Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển - Thu nhập thấp - Nền kinh tế bị chi phối nhiều bởi sản xuất nông nghiệp - Tốc độ tăng dân số tự nhiên cao - Sự phụ thuộc vào bên ngoà
Trang 1Chương 1:
1- Sự phân chia các nước theo trình độ phát triển:
a Theo góc độ thu nhập :Thu nhập bình quân / người
b Theo góc độ phát triển con người : HDI
c Theo góc độ tổng hợp
- Thu nhập bình quân đầu người
- Cơ cấu kinh tế
- Trình độ phát triển xã hội
NICs: 15 nước
Xuất khẩu dầu mỏ: 13 nước
Phát triển: Khoảng 40 nước, điển hình là G7
Đang phát triển: > 130 nước 2- Đặc trưng cơ bản của những nước đang phát triển và sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển
a Lịch sử hình thành các nước đang phát triển
- Thế giới thứ 3: các nước thuộc địa mới giành độc lập sau thế chiến 2, nền kinh tếnghèo nàn, lạc hậu
b Những đặc trưng cơ bản của các nước đang phát triển
- Thu nhập thấp
- Nền kinh tế bị chi phối nhiều bởi sản xuất nông nghiệp
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên cao
- Sự phụ thuộc vào bên ngoài lớn
c Sự cần thiết lựa chọn con đường phát triển
- Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ
Mắt xích cần can thiệp đầu tiên là CẢI THIỆN THU NHẬP
Mắt xích quan trọng nhất là: TRÌNH ĐỘ KĨ THUẬT SẢN XUẤT
Chương 2: Tổng quan về phát triển kinh tế
1- Phát triển kinh tế
- Phát triển kinh tế = Tăng trưởng kinh tế + Chuyển dịch CCKT + Tiến bộ xã hội
- Phát triển lượng đến một mức độ nhất định để biến đổi chất
Phát triển thu nhập trong vòng luẩn quẩn đầu tiên
- Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là TIẾN BỘ XÃ HỘI
2- Các giai đoạn phát triển kinh tế ( W.Rostow )
Nền kinh tế Nông nghiệp và Công nghiệp
- Cất cánh: Giai đoạn trung tâm
Công nghiệp được coi là ngành chủ đạo của nền kinh tế
Tập trung phát triển công nghiệp nhẹ
- Trưởng thành:
Công nghiệp sử dụng nhiều vốn thay thế cho các ngành cần nhiều lao động
- Tiêu dùng cao
Trang 2- Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển giao Chuẩn bị cất cánh và Cất cánh
Phân biệt bằng cơ cấu ngành kinh tế
b Hạn chế của mô hình Rostow
- Khó phân biệt từng giai đoạn.
- Mới chỉ dừng lại ở việc mô tả, không giải thích gì về cơ chế tác động tăng trưởng và
phát triển, không giải thích nguyên nhân
- Mới chỉ nhìn ở góc độ riêng biệt từng nước mà chưa giải thích được tính năng động
của một nước phụ thuộc vào tính liên kết cuả các nước với nhau
Vai trò viện trợ, đầu tư nước ngoài đối với thế giới thứ ba
Không chú ý quan hệ chính trị - kinh tế giữa nước phát triển và chậm phát triển(ngăn trở phát triển)
Thể chế và quan hệ quốc tế vượt khỏi kiểm soát của nước đang phát triển
c Vận dụng
- Giai đoạn cất cánh là then chốt
- Các quốc gia đang phát triển phải tuần tự thực hiện các giai đoạn của sự phát triển
- Các nước đang phát triển có thể rút ngắn thời gian thực hiện mỗi giai đoạn phát triển thông qua việc sử dụng sự liên kết kinh tế với các nước phát triển
3- Lựa chọn con đường phát triển
- Phát triển bền vững: Là quá trình phát triển kinh tế mà không làm ảnh hưởng đến
cơ hội phát triển trong tương lai
Tăng trưởng kinh tế ổn định, lâu dài, hiệu quả
Thực hiện tốt tiến bộ, công bằng xã hội và phát triển con người
Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng caochất lượng môi trường sống
- Vai trò của nhà nước:
Khắc phục các thất bại thị trường
Tạo dựng hệ thống pháp luật
Phân phối lại thu nhập
Ổn định nền kinh tế
Đại diện cho quốc gia trên trường quốc tế
- Vai trò của thị trường:
Lợi ích tương xứng
Cơ chế giá -> Lựa chọn tối ưu -> Tuân thủ các quy luật cạnh tranh
Điều tiết hành vi
a Quan điểm nhấn mạnh tăng trưởng
- Chú trọng tăng trưởng nhanh, đến mức độ nhất định mới quan tâm đến phân phốilại thu nhập
