng đầu ra nhỏ hơn hai lần

Trang 22

Hiệu suất theo quy mô

(Tiếp cận từ đờng đồng lợng) Hiệu suất tăng dần theo quy mô: Hiệu suất cố định theo quy mô:

Hiệu suất giảm dần theo quy mô:

Trang 23

Hiệu suất theo quy mô

Vậy: Hiệu suất theo quy mô rất khác nhau giữa các hãng và các ngành Trong những điều kiện nh nhau nếu hiệu suất theo quy mô càng lớn thì các hãng trong ngành có xu hớng càng lớn Ví nh ngành công nghiệp chế tạo thì sử dụng nhiều máy móc thiết bị lớn còn ngành dịch vụ thì sử dụng nhiều lao động hơn và cung cấp ở quy mô nhỏ cũng đạt hiệu quả không kém gì với quy mô lớn

Trang 24

- Chi phí cơ hội bao gồm:

+ Chi phí biểu hiện

+ Chi phí ẩn

- Chi phí biểu hiện: là chi phí đợc trả Trực tiếp bằng tiền

Trang 25

Chi phí sản xuất

- Chi phí ẩn là chi phí phát sinh khi một hãng sử dụng nguồn lực do chính ngời chủ DN sở hữu, chi phí này không tạo ra một giao dịch thanh toán bằng tiền

VD: + Các hãng thuê máy móc và trả chi phí thuê máy phản ánh chi phí cơ hội của sử dụng máy móc

+ Các hãng có thể thuê máy móc và làm phát sịnh chi phí ẩn bằng cách sử dụng máy móc riêng cho hoạt động

SX của hãng Nó đợc gọi là chi phí ẩn của vốn hay t bản

- Chi phí nguồn lực của chủ SH là chi phí tinh thần kinh doanh và chi phí điều hành hãng

Trang 26

Chi phí sản xuất

- Chi phí cơ hội của tinh thần KD là lợi nhuận dự tính có đợc

từ sự đóng góp của ngời chủ khi họ kinh doanh ở một hãng khác

- Chi phí cơ hội của công việc tổ chức điều hành của ngời chủ là tiền lơng mất đi do họ hi sinh công việc làm tốt nhất

mà họ có thể

VD: Bạn tự quản lý một cửa hàng của mình nhng lại không trả lơng cho bản thân bạn vậy họ đã từ bỏ chi phí cơ hội để có một mức lơng khi làm ở nơi khác

Trang 27

Chi phÝ s¶n xuÊt

Chi phÝ c¬ héi vµ lîi nhuËn kinh tÕ

- Lîi nhuËn kinh

+ Lîi nhuËn kinh tÕ b»ng doanh thu trõ ®i chi phÝ c¬ héi cña (nguån lùc) SX

+ Chi phÝ c¬ héi SX cña mét h·ng lµ tæng chi phÝ biÓu hiÖn

vµ chi phÝ Èn

- Lîi nhuËn th«ng thêng lµ mét phÇn cña chi phÝ c¬ héi SX, v× vËy lîi nhuËn kinh tÕ lµ lîi nhuËn kh«ng bao gåm lîi nhuËn th«ng thêng

Trang 28

Chi phí sản xuất

Chi phí chìm

- Là chi phí đã chi ra trong quá khứ và không thể thu hồi

VD: Hãng A đang cân nhắc việc di chuyển trụ sở sang nơi khác, hãng đã phải chi 500.000$ để đợc quyền mua trụ sở ở nơi đó với giá 5triệu $ Nhng hãng đã phát hiện đợc cũng ở nơi đó có một trụ sở tơng đơng với giá5,25 triệu$

Hãng nên mua toà nhà nào?

Nếu giá của trụ sở đó chỉ là 4,75 triệu $ thì hãng có thay

đổi không?

Vậy không cần quan tâm chi phí này khi ra quyết định

Trang 29

w: giá của yếu tố L; r giá của yếu tố K

Trong ngắn hạn do K là cố định, còn L biến đổi, nên rK là tổng chi phí cố định còn wL là tổng chi phí biến đổi

Phơng trình chi phí trong ngắn hạn: TC = TFC+TVC

Trang 30

Chi phÝ s¶n xuÊt trong ng¾n h¹n

Trang 31

Chi phí sản xuất trong ngắn hạn

Mối quan hệ giữa năng suất trung bình và chi phí biến đổi

trung bình, giữa năng suất biên và chi phí biên

Trang 32

Chi phÝ s¶n xuÊt trong ng¾n h¹n

Trang 33

đờng đồng phí (Khi cả 2 yếu tố đầu vào biến đổi đợc)

