− Biết cách gọi tên este theo danh pháp gốc – chức: tên gốc hiđrocacbon R’ + tên chức anion gốc axit R-COO − Áp dụng viết công thức cấu tạo và gọi tên một số este cụ thể cấu tạo ← t
Trang 1DongHuuLee
***
Tµi liÖu «n thi thpt 2020
Khèi A1, D07 & A7+
hãa häc
N¡M HäC 2019 - 2020
Trang 2HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI LIỆU
Tuân thủ tốt các bước sau
⊕ 1 Với mỗi chủ đề, dùng SGK lớp 12 (tốt nhất là sách cơ bản), vở ghi trên lớp xem lại thật cẩn thận, tỉ mỉ
các nội dung lí thuyết
⊕ 2 Tiến hành làm câu hỏi trắc nghiệm một cách nghiêm túc của chủ đề trong một thời gian xác định (
thời gian làm bài = số câu × 1,25 phút)
⊕ 3 Dùng bảng đáp án đối chiếu kết quả
⊕ 4 Thống kê lại những câu bị sai, xác định những kiến thức có liên quan và tiến hành làm lại những câu
này
⊕ 5 Những câu đã làm lại nhưng vẫn không làm được thì bắt đầu dùng đến “ngoại lực” như thảo luận cùng
bạn bè, thầy, mạng,…
⊕ 6 Ghi lại kế quả điểm của những đề đễ:
- Theo dõi sự tiến bộ của bản thân
- Xác định được chính xác năng lực của mình nằm ở vùng nào để từ đó có cơ sở khoa học đưa ra lựa chọn đúng đắn cho việc lựa chọn trường sau này dự thi
Thực hiện và bền bỉ những quy tắc trên các em chắc chắn sẽ tiến bộ, học tốt và đỗ đạt Khá đơn giản , vấn
đề nằm ở chỗ em có kiên trì thực hiện được các bước trên hay không ? Việc này chỉ có em quyết định được
mà thôi Tin rằng, vì danh dự của bản thân , vì gia đình, vì thầy cô và nhà trường các em sẽ làm được Chúc các em thành công và tin chắc các em sẽ thành công /
-DongHuuLee -
Trang 3CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT
Bài : ESTE
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được :
− Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
− Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
− Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
− ứng dụng của một số este tiêu biểu
Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân
Kĩ năng
− Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon
− Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
− Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháp hoá học
− Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
B Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức)
− Phản ứng thủy phân este trong axit và kiềm
C Một số nội dung cần lưu ý
− Khái niệm este theo cách hiểu dẫn xuất của axit cacboxylic (gốc R-CO của axit cacboxylic kết hợp với gốc O-R’)phù hợp với một số phản ứng tạo este:
CH3COCl + C2H5OH → CH3COOC2H5 + HCl (CH3CO)2O + C2H5OH → CH3COOC2H5 + CH3COOH v.v
− Biết cách gọi tên este theo danh pháp gốc – chức:
tên gốc hiđrocacbon R’ + tên chức (anion gốc axit) R-COO
− Áp dụng viết công thức cấu tạo và gọi tên một số este cụ thể (cấu tạo ← tên gọi) →
− Tính chất hóa học cơ bản của este là phản ứng thủy phân:
+ nếu môi trường axit: phản ứng thuận nghịch và sản phẩm là axit + ancol
+ nếu môi trường kiềm: phản ứng một chiều và sản phẩm là muối + ancol (xà phòng hóa)
D Thực hành
+ Viết công thức cấu tạo các đồng phân este và gọi tên;
+ Xác định cấu tạo este dựa vào phản ứng thủy phân (trong axit hoặc kiềm)
Câu 1 : Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín
B Một số este được dùng làm chất dẻo
C Các este rất ít tan trong nước
D Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài
Câu 2 : Vinyl axetat là chất nào sau đây
Câu 3 : Số đồng phân este no, đơn chức, mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10O2 là
cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Cần nhớ
Phản ứng xà phòng hóa este:
- Là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm (hay gặp là NaOH) và là phản ứng một chiều
- Phản ứng tổng quát với este đơn chức :
RCOOR / + NaOH → RCOONa + Rt0 / OH
Trang 4(este) NaOH (muèi) (ancol)
(este) NaOH (r ¾ n) (ancol)
Câu 7 : Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na
= 23)
Câu 8 : Chất hữu cơ X (C4H6O2) đơn chức, mạch hở, tham gia phản ứng thủy phân tạo ra sản phẩm có
phản ứng tráng bạc Số đồng phân cấu tạo X thỏa mãn là
Câu 9 : Chất nào dưới đây là etyl axetat ?