- Ưu:
Tăng trưởng nhanh
Huy động các nguồn lực tạo tăng trường
- Nhược:
Nguy cơ cạn kiệt tài nguyên
Phân hóa giàu nghèo
Các vấn đề xã hội không được cải thiện
b Quan điểm nhấn mạnh công bằng xã hội
Trang 3- Các chính sách đi vào bảo đảm sự CBXH nhấn mạnh từ khi tăng trưởng ở mức thấp,sau đó mới tạo khí thế mới để tăng trưởng
- Ưu:
Duy trì được công bằng xã hội
Cải thiện được các vấn đề xã hội
- Nhược:
Tăng trưởng chậm
Triệt tiêu động lực tăng trưởng
Nguồn lực dàn trải
Hình thành phương thức phân phối theo quyền lực => Tác động đến CBXH
c Quan điểm phát triển toàn diện
- Chính sách tăng trưởng nhanh
- Chính sách lựa chọn các ngành tăng trưởng nhanh nhưng không gây bất bình đẳng
- Các chính sách xã hội giải quyết ngay từ đầu vấn đề nghèo đói và bất bình đẳng
Trang 4Chương 3: Tăng trưởng kinh tế
I- Tổng quan tăng trưởng kinh tế
1 Khái niệm:
- Là sự gia tăng thu nhập (quy mô) của nền kinh tế
2 Bản chất:
- Sư gia tăng về lượng
- Sự dịch ra ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
3 Các dấu hiệu nhận biết tăng trưởng kinh tế:
- Quy mô (mức độ) tăng trưởng: ΔYt= Yt – Yt-1
- Tốc độ (tỷ lệ) tăng trưởng: gt = ΔYt /Yt-1 * 100%
- Cải thiện mức sống dân cư: Mức tăng trưởng
- Để đánh giá quá trình trở thành nước phát triển của các nước đang phát triển: Tốc tăng trưởng
Kết hợp cả 2 thước đo: 1% tăng trưởng chiếm một lượng tuyệt đối là baonhiêu?
Những nước phát tiển:
Quy mô thu nhập nền kinh tế lớn
Khả năng gia tăng tốc độ tăng trưởng khó
Những nước đang phát triển:
Quy mô thu nhập nền kinh tế nhỏ
Khả năng gia tăng tốc độ tăng trưởng cao
II- Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế
1 Mức độ tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng
- Giá so sánh dùng để tính thu nhập thực tế
- Giá thực tế dùng để tính thu nhập danh nghĩa
- Thu nhập danh nghĩa ( Tính theo giá hiện hành ) quy đổi về thu nhập thực tế( Thu nhập tính theo giá so sánh )
Sử dụng dGDP
dGDP = Tổng PtQt / Tổng PoQt
- CPI= Giỏ hàng hóa tiêu dùng
Giỏ hàng hóa tiêu dùng ko nhất định phải sản xuất trong nướcHoạt động sản xuất theo mỗi năm ,không cố định giỏ hàng hóa tiêu dùng
Không đủ để xem xét các chỉ số của hoạt động kinh tế
- THƯỚC ĐO TĂNG TRƯỞNG =MỨC TĂNG TRƯỞNG Delta Y= Yt-Yo =>Nhiều hay ít ( TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỜNG g= Yt-Yo/Yo => Nhanh hay chậm )
IC: Chi phí trung gian
VA: Giá trị gia tăng
b Đánh giá:
- Quá trình tái sản xuất: SẢN XUẤT => PHÂN PHỐI ( Lần đầu và lại ) => TIÊU DÙNG
- SẢN XUẤT => GO ( Quy mô của hoạt động sản xuất ) => NN, CN, DV
* Vấn đề: Sản phẩm của ngành này có thể là tư liệu của ngành khác
Phản ánh quy mô nhưng không phản ánh được hiệu quả vì tính trùng ( Chi phí trung gian
IC )
Trang 5 Chuyên môn hóa càng cao, tính trùng càng nhiều
3 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
a Khái niệm: GDP là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết
quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia tạo nên trong mộtthời kỳ nhất định
- GDP = Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
- GDP xanh = GDP Thuần - Chi phí tiêu dùng tài nguyên và mất mát về môi trường do các hoạt động kinh tế
=> Vẫn chưa thể sử dụng thu nhập này
Phân phối lại: Không gắn với quá trình sản xuất ( Thuế và trợ cấp ) Không tương đương giữacho đi và nhận lại
=> Mang tính chất 1 chiều ( Giao dịch chuyển nhượng)
c Đánh giá
- GDP phản ánh kích cỡ của nền kinh tế, nhưng lại không chuẩn xác trong đánh giá mức sống
- GDP chỉ tính đến những hoạt động sản xuất mang tính chất hàng hóa
- GDP không tính đến tính hài hòa của sự phát triển
- GDP tính cả những công việc không đem lại lợi ích ròng và không tính đến những hiệu ứng tiêu cực.
