1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG ôn hữu cơ 2 SHARKS

5 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 113,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là Câu 6: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ vớ

Trang 1

TRƯỜNG THCS – THPT

NGUYỄN KHUYẾN

ĐỀ ÔN TẬP HỮU CƠ LỚP 12_SỐ 7 Nội dung: ESTE-CACBOHIĐRAT AMIN-AMINOAXIT-PEPTIT

Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

A C2H5ONa B C2H5COONa C CH3COONa D HCOONa.

Câu 2: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?

A CH3CH2COOH B CH3CH2CH2OH C CH3COOCH3 D CH2 = CHCOOH

Câu 3: Chất nào dưới đây không có tính lưỡng tính?

Câu 4: Glucozơ và xenlulozơ có cùng đặc điểm nào sau đây?

A Là các chất rắn, dễ tan trong nước B Tham gia phản ứng tráng bạc.

C Bị thủy phân trong môi trường axit D Trong phân tử có nhiều nhóm hiđroxyl (–OH) Câu 5: Cho các chất sau: ancol etylic, glyxin, metylamoni clorua, natri axetat Số chất phản ứng được với

dung dịch NaOH là

Câu 6: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag Giá trị của m là

Câu 7: Chất nào sau đây là chất béo ?

A C17H35COOH B (C17H35COO)3C3H5 C C3H5(OH)3 D (C17H33COO)2C2H4

Câu 8: Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín Công thức phân tử este đó là

A C4H8O2 B C5H10O2 C C7H14O2 D C6H12O2

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức, mạch hở thì phải dùng đúng 10,08 lít O2 (đktc) Vậy amin đó là

A C2H5NH2 B CH3NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2

Câu 10: Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?

C dung dịch AgNO3/NH3 D H2 (xúc tác Ni, t0)

Câu 11: Hợp chất hữu cơ X (có M = 60 đvC và chứa C, H, O) Chất X có khả năng phản ứng được với

NaOH và cho được phản ứng tráng bạc Tên gọi của X là

A Axit fomic B Ancol propylic C Axit axetic D Metyl fomat.

Câu 12: Cho các chất sau: (1) H2NCH2COOCH3 ; (2) H2NCH2COOH ; (3) ClH3NCH2COOH ; (4)

phản ứng với dung dịch NaOH là

A (1), (3), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (3), (3)

Mã đề: 007

Trang 2

Câu 13: Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản

ứng tráng gương Khối lượng Ag tạo ra là (giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

A 126,31 gam B 63,15 gam C 12,63 gam D 252,6 gam.

Câu 14: Amino axit X có phân tử khối bằng 75 Tên của X là

Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của

axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic Công thức của X là

A CH3COOC2H5 B C2H3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOCH3

Câu 16: Cho một lượng  - aminoaxit X vào cốc đựng 100ml dung dịch HCl 2M Dung dịch sau phản ứng

tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 46,45 gam muối khan Tên gọi của X là

Câu 17: Bằng phương pháp lên men từ các nông sản chứa nhiều tinh bột (gạo, ngô, …) người ta thu được

ancol etylic Để tách ancol etylic ra khỏi dung dịch người ta dùng phương pháp nào sau đây ?

Câu 18: Có 3 hóa chất sau đây: Amoniac, phenylamin và etylamin Thứ tự tăng dần lực bazơ được xếp theo

dãy

A amoniac < etylamin < phenylamin B phenylamin < etylamin < amoniac.

C phenylamin < amoniac < etylamin D etylamin < amoniac < phenylamin.

Câu 19: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3

Khí bị giữ lại trong bình đựng nước brom dư là

Câu 20: Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được hai hợp chất hữu cơ Y và Z Cho Y tác dụng với dung dịch HCl hoặc cho Z tác dụng với nước brom đều thu được hợp chất hữu cơ T Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A CH3COOC(CH3)=CH2 B CH3COOCH=CH2 C CH3COOCH=CHCH3 D CH2=CHCOOCH3

Câu 21: Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là

A Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì đều có cùng công thức phân tử (C6H10O5)n

B Saccarozơ không có tính khử.

C Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

Trang 3

D Glucozơ tham gia phản ứng thủy phân.

Câu 22: Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch gồm: glyxin, amoni clorua, metylamoni clorua Sau đó đun

nhẹ dung dịch sau phản ứng Số chất khí và số chất muối tạo thành là

A 2 chất khí và 1 muối B 1 chất khí và 2 muối C 2 chất khí và 2 muối D 1 chát khí và 1 muối Câu 23: Nhận định nào sau đây là đúng?

A Ở điều kiện thường, ancol etylic hòa tan được Cu(OH)2

B Propilen tác dụng với Br2 trong dung dịch thu được hai sản phẩm là đồng phân của nhau

C Đa số hợp chất hữu cơ kém bền với nhiệt và khi bị đốt thì cháy.

D Etilen có tồn tại đồng phân cis-trans.