Câu 10 : Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2 Khi đun nóng X với dung dịch NaOH, thu được
muối của axit cacboxylic và ancol no Số đồng phân của X thõa mãn là
Câu 11 : Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5 Chất có nhiệt độ
sôi thấp nhất là
Câu 12 : Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH
1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của
X là
A CH3COOCH=CHCH3 B.CH2=CHCOOC2H5 C.C2H5COOCH=CH2 D.CH2=CHCH2COOCH3
Câu 13 : Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm gọi là phản ứng
Câu 14 : Benzyl axetat là một este có mùi thơm của hòa nhài Công thức cấu tạo của benzyl axetat là
A CH3COOC6H5 B C6H5COOCH3 C.C6H5CH2COOCH3 D.CH3COOCH2C6H5
Câu 15 : Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3
bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
Câu 16 : Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết
thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn các tính chất trên là
Câu 17 : Tên gọi của CH3OOC-C2H5 là
Câu 18 : Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức , mạch hở là đồng phân
của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc Công thức của hai este là
Câu 19 : Este X có công thức cấu tạo CH3COOC6H5.Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
A Tên gọi của X là benzyl axetat
Trang 5B Khi cho X tác dụng với NaOH đủ thì thu được 2 muối
C X có phản ứng tráng gương
D X được điều chế bằng phản ứng của axit axeic với phenol
Câu 20 : Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở (X) thấy thể tích O2 cần đốt gấp 1,25 thể tích
CO2 tạo ra Số lượng công thức cấu tạo của X là:
Câu 21 : Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O
Công thức phân tử của X là
Câu 22 : Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dung dịch NaOH đun nóng vừa
đủ Sau phản ứng thu được
Câu 23 : Metyl acrylat có công thức phân tử là
Câu 24 : Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
Câu 25 : Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng được gọi là phản ứng ?
Câu 26 : Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 27 : Etyl axetat chủ yếu được dùng làm dung môi cho các phản ứng hóa học, cũng như để thực hiện
công việc chiết các hóa chất khác Công thức hóa học của etyl axetat là
A HCOOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D.C2H5COOCH3
Câu 28 : Este X có công thức phân tử C2H4O2 Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 29 : Vinyl axetat có công thức cấu tạo là
A CH3COOCH=CH2 B CH2=CHCOOCH3 C CH3COOCH
3 D HCOOCH=CH
2
Câu 30 : Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam
Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
Câu 31 : Etyl axetat có khả năng hòa tan tốt nhiều chất nên được dùng làm dung môi để tách, chiết chất
hữu cơ Etyl axetat được tổng hợp khi đun nóng hỗn hợp etanol và axit axetic với chất xúc tác
là
Câu 32 : Công thức phân tử của etyl fomat là
Câu 34 : Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không thu được ancol?
A CH3COOCH2CH=CH2 + NaOH → t 0 B C15H31COOC3H5(OH)2 + H2O ←H ,t+ 0 →
Câu 35 : Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng,
thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Trang 6Câu 36 : Este ứng với công thức cấu tạo nào sau đây khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH
đun nóng, thu được sản phẩm gồm hai muối và một ancol?
Câu 37 : Thủy phân este nào sau đây thu được ancol metylic?
Câu 38 : *X là C8H12O4 và là este thuần chức của etylenglicol.X không có khả năng tráng bạc.Có bao
nhiêu chất X thỏa mãn?
Câu 39 : Este nào sau đây có phân tử khối là 88?