- GDP không phản ánh trung thực của sự phân chia lợi ích trong phạm vi đất nước
4 Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
a Khái niệm:
- GNI là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân 1nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định
- GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố ròng với nước ngoài
- Chênh lệch thu nhập nhân tố ròng với nước ngoài =
Thu nhập lợi tức nhân tố Chi trả lợi tức nhân tố sản sản xuất từ nước ngoài - xuất ra nước ngoài
- GNI là thước đo điều chỉnh yếu tố nước ngoài với GDP theo cách tiếp cận thunhập
b Đánh giá:
- Ở nước đang phát triển: GNI < GDP
Nước ngoài đầu tư vốn trực tiếp
=> Chênh lệch âm
=> Dòng chuyển ra lớn hơn chuyển vào
* Công dân kinh tế của Việt Nam -Hợp đồng kinh tế < 1 năm
* Việt Kiều - Xuất khẩu lao động
c Sự khác biệt giữa GDP và GNI
- Không có sự khác biệt khi nền kinh tế đóng cửa
- GNI và GDP khác nhau khi có:
Dòng chuyển thu nhập từ lãi suất, lợi nhuận, lợi tức cổ phần giữa các nước
Trang 6 Dòng chu chuyển về tiền lương của người lao động không thường trú giữa các nước
Nói cách khác GNI và GDP khác nhau ở quyền sở hữu
- GNI>GDP khi luồng thu nhập chuyển vào lớn hơn luồng thu nhập chuyển ra; và ngược lạbi.
- Chênh lệch giữa GDP và GNI lớn
=> Khả năng hấp thu vốn của nền kinh tế là ít
Vì chuyển vào nhiều, chuyển ra cũng nhiều
=> Đánh giá chất lượng sử dụng vốn FDI
d GDP hay GNI?
- GNI bình quân được sử dụng để đo mức tiêu dùng/mức sống của dân cư cũngnhư đầu tư hiện tại và tương lai , đánh giá đúng tăng trưởng
- GDP bình quân được sử dụng để đo tốc độ tăng trưởng kinh tế và tổng sản
lượng trong một nước Dễ tính toán hơn so với GNI vì các hoạt động tính ra trên 1 lãnh thổ
- Phản ánh khả năng huy động nguồn lực ( Ở các nước phát triển )
5 Thu nhập quốc dân (NI)
a Khái niệm : NI là toàn bộ giá trị của các hàng hóa và dịch vụ mới đượctạo ra trong năm
- Về hình thức, NI gồm toàn bộ tư liệu tiêu dùng cho cá nhân được sản xuất trong
1 năm và những tư liệu sản xuất vừa mới tạo ra để mở rộng sản xuất và tăng dựtrữ
- NI = GNI – Dp
6 Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI)
a Khái niệm: : NDI là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng cuối cùng
- NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng
hiện hành với nước ngoài
b Đánh giá:
- Không có ý nghĩ trong việc phản ánh thu nhập của nền kinh tế
7 Thu nhập bình quân đầu người
a Khái niệm: Là chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đổi dân
số: GNI(GDP)/dân số
- Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người : g TNBQ = g kt – g dsố
b Các loại giá để tính chỉ tiêu tăng trưởng:
- Giá hiện hành (giá thực tế): Giá tại thời điểm nghiên cứu Thu nhập tính theo giá
hiện hành là thu nhập danh nghĩa
Thường được dùng trong việc xác định các chỉ tiêu liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu ngành,ngân sách, thương mại
- Giá so sánh: Giá được xác định trên mặt bằng của một năm gốc Thu nhập tính
theo giá so sánh là thu nhập thực tế
Được sử dụng trong tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế và có ý nghĩa so sánh theo thời gian