 K/N: là đờng biểu thị các kết hợp khác nhau về 2 yếu tố

sản xuất với cùng một mức chi phí đầu t (một tổng chi phí cho trớc)

 Phơng trình: TC=wL+rK

 Độ dốc của đờng đồng phí=-w/r

 C1 tổng chi phí tăng khi w,r =const

 C2 khi w/r giảm (giá yếu tố thay đổi)

 W là giá của lao động

Trang 34

Lựa chọn đầu vào tối u (chi phí cho trớc sản lợng lớn nhất)

 Đồ thi phân tích

Mức chi phí C1 có thể thuê hai yếu

tố Sx với các kết hợp (K2,L2) hoặc (K3,L3) Nhng cả 2 kết hơpk này

đều cho mức sản lợng thấp hơn kết hợp (K1,L1)

Trang 35

Lựa chọn đầu vào tối u (sản lợng cho trớc chi phí nhỏ nhất)

 Đồ thị phân tích

Mức sản lợng Q1 có thể SX với 2 kết hợp (K2,L2) hoặc (K3,L3) Nhng cả 2 kết hơp này đều có chi phí cao hơn kết hợp (K1,L1)

Trang 36

Kết hợp tối u các yếu tố SX

 Là kết hợp mà đờng đồng phí tiếp xúc với đờng đồng lợng

 Tại điểm tiếp xúc thì độ dốc của 2 đờng bằng nhau

 Công thức:

 Khi các yếu tố SX đợc kết hợp tối u

K L

K L K

L

K L

L K

MP MP

MRTS MRTS

L K do

MP MP

L K L

MP K

MP

/ )

/ ( :

/ )

/ ( 0

) ( )

(

/ /  

MRTS

r w MRTS

K L

K L

K L

Trang 37

Lựa chọn kết hợp đầu vào (khi giá của yếu tố thay đổi và Chi phí thay đổi)

Trang 38

Sự tơng đồng giữa lý thuyết hành vi ngời

tiêu dùng và lý thuyết SX

Trang 39

Sự tơng đồng giữa lý thuyết hành vi ngời tiêu dùng và lý thuyết SX

Trang 41

TÝnh cøng nh¾c trong ng¾n h¹n so víi dµi h¹n

Trang 42

Chi phÝ trong dµi h¹n

Trang 43

Chi phí trong dài hạn

 Trong dài hạn tất cả các đầu vào thay đổi và tất cả các chi phí đều thay đổi

- Tại các mức sản Lợng hãng có thể lựa chọn quy mô thích hợp có chi phí thấp nhất

- Quyết định quy mô trong dài hạn sẽ tạo nên một vị thế của hãng trong ngắn hạn trong tơng lai

 Đờng chi phí dài hạn là chi phí thấp nhất ứng với các mức sản lợng khác nhau khi quy mô thay đổi

Hàm chi phí: LTC = wL*(w,r,Q)+ rK*(w,r,Q)

Trang 44

đờng chi phí bình quân trong dài hạn

 Chi phí bình quân dài hạn (LAC) LAC=LTC/Q

Về mặt quan hệ hình học thì đờng LAC chính là độ dốc

của tia từ gốc toạ độ đến điểm bất kì trên đờng LTC tơng ứng với mức sản lợng

Mối quan hệ giữa LAC với ATC

- Chi phí trung bình của 1 mức sản lợng cho trớc thay đổi

khi quy mô của hàng thay đổi

- Quy mô càng lớn thì sản lợng ứng với chi phí trung bình thấp nhất càng lớn

Trang 45

đờng chi phí bình quân trong dài hạn

 VD: Một hãng có 4 nhà máy SX giầy thể thao xuất khẩu với quy mô khác nhau mỗi quy mô có một đờng ATC So sánh ATC đối với mức sản lợng Q cho trớc với các quy mô khác nhau (xem hình vẽ)

 Đờng chi phí trung bình dài hạn đợc hình thành từ đờng

ATC thấp nhất với các mức sản lợng khác nhau

 Nếu chúng ta muốn quyết định quy mô nào có chi phí thấp nhất để SX mức sản lợng cho trớc thì phải tìm cách nào để

SX mức sản lợng cho trớc có chi phí thấp nhất (bài toán

thông thờng)