Câu 40 : Cho axit acrylic tác dụng với ancol đơn chức X, thu được este Y Trong Y, oxi chiếm 32% về
khối lượng Công thức của Y là
A C2H5COOC2H3 B C2H3COOC2H5 C C2H3COOCH3 D.CH3COOC2H5
Câu 41 : Este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức cấu tạo của X là
Câu 42 : Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng
vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
Câu 43 : Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Câu 44 : Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa Công thức của etyl propionat là
Câu 45 : Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 9,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X:
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D C2H3COOC2H5
Câu 46 : Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công
nghiệp thực phẩm Công thức của etyl fomat là
Câu 47 : Thủy phân este X có CTPT C4H6O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được hỗn
hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 là 16 Tên của X là
Câu 48 : Để tạo thành thủy tinh hữu cơ (plexiglat), người ta tiến hành trùng hợp
Câu 49 : Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 50 : Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 thu được sản phẩm có khả năng tham
gia phản ứng tráng bạc.Số este X thỏa mãn là
Câu 51 : Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung
dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Trang 7A 8,10 B 16,20 C 18,00 D 4,05
Câu 52 : Etyl axetat có công thức hóa học là
Câu 53 : Poli( vinyl axetat ) là polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây?
Câu 54 : Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác
dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
Câu 55 : Polime X là chất rắn trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh
hữu cơ plexiglas Monome tạo thành X là :
toàn X trong dung dịch NaOH , thu được sản phẩm gồm:
Câu 60 : Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là
A CH3COOCH2-CH3 B.CH3COOCH3 C.CH2=CH-COOCH3 D.CH3COOCH=CH2
Câu 61 : Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
Câu 62 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được
15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là
Câu 63 : Este etyl fomat có công thức là
Trang 8Câu 64 : Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este no,đơn chức,mạch hở, thu được 3,36 lít CO2 (đktc) Số công
thức cấu tạo của este trên là ?
Câu 66 : Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và NH2CH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung
dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 67 : Este nào sau đây có công thức phân tử là C4H8O2?
Câu 68 : Chất hữu cơ X (chứa vòng benzen) có công thức là CH3COOC6H4OH Khi đun nóng, a mol X
tác dụng được với tối đa bao nhiêu mol NaOH trong dung dịch ?
Câu 69 : Thủy phân este X có công thức phân tử C4H6O2 trong môi trường axit thu được sản phẩm là
anđehit Tên của X là
Câu 70 : Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một
ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là
Câu 71 : Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụ
toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 72 : Số este có công thức phân tử C4H8O2 là
Câu 74 : *Số hợp chất đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 tác dụng được với dung dịch
NaOH là
Câu 75 : Este CH2=CHCOOCH3 không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A Dung dịch NaOH, đun nóng
B Kim loại Na
C H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
D H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)
Câu 76 : Este nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1: 2 ?
Câu 77 : Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở
Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2(đktc) và 18,9 gam H O2 Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este Giá trị của m là
Câu 78 : Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống
Trang 9nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 -
70oC
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây sai?
A Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm
B Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp
C Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
D H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm
Câu 79 : Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H6O4 Thủy phân X bằng dung dịch NaOH dư, thu
được một muối và một ancol Công thức cấu tạo của X có thể là
Câu 80 : Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở ?
Câu 81 : Vinyl axetat là chất nào sau đây
Câu 82 : Trường hợp nào sau đây tạo sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic
Câu 83 : Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4
gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Câu 84 : Vinyl axetat là tên gọi của este có công thức hóa học:
Câu 85 : Etyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là:
A C2H5COOCH3 B CH3CH2COOC2H5 C CH3COOCH3 D.CH3COOC2H5
Câu 86 : Etyl fomat là chất mùi thơm , không độc , được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp
thực phẩm ,có phân tử khối là
Câu 87 : Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Câu 88 : Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam
muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
Câu 89 : Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa
B Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch
C Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon
D Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều
Câu 90 : Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng
tráng bạc Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
=CH-COOCH3 C HCOOCHCH=CH2 2- D CH 3COOCH3
Câu 93 : Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng Khối lượng
Trang 10muối CH3COONa thu được là
Câu 94 : Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm
CH3COONa và CH3CHO?