- Giá sức mua tương đương: Giá tính theo mặt bằng chung của quốc tế Giá sức
mua tương đương được sử dụng để so sánh mức độ tăng trưởng, mức sốnggiữa các quốc gia với nhau (so sánh theo không gian)
c Quy luật 70: thời gian để nền kinh tế nhân đôi khối lượng GDP sẽ xấp xỉ bằng 70 chia cho tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của quốc gia đó
III- Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế
1 Các nhân tố kinh tế
Trang 7a Tác động từ tổng cung (AS): K,L,R,T (Hiện đại: K,L,TFP)
b Tác động từ tổng cầu (AD): C,I,G,NX
2 Các nhân tố phi kinh tế
3 Xác định ảnh hưởng của các yếu tố:
- Giáo trình trang 94 => Ước lượng các yếu tố
- Hàm sản xuất Cobb- Douglas:
Y= K α L β R T
, , là hệ số biên của các yếu tố đầu vào ( + + = 1)
g = k + l + r+t
g: Tốc độ tăng trưởng của GDP
k, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào
t: phần dư còn lại, phản ánh tác động của KHCN
IV- Các mô hình tăng trưởng:
1 Mô hình tăng trưởng D.Ricardo
a Cơ sở lý luận
- A.Smith
Lao động là nguồn gốc tạo ra của cải vật chất ( LĐ hiệu quả )
Tích lũy tư bản là nguồn gốc tạo ra tăng trưởng
Lý thuyết bàn tay vô hình, vai trò của nhà nước mờ nhạt,kìm hãm tăng trưởng bởi không tham gia sản xuất, chỉ chi tiêu, giảm khả năng tích lũy tư bản
- Malthus
Sản lượng tăng theo cấp số cộng, dân số tăng theo cấp số nhân
Đường cung lao động trong dài hạn là nằm ngang (Hoàn toàn co giãn)
Gây sức ép lên sản xuất trong khu vực nông nghiệp
- Ricardo
Phủ nhận vai trò của KHCN
Hàm sản xuất chỉ có Vốn, lao động, đất đai
b Nội dung:
- Các yếu tố tác động tới tăng trưởng: Y = f (K, L, R)
- Mối quan hệ: Yếu tố đất đai đóng vai trò quan trọng nhất và là giới hạn của tăng trưởng
Vì tỉ suất lợi nhuận giảm => khả năng tích lũy kém đi => Sản lượng tăng ngày càng ít => Dân số ngày càng tăng => Giá nông sản càng tăng => Tiền lương tăng
=> Chi phí tăng => Lợi nhuận giảm
- Vốn và lao động kết hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định
c Vận dụng
- Vai trò của yếu tố tài nguyên, đất đai ở các nước đang phát triển
- Xác định phương thức kết hợp vốn và lao động trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng
Trang 8- Cách thức đầu tư cho khu vực nông nghiệp và công nghiệp
Tăng trưởng dựa vào tài nguyên , theo chiều rộng
Phù hợp với các nước đang phát triển trong quá trình ban đầu
Tăng trưởng dựa vào tài nguyên chỉ trong thời gian ngắn và đạt điểm dừng
Phù hợp với giai đoạn truyền thống, tạo điều kiện cho giai đoạn chuẩn bị cất cánh
2 Mô hình Harrod – Domar
a Cơ sở lý luận
- Keynes
Nền kinh tế cân bằng dưới mức sản lượng tiềm năng
Coi trọng tổng cầu, trong đó chi tiêu cho đầu tư đóng vai trò tích cực nhất, tạo hiệu ứng tăngthu nhập
Đồng nhất đầu tư và tiết kiệm
- Nền kinh tế dư thừa nguồn lực (lao động)
- Tư tưởng kinh tế trọng cầu
b Nội dung
- Giả thiết: Lợi tức không đổi theo quy mô
K/L kết hợp với nhau theo tỷ lệ cố định
- Hàm sản xuất: : Y = F(K,L,R) không đổi theo quy mô: K/Y = const, L/Y = const
- g = Y/Y (1)
kt = Kt / Yt (2)
k = ICOR
St = It = Kt+1 (3)s=S/Y
gt = st-1/kt
- Yếu tố đóng vai trò quyết định:
+ S là nguồn gốc của đầu tư (I) + I tạo nên ΔK của thời kỳ sau + ΔK trực tiếp tạo ΔY của kỳ đó
Tiết kiệm và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế
- Hệ số ICOR: kt (ICOR) = ΔKt /ΔYt = It-1/ ΔYt
k = Delta K/Delta Y+ K/Y =>Số vốn trung bình trên 1 đvi sản lượng+ Delta K/Delta Y =>Hệ số gia tăng vốn sản lượng => Đánh giá trình độ công nghệ( Công nghệ hiện đại- sử dụng nhiều vốn => K lớn, Nếu K lớn mà công nghệ lạchậu =>Lãng phí vốn )
ICOR Tăng theo thời gian
Các nước phát triển > Các nước đang phát triển
=> Khách quan
Đặt trong bối cảnh công nghệ cho trước
=> ICOR đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
k= Delta K/Delta Y = Delta K/ Delta Y * Y/Y= Delta K /Y * Y/Delta Y
Trang 9gk = s0 / kk
• Các bước:
o Dự báo hệ số ICOR kỳ kế hoạch
o Xác định khả năng tiết kiệm kỳ gốc (có điều chỉnh theo các hệ số
μ s (hệ số huy động tiết kiệm vào đầu tư) và μ i (hệ số trễ của vốn đầu
tư )
μs = I0 /S0
μi = (I0-ΔKk )/I0
so x μs x (1 - μi)
o Tính toán kế hoạch tăng trưởng
- Sau tăng trưởng dựa vào tài nguyên thì sẽ chuyển sang giai đoạn tăng trưởngdựa vào vốn
- Lập kế hoạch tăng trưởng kinh tế và nhu cầu vốn đầu tư
- Trở ngại với các nước đang phát triển: thiếu vốn, hiệu quả đầu tư thấp, thamnhũng
Hạn chế:
- Thực tế, tăng trưởng có thể không do tăng đầu tư
- Đầu tư không hiệu quả có thể không có tăng trưởng
- Tăng tiết kiệm chỉ mang lại TTKT trong ngắn hạn
- Đối với giải pháp tăng tích lũy bằng cách tăng đầu tư trong nước
Mục tiêu tăng trưởng đạt được nhưng kéo theo hậu quả là tỷ lệ lạm phát cao
- Thực tế có thể chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngànhkinh tế đòi hỏi nhiều lao động, vẫn có TTKT
3 Mô hình Solow
a Cơ sở lý luận
- Tân cổ điển: Kế thừa cổ điển - trọng cung, vai trò nhà nước mờ nhạt
+ Mới: Không phủ nhận vai trò của KH CNy= f( K,L,R,T)
- Kế thừa Harrod- Domar:
S=T => Delta K , Xích ma K ( Đầu tư và Khấu hao)Hàm sản xuất lợi tức ko đổi theo quy mô
- Cho rằng: khi qui mô vốn sản xuất tăng đến một mức độ nào đó thì không tăng trưởng nữa (điểm dừng)
- Vai trò của tiết kiệm và đầu tư với tăng trưởng kinh tế
Tiết kiệm và đầu tư không dẫn tới tăng trưởng kinh tế vĩnh viễn:
Việc tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ dẫn tới tăng trưởng kinh tế nhanh hơn trong ngắn hạn trước
khi nền kinh tế đạt trạng thái ổn định (I= Delta K + Xích ma K)
Nếu một nền kinh tế duy trì một tỉ lệ tiết kiệm cao thì sẽ duy trì được mức sản lượng cao
nhưng không duy trì được tốc độ tăng trưởng cao
- Vai trò của Lao động với tăng trưởng:
Trang 10 trong dài hạn, nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ tăng dân số còn thu nhập bình quân đầu người không thay đổi
Tăng dân số cao sẽ làm thu nhập bình quân đầu người giảm khi các yếu tố khác không đổi
- Vai trò của công nghệ:
Nếu tiến bộ công nghệ tăng lên, Y và y đều tăng lên với tốc độ tương ứng
c Vận dụng
- Sử dụng mô hình Solow để đánh giá xuất nhập khẩu
- Tính chất hội tụ của nền kinh tế các nước đang phát triển có thể đuổi kịp các nước phát triển
- Hoạch định chính sách tiết kiệm và đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển
- Chuyển giao công nghệ từ bên ngoài
- Lựa chọn công nghệ kết hợp vốn và lao động một cách tối ưu
Hạn chế
- Mâu thuẫn giữa tăng trưởng bởi vốn và công nghệ
Tăng trưởng dựa vào vốn tất yếu đi đến điểm dừng
- Không hấp thu được KHCN chuyển giao từ bên ngoài
- Nhấn mạnh vai trò quyết định của KHCN đến tăng trưởng kinh tế nhưng cho rằngtiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh (cú sốc từ bên ngoài) không giải thích được tăng trưởng kinh tế khác nhau giữa các nước có cùng trình độ công nghệ
- Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế không do K và L đều được quy cho “số dư Solow” phủ nhận vai trò của các chính sách của chính phủ và các quyết định của các chủ thể kinh tế
4 Mô hình tăng trưởng nội sinh
a Cơ sở lý luận
- Phân chia vốn làm hai loại
Vốn hữu hình (vốn vật chất: K,L)
Vốn nhân lực: khả năng, kỹ năng, kiến thức, sự khéo léo…
- Vai trò của Chính phủ trong tăng trưởng dài hạn
Thiết lập khuôn khổ pháp luật
Ổn định KT vĩ mô
Phân bổ tài nguyên
Phân phối thu nhập
b Nội dung
- Các yếu tố tăng trưởng
Hai khu vực của nền kinh tế
Sản xuất hàng hóaSản xuất kiến thức tạo nên tiến bộ kỹ thuật (sản xuất ra công nghệ và chuyểngiao kiến thức, công nghệ vào vồn nhân lực)
Trang 11gA = 0 ΔY/Y = ΔK/K = sA – δNếu sA > δ tăng trưởng vĩnh viễn
ΔK = sY – δKTích lũy vốn con người
- Đối với các nước đang phát triển:
- Đầu tư vào vốn nhân lực
- Tận dụng tri thức của bên ngoàiTuy nhiên tập trung đầu tư vốn nhân lực thì lại xem nhẹ khu vực lao động kĩthuật
- VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH CHUNG VỀ CÁC YẾU TỐ NGUỒN LỰC CỦA CÁC NƯỚCĐANG PHÁT TRIỂN
- Tăng trưởng chiến lược:
- Dựa vào tài nguyên => Dựa vào vốn =>Dựa vào KHCNTrong giai đoạn tăng trưởng dựa vào vốn, cần đầu tư để tạo điều kiện cho giaiđoạn tăng trưởng dựa vào công nghệ
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để kéo dài thời gian đến điểm dừngCùng với quá trình tăng trưởng, cần đầu tư vào vốn nhân lực KHCN cần xuấtphát từ bên trong
Hạn chế:
Mô hình vốn nhân lực đã đánh giá quá cao vai trò của vốn con người
Một số đề xuất chính sách của mô hình vốn nhân lực còn tỏ ra mang nặng tính chủ quan
◦ Zhang (1996): CP trợ cấp cho giáo dục tư nhân sẽ kích thích tăng trưởng, nhưng việc
CP cung ứng dịch vụ công cho giáo dục trực tiếp trên thực tế có thể dẫn đến giảmtăng trưởng
◦ Upadhyay (1994): sự trợ cấp của chính phủ có thể tạo ra quá nhiều giáo dục
Mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn phụ thuộc vào một số giả định TCĐ truyền thống, khôngphù hợp với các nền kinh tế ĐPT
Trang 132 Các dạng cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu ngành kinh tế
- Cơ cấu vùng kinh tế
- Cơ cấu thành phần kinh tế
- Cơ cấu khu vực thể chế
4 chủ thể: Doanh nghiệp,Chính phủ, Hộ gia đình, Nước ngoài
6 thành phần: Chính phủ, Tài chính, Phi tài chính, Vô vị lợi, Hộ gia đình, Nước ngoài
Cơ cấu khu vực thể chế thể hiện hiểu quả của nền kinh tế tốt hơn
Khu vực tài chính phải đạt 3% GDP mới đạt hiệu quả
II- CDCC ngành trong quá trình phát triển kinh tế
1- Khái niệm
- Cơ cấu ngành phản ánh cấu trúc bên trong của nền kinh tế, phản ánh mặt chất
về kinh tế của nền kinh tế, phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế
- Cơ cấu ngành: Số lượng ngành và mối quan hệ giữa các ngành
- Đánh ra theo đầu vào và đầu ra: Giá trị gia tăng, lao động
- -Mối quan hệ trực tiếp: quan hệ đầu vào và đầu ra-Mối quan hệ gián tiếp: thông qua THU NHẬP
- Mối quan hệ thuận và ngược giữa các ngành
=> mối quan hệ tương hỗ
=> Sự phát triển của 1 ngành phải kéo theo sự phát triển của các ngành có mối quan hệ với nó ( MẶT CHẤT )
=> Ngược lại thì gọi là ngành gia công
- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: quá trình thay đổi của cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác (hoàn thiện hơn, phù hợp hơn)
Thay đổi về số lượng, tỷ trọng các ngành
Thay đổi vị trí, tính chất mối quan hệ
- Chuyển dịch để sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố nguồn lực khan hiếm
- Công nghiệp HÓA:
Phát triển công nghiệp và đưa phương thức sản xuất ở khu vực công nghiệp vào
xã hội
- TƯ NHÂN HÓA khác CỔ PHẦN HÓA
Quá trình cổ phần hóa ở Việt Nam không làm tăng tính hiệu quả của nền Kinh tế
2- Những vấn đề mang tính quy luật về xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
a Quy luật tiêu dùng (Engel)
- Nội dung: Phản ánh mối quan hệ giữa thu nhập và sử dụng thu nhập cho nhu cầu tiêu dùng các nhân
- Thể hiện: : tốc độ tăng thu nhập và tốc độ tăng của tỷ trọng thu nhập dành cho
các khoản tiêu dùng:
Hàng hóa thiết yếu (lương thực, thực phẩm)
Trang 14 Hàng hóa lâu bền (sản phẩm công nghiệp)
KHCN phát triển → Năng suất lao động tăng
Nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa (thiết yếu, lâu bền, xa xỉ)
- Thay đổi cơ cấu lao động
- NN: - Dễ thay thế lao động lao động
- Cầu nông sản hàng hóa có nông nghiệp
xu hướng giảm giảm
- CN: - Khó thay thế lao động hơn lao động
- Cầu hàng hóa không công nghiệp biểu hiện giảm có xu hướng
Sản xuất nông nghiệp (khu vực truyền thống)
Sản xuất công nghiệp (khu vực hiện đại)
- Khu vực nông nghiệp có lợi nhuận biên giảm dần theo quy mô và tiến tới bằng 0
- Đất cạn kiệt, LĐNN tăng dư thừa lao động: vẫn có việc làm nhưng NSLĐ thấp (chia việc ra để làm)
- Có thể chuyển 1 bộ phận lao động dư thừa trong NN sang CN mà không làm ảnh hưởng gì đến sản lượng nông nghiệp
b Nội dung
- Mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế:
o Một nền kinh tế kém phát triển bao gồm hai khu vực: truyền thống và hiện đại
o Khu vực nông nghiệp dư thừa lao động
o Tiền công của khu vực CN không đổi khi NN còn lao động dư thừa WM =
WA + 30% (WA) Có sự chuyển dịch lao động từ khu vực NN sang khu vực CN
Trang 15 lợi nhuận Pr
sự phân hóa xã hội
Sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập ngày càng cao
Lợi thế luôn thuộc về công nghiệp, bất lợi luôn thuộc về nông nghiệp (khi NN còn dư thừa lao động)
- Quan hệ đầu tư phát triển kinh tế (VẬN DỤNG):
o Giai đoạn 1 (NN dư thừa LĐ): tăng trưởng phụ thuộc vào quy mô tích
lũy, đầu tư của công nghiệp
Tập trung đầu tư cho công nghiệp
o Giai đoạn 2 (khi hết dư thừa LĐ): đầu tư từ lợi nhuận dùng để:
Đầu tư cho NN theo chiều sâu (tăng NSLĐ)
Đầu tư cho CN, nhất là các ngành CN phục vụ cho NN
o Nông thôn