Trang 46

đờng chi phí bình quân trong dài hạn

Trang 47

đờng chi phí bình quân trong dài hạn

 Với quy mô 1 tơng ứng với ATC1 thì chi phí thấp nhất để

Trang 48

đờng chi phí bình quân trong dài hạn

 Đờng LAC là mối quan hệ giữa ATC thấp nhất và sản lợng khi quy mô SX thay đổi

 Đờng LAC cho chúng ta dự tính quy mô thích hợp để tối thiểu hoá chi phí ở một mức sản lợng cho trớc

 Khi các hãng đã lựa chọn xong quy mô, hãng sẽ tạo ra chi phí tơng ứng với đờng ATC đối với quy mô đã lựa chọn

Trang 49

Đờng LAC là đờng bao các đờng ATC

Quy mô có chi phí thấp nhất là 2

Quy mô có chi phí thấp nhất là 3

Quy mô có chi phí thấp nhất là 4

Trang 50

Hình dáng đờng LAC

 Đờng LAC có dạng hình chữ U nhng nguyên nhân gây ra dạng hình chữ U là lợi tức tăng, giảm dần theo quy mô chứ không phải lợi tức giảm dần của 1 yếu tố sx

 Xét về mặt hành học trong mối quan hệ giữa ATC và LAC thì đờng LAC là đờng bao (Envelope) của các đờng ATC ứng với từng quy mô

 Trờng hợp khi tính kinh tế không đổi theo quy mô thì đờng LAC sẽ đi qua các điểm tối thiểu của đờng ATC trong ngắn hạn

Trang 51

Đờng LAC di qua các điểm tối thiểu của đờng ATC

ATC1 ATC2 ATC3

Trang 52

Chi phí cận biên dài hạn (LMC)

 Là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm trong

dài hạn

 Công thức:

 Đờng LMC không phải là đờng bao của các đờng MC vì MC áp

dụng cho một quy mô nhà máy cụ thể còn LMC áp dụng cho

các quy mô nhà máy có thể

 Đờng LMC đợc xác định dựa trên đờng LAC (xem hình vẽ sau)

Q

LTC LMC

or Q

LTC LMC

Trang 53

Đờng LMC đợc xây dựng từ đờng LAC

LMC < LAC khi LAC giảm LMC> LAC khi LAC tăng LMC = LACmin

Trang 54

Hiệu quả hay tính kinh tế theo quy mô

 Hiệu quả tăng theo quy mô hay tính kinh tế theo quy mô (Economies of Scale) phản ánh công nghệ đặc trng của hãng mà nó làm chi phí trung bình giảm khi sản lợng tăng khi quy mô thay đổi

 Hiệu quả giảm theo quy mô hay tính phi kinh tế theo quy mô (Diseconomies of Scale) phản ánh công nghệ đặc trng của hãng mà nó làm chi phí trung bình tăng khi sản lợng tăng khi quy mô thay đổi

 Hiệu quả không đổi theo quy mô hay tính kinh tế không

đổi theo quy mô phản ánh công nghệ đặc trng của hãng mà

nó làm chi phí trung bình không đổit khi sản lợng tăng

Trang 55

Hiệu quả hay tính kinh tế theo quy mô

 Một hãng ban đầu sẽ đạt hiệu quả tăng theo quy mô đến một mức sản lợng nào đó Khi vợt quá mức sản lợng đó hãng sẽ có hiệu quả giảm theo quy mô

 Quy mô hiệu quả tối thiểu là mức sản lợng thấp nhất mà chi phí trung bình dài hạn ứng với mức sản lợng đó có giá trị thấp nhất Nếu đờng LAC có dạng hình chữ U thì điểm đáy của đờng

LAC thể hiện mức sản lợng đạt đợc quy mô hiệu quả tối thiểu

Trang 56

Hiệu quả hay tính kinh tế theo quy mô

 Nguồn gốc của tính kinh tế theo quy mô:

- Mối quan hệ SX kĩ thuật quy tắc 2/3: sản Lợng tăng 100% thì chi phí ớc tính tăng khoảng 60%

- Sự tồn tài khả năng không chia đợc của các đầu vào

- Tính chuyên môn hoá và phân công lao động trong sản

xuất

- ảnh hởng của việc rút kinh nghiệm

 Nguồn gốc của tính phi kinh tế theo quy mô: Các yếu tố kĩ thuật và các yếu tố quản lý “ vấn đề kiểm soát” khi quy mô

Ngày đăng: 30/11/2020, 06:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w