Câu 95 : Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường kiềm thu được hỗn hợp sản phẩm mà các chất sản
phẩm đều có phản ứng tráng gương Cấu tạo có thể có của este là
Câu 96 : Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng vừa đủ a mol O2, thu
được a mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Câu 97 : Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit Công thức của X là:
Câu 98 : Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C5H10O2 với dung dịch NaOH thu được
C2H5COONa và ancol Y Y có tên là :
Câu 99 : Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) đuợc điều chế từ phản ứng este hóa giữa
axit cacboxylic và ancol tuơng ứng Nguyên liệu để điều chế isoamyl axetat là
A giấm ăn và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc)
B axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 loãng)
C axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc)
D natri axetat và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 loãng)
Câu 100 : Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là
A propyl propionat.(C2H5COOCH2CH2CH3)
B propyl fomat.(HCOOC3H7)
C metyl propionat (C2H5COOCH3)
D metyl axetat.(CH3COOCH3)
A HCOONa và CH3OH
C CH3COONa và C2H5OH
Câu 102 : Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam
CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
+ Tính theo chất hết tức tính theo chất có mol
hscb nhỏ hơn( chú ý là chất này không phản ứng hết mà chỉ phản ứng một phần, thường và đặt là x )
+ Trình bày theo phương pháp 3 dòng ( ban đầu, phản ứng, sau phản ứng)
Trang 11+ Tính lượng sản phẩm thu được theo phản ứng một chiều( Tính theo chất có mol
hscbnhỏ hơn) + Sử dụng công thức:H = (s¶ n phÈm tr ªn § Ò)
Câu 103 : Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất
phản ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
Câu 104 : Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
Câu 105 : Este CH3COOCH3 có tên gọi là
Câu 106 : Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và
nước Chất X thuộc loại
Câu 107 : Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,6
gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là
A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C C2H5COOC2H5 D C2H5COOCH3
Câu 108 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu
được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
Câu 109 : Chất nào sau đây là este?
Câu 110 : Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung
dịch KOH 1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thứccấu tạo của X là
Câu 112 : Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và
7,6 gam ancol Z Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là:
Câu 113 : Số este có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
Câu 114 : Công thức phân tử của este có mùi dứa là
Câu 115 : Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%,
thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
Trang 12C HCOOH và CH3COOH D CH3COOH và C2H5COOH
Câu 116 : Đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam etyl axetat thu được V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 117 : Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,18 mol
MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là
Câu 118 : Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?
A CH3COOCH2CH3 B HCOOCH3 C.CH3COOCH3 D.CH2=CHCOOCH3
Trang 13Bài : LIPIT
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được :
− Khái niệm và phân loại lipit
− Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
− Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí
Kĩ năng
− Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
− Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
− Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
− Tính khối lượng chất béo trong phản ứng
B Trọng tâm
− Khái niệm và cấu tạo chất béo
− Tính chất hóa học cơ bản của chất béo là phản ứng thủy phân (tương tự este)
C Một số nội dung cần lưu ý
− Hiểu rõ khái niệm Lipit và thành phần cấu tạo của nó là các este phức tạp bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit (khác với SGK cũ: Lipit còn gọi là chất béo )
− Đặc điểm cấu tạo của chất béo: (trieste của glixerol với axit béo hay còn gọi là triglixerit); gốc axit béo (axit đơn chức có số C chẵn, mạch không phân nhánh) + gốc hiđrocacbon của glixerol
− Cách viết phương trình biểu diễn phản ứng thủy phân chất béo tương tự este chỉ khác về hệ số của nước (kiềm) phản ứng và axit (muối) tạo ra luôn = 3
− Nêu phản ứng cộng H2 vào chất béo lỏng chuyển thành chất béo rắn để phân biệt dầu thực vật và mỡ động vật
− Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo một số chất béo và đồng phân có gốc axit khác nhau; gọi tên; + Viết phương trình hóa học cho phản ứng thủy phân chất béo (trong axit hoặc kiềm) áp dụng chỉ số axit và chỉ số xà phòng hóa của chất béo
Câu 1 : Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat,
natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2) và glixerol Có bao nhiêu triglixerol X thỏa mãn tính chất trên?
Câu 2 : Công thức phân tử của tristearin là
Câu 3 : Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro( xúc tác Ni, t0) ?
Câu 4 : Chất ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường là
Câu 5 : Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp các axit béo : axit stearic, axit panmitic, axit oleic.Trong
điều kiện thích hợp,số triglixerit mà gồm ít nhất 2 gốc axit được tạo ra là
Câu 6 : Nhóm chức nào sau đây có chất béo ?