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol amino axit X (H2NCnH2nCOOH) cần dùng 0,675 mol O2, thu được CO2,

H2O và N2 Công thức của X là

A H2NCH2COOH B H2N[CH2]2COOH C H2N[CH2]4COOH D H2N[CH2]3COOH

Câu 25: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 3,125 Thủy phân X trong môi trường axit thu

được axit cacboxylic Y và ancol metylic Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là

Câu 26: Cho 100 gan dung dịch metylamin nồng độ 3,72% tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam

muối Giá trị của m là

Câu 27: Axit glutamic có trong “tỏi đen” Công dụng của axit glutamic là ngăn ngừa và chữa trị các triệu

chứng gây suy nhược thần kinh, căng thẳng mất ngủ, gây nhức đầu, ù tai, làm chóng mặt, các tình trạng thần kinh mệt mỏi, suy nhược thể lực Công thức phân tử của axit glutamic là

A C5H11O4N B C4H7O4N C C5H9O4N D C4H9O4N

Câu 28: Ứng với công thức C2HxOy (M < 62 đvC) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có khả năng tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dùng dư) tạo kết tủa là

Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn a mol X là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,77

mol O2, thu được 0,55 mol CO2 và 0,50 mol H2O Mặt khác, x mol X tác dụng tối đa với 120 ml dung dịch

Br2 2,0M Giá trị của x là

Câu 30: Cho các chất sau: metan, etilen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat Số chất tác dụng được với nước

brom ở điều kiện thường là

Câu 31: Hỗn hợp X gồm etilen, axetilen, axetanđehit và hiđro Đun nóng 0,2 mol X có mặt Ni làm xúc tác

đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y chỉ chứa các hợp chất hữu cơ Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 12,32 gam CO2 và 5,4 gam H2O Để làm no hoàn toàn Y cần dùng a mol H2 (xúc tác Ni, t0) Giá trị của a là

Câu 32: Cho sơ đồ chuyển hóa: Xenlulozô   H O/H2  X   Br /H O2 2 Y  NaOH Z  HClY

Trong sơ đồ trên, các chất X, Y, Z lần lượt là

A fructozơ, axit gluconic, natri gluconat B fructozơ, natri gluconat, axit gluconic.

Trang 4

C glucozơ, axit gluconic, natri gluconat D glucozơ, natri gluconat, axit gluconic.

Câu 33: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ B axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.

C axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin D anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic.

Câu 34: Amino axit X có công thức dạng H2NCxHyCOOH Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2; 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam H2O Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y Y

phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và KOH 2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

Câu 35: Hỗn hợp Q gồm 3 este đơn chức có số mol bằng nhau Thủy phân hết 34,2 gam Q cần 500 ml dung

dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X chứa 46 gam muối; 4,6 gam ancol Y Cho AgNO3/ NH3 dư vào X, đun nóng đến khi thu được tối đa a gam kết tủa Giá trị lớn nhất của a là

Câu 36: Đun nóng 20,36 gam hỗn hợp E gồm muối X (CH6O3N2) và muối Y (C3H9O3N) với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z chỉ chứa các hợp chất vô cơ và hỗn hợp T gồm hai khí đều có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh Tỉ khối của T so với metan bằng 2,4625 Cô cạn dung dịch Z, sau đó nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 37: Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín

(b) Xenlulozơ trinitrat và xenlulozơ triaxetat được ứng dụng làm tơ nhân tạo

(c) Tinh bột là hỗn hợp của hai polisacacarit gồm amilozơ và amilopectin

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái lỏng

(e) Dung dịch của metylamin và đimetylamin đều làm hồng dung dịch phenolphtalein

(g) Ở điều kiện thích hợp, axit glutamic tác dụng tối đa với ancol metylic theo tỉ lệ mol 1 : 2

Số phát biểu đúng là

Câu 38: Hỗn hợp X gồm một este đơn chức và một este hai chức, trong phân tử mỗi este chỉ chứa một loại

nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần dùng 1,25 mol O2, thu được CO2 và 8,64 gam H2O Mặt khác, đun nóng 0,1 mol X cần dùng tối đa dung dịch chứa 12,4 gam NaOH, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm ba muối (trong đó có một muối natri phenolat) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp Z là

Câu 39: Cho các phát biểu sau:

Trang 5

(a) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.

(b) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín

(c) Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng H2O

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn

(e) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ

(g) Trong phân tử peptit Lys-Val-Gly chứa 3 nguyên tử nitơ

Số phát biểu đúng là

Câu 40: Hỗn hợp X gồm triolein và hai peptit mạch hở, tổng số nguyên tử cacbon trong hai phân tử peptit là

16 Đốt cháy hoàn toàn 33,36 gam X cần dùng 1,73 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Nếu đun nóng 33,36 gam X cần dùng tối đa dung dịch chứa 15,6 gam NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 45,16 gam hỗn hợp Y gồm 4 muối, trong đó có 3 muối của glyxin, alanin và valin Phần trăm khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp X là

Ngày đăng: 29/11/2020, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w