Câu 7 : Cho hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit stearic tác dụng với glixerol Số triglixerit tối
đa tạo thành là:
Câu 8 : Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
Câu 9 : Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH Cô
Trang 14cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 10 : Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
Câu 11 : Nhận xét nào sau đây không đúng ?
A Chất béo là este của glixerol và các axit béo
B Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa
chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit chất này bị thủy phân thành các sản phẩm có mùi
khó chịu
C Hidro hoa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin
D Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước
Câu 12 : Khi thủy phân hoàn toàn tripanmitin trong môi trường kiềm ta thu được sản phẩm là
Câu 13 : Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và
natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 14 : Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein
B Chất béo là thành phần chính của dẫu mỡ động, thực vật
C Trong phân tử trilinolein có 9 liên kết π
D Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo thu được 3 mol glixerol
Câu 15 : Chọn phát biểu đúng ?
A Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được etilenglicol
B Phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol khi có mặt của axit sunfuric đặc là phản ứng một
chiều
C Phản ứng thuỷ phân metyl axetat trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
D Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm là muối và ancol Câu 16 : Công thức phân tử của glixerol là
Câu 17 : Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit
béo Hai loại axit béo đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16)
Câu 18 : Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn?
Câu 19 : Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và
3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là
Câu 20 : Thủy phân este nào sau đây thu được ancol metylic?
Câu 21 : Sản phẩm của phản ứng thủy phân chất béo tristearin trong dung dịch H2SO4 loãng là glixerol
và
Câu 22 : Để có được bơ thực vật từ dầu thực vật ta phải
Trang 15C Đề hiđro hóa lipit lỏng D Xà phòng hóa lipit lỏng
Câu 23 : Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m
gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 24 : Dầu thực vật hầu hết là chất béo ở trạng thái lỏng do
Câu 25 : Triolein (hay glixeryltrioleat) không tác dụng với chất nào sau đây?
Câu 26 : Phát biểu nào sau đây sai?
A Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong
D Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y – z = 5x
Câu 27 : Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun
nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
Câu 28 : Xà phòng hoá hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali
stearat Giá trị của m là
Câu 29 : Để chuyển hoàn toàn 13,26 gam triolein (C17H33 COO)3C3H5 thành tristearin (C17H 35COO)3
C3H5 cần a mol H2 Giá trị của a là:
Câu 31 : Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol?
Câu 32 : Cho các phát biểu sau:
(1) Dầu, mỡ động thực vật có thành phần chính là chất béo
(2) Dầu mỡ bôi trơn máy và dầu mỡ động thực vất có thành phần nguyên tố giống nhau
(3) Có thể rửa sạch các đồ dùng bám dầu mỡ động thực vật bằng nước
(4) Dầu mỡ động thực vật có thể để lâu trong không khí mà không bị ôi thiu
(5) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa
(6) Chất béo là thức ăn quan trọng của con người
Số phát biểu đúng là:
Câu 33 : Có các phát biểu sau :
(a) Chất béo thuộc loại hợp chất este
(b) Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước
(c)Nhiều este không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước do chúng không tạo liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước
(d) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố
Trang 16A (C17H35COO)3C3H5 B (C17H33COO)3C3H5
Câu 35 : Khi thuỷ phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm
gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic Số công thức cấu tạo của X thoả mãn tính chất trên là
Câu 36 : Xà phòng hóa hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
Câu 37 : Sản phẩm của phản ứng thủy phân hoàn toàn chất béo (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch
Câu 38 : Thủy phân hoàn toàn tripanmitin (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ),thu được
A etylen glicol và axit panmitic
B glixerol và axit panmitic
C etylen glicol và muối của axit panmitic
D glixerol và muối của axit panmitic
Câu 39 : Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng
đáng kể cho cơ thể hoạt động Ngoài ra, một lượng lớn chất béo được dùng trong công nghiệp
để sản xuất
Câu 40 : Chất béo là trieste của axit béo với
Câu 41 : Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và
39,6 gam H2O Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối Giá trị của b là
Câu 42 : Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là
Câu 43 : Phát biểu nào sau đây đúng?
A Chất béo là trieste của glixerol với axit hữu cơ
B Metyl axetat có phản ứng tráng bạc
C Trong phân tử vinylaxetat có hai liên kết π
D Tristearin có tác dụng với nước brom
Câu 44 : Phát biểu nào sau đây sai?
A Etyl fomat có phản ứng tráng bạc
B Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic
C Triolein phản ứng được với nước brom
D Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn
Câu 45 : Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và ?
Câu 46 : Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu 47 : Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước,không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d)Tripanmitin, triolein có công thức lần lượt là ( C17H31COO)3C3H5 và (C17H33COO)3C3H5 (e)Thủy phân chất béo thu được sản phẩm luôn chứa ancol
Trang 17Số phát biểu đúng là ?
Câu 48 : Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung
dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là:
Câu 49 : Chất béo là trieste của axit béo với chất nào sau đây?
Câu 50 : Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam
glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là
-HẾT -
Trang 18- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ
Hiểu được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu
Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
- Dự đoán được tính chất hóa học
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
B Trọng tâm
− Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
− Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men)
C Một số nội dung trọng tâm
− Cấu tạo mạch hở của glucozơ và fructozơ:
+ Khử glucozơ và fructozơ → hexan ⇒ 6 nguyên tử C tạo mạch không phân nhánh
+ Hòa tan kết tủa Cu(OH)2 → dung dịch màu xanh ⇒ có nhiều nhóm OH kề nhau
+ Tạo este có 5 gốc axit ⇒ phân tử có 5 nhóm OH
Điểm khác với SGK cũ là:
+ để chứng minh nhóm CH=O trong glucozơ ngoài phản ứng tráng bạc, cần dùng phản ứng làm mất màu Br2 Vì, do cân bằng fructozơ ←ΟΗ− glucozơ nên fructozơ (đồng phân xeton) cũng có thể dự phản →ứng tráng Ag Chú ý là: dung dịch Br2 không có môi trường kiềm nên không xảy ra chuyển hóa trên, do đó fructozơ không bị oxi hóa bởi nước Br2 (đây cũng là phản ứng phân biệt glucozơ với fructozơ)
− Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (từ cấu tạo dự đoán tính chất, sau đó tiến hành TN để minh họa hoặc kiểm chứng):
+ Phản ứng của ancol đa chức: hòa tan ↓Cu(OH)2 và hóa este với axit
+ Phản ứng của anđehit: bị khử thành ancol 6 lần, bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 tạo ↓Ag (phản ứng tráng bạc) hoặc bởi Cu(OH)2/NaOH, t0 tạo ↓ Cu2O màu đỏ gạch
+ Phản ứng lên men tạo ancol etylic
D Thực hành
+ Viết cấu tạo mạch hở của glucozơ và fructozơ;
+ Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phản ứng tráng bạc hoặc phản ứng với Cu(OH)2 hay nước Br2
Phân biệt dung dịch glucozơ với axetandehit bằng phản ứng với Cu(OH)2
+ Viết phương trình hóa học các phản ứng biểu diễn tính chất hóa học, từ đó tính khối lượng glucozơ phản ứng, khối lượng ancol tạo ra
Câu 1 : (ĐHKA – 2010).Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam
ancol etylic (hiệu suất 80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
Câu 2 : Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%) Hấp thụ
hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Giá trị của m là
Trang 19A 15,0 B 7,5 C 45,0 D 18,5 Câu 3 : Glucozơ và fructozơ đều
Câu 4 : (TN2009).Glucozơ thuộc loại
Câu 5 : (TN 2007).Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu
được là
Câu 6 : (ĐHKB-2011).Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
Số phát biểu đúng là?
(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)
Câu 7 : Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong
NH3, thu được 10,8 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
Câu 10 : Cho m gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu
được 3,24 gam Ag Giá trị của m là
Câu 11 : Phát biểu nào sau đây sai?
A Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan được Cu(OH)2
B Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau
C Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc
D Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat
Câu 12 : Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín Công thức phân tử của glucozơ
là
Câu 13 : Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu
được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 14 : Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
Câu 15 : Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A Thực hiện phản ứng tráng bạc
B Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic
D Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
Trang 20Câu 16 : (ĐHKA-2009).Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết
vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là
Câu 17 : Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag Giá trị của m là
Câu 18 : Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu
được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 19 : Chất không có phản ứng thủy phân là
Câu 20 : (CĐKB-2009) Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra
trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
Câu 21 : (TN2008).Đồng phân của glucozơ là
Câu 22 : Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Câu 23 : (ĐHKA-2008).Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
Câu 24 : Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng
lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Câu 25 : Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung
dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 26 : Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Câu 27 : Cho m gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu
được 4,32 gam Ag Giá trị của m là:
Câu 28 : Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch
AgNO3 trong NH3, đun nóng Chất X là
Câu 29 : Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí
CO2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 30 : (CĐ 2011).Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic Hiệu suất
quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:
Câu 31 : Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Câu 32 : Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình
lên men là 80% Giá trị của V là
Trang 21Bài : SACCAROZƠ – TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ
A Chuẩn kiến thức và kỹ năng
Kiến thức
Biết được:
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, (thủy phân trong môi trường axit), quy trình sản xuất đường trắng (saccarozơ) trong công nghiệp
- Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ tan)
- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng
Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét
- Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học
- Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất
B Trọng tâm
− Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ;
− Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
C Một số nội dung cần lưu ý
− Đặc điểm cấu tạo:
+ Saccarozơ, đisaccarit: C12H22O11 (cấu tạo từ 1 gốc glucozơ + 1 gốc fructozơ), phân tử không chứa nhóm CH=O
+ Tinh bột, polisaccarit: (C6H10O5)n (cấu tạo từ nhiều mắt xích α-glucozơ), ở hai dạng cấu trúc mạch phân nhánh (amilopectin) và không phân nhánh (amilozơ)
+ Xenlulozơ, polisaccarit: (C6H10O5)n (cấu tạo từ nhiều mắt xích β-glucozơ), chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi mắt xích chứa 3 nhóm OH; [C6H7O2(OH)3]n
− Tính chất hóa học cơ bản:
+ Saccarozơ: có phản ứng của poliancol (hòa tan ↓Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh), không dự phản ứng tráng bạc (vì phân tử không có nhóm CH=O) và có phản ứng thủy phân tạo glucozơ và fructozơ + Tinh bột: có phản ứng thủy phân và phản ứng màu với iot
+ Xenlulozơ: có phản ứng thủy phân và phản ứng este hóa với axit (xảy ra ở 3 nhóm OH)
D Thực hành
+ Viết phương trình hóa học các phản ứng thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ; phản ứng este hóa của xenlulozơ với (CH3CO)2O đun nóng
HNO3/H2SO4 đ ; với CH3COOH/H2SO4 đ (đun nóng)
+ Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol, andehit axetic
+ Tính khối lượng Ag hoặc glucozơ thu được khi thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, rồi cho sản phẩm dự phản ứng tráng bạc
SACCAROZƠ
Câu 1 : Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Câu 2 : (CĐ 2010).Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung
dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Câu 3 : Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO trong 3 NH dư, đun nóng, không xảy ra phản 3
ứng tráng bạc?
Câu 4 : Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
Câu 5 : (TN 2007).Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
Trang 22A với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch
B với dung dịch NaCl
C thuỷ phân trong môi trường axit
D với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam
Câu 6 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và
5,04 gam H2O Giá trị của m là
Câu 7 : Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường Công thức
phân tử của saccarozơ là
Câu 8 : Thủy phân m gam saccarozo trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩm chứa
10,8 gam glucozo Giá trị của m là
Câu 1 : Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
Câu 2 : Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở nhiệt độ thường,
X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là
Câu 3 : (TN2007).Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng 75%, khối lượng glucozơ
thu được là
Câu 4 : (ĐHKA-2011).Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất
toàn bộ quá trình là 90% Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam Giá trị của m là
Câu 5 : (TN 2009).Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được
Câu 6 : (ĐHKA-2007).Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ
lượng O2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa
và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là (cho H =
1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
Câu 7 : Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?
XENLULOZƠ
Câu 1 : (CĐ2008).Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu
suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Câu 2 : (CĐKB-2009) Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất
được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là
Câu 3 : Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozơ?
Câu 4 : (ĐHKB-2007).Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit
sunfuric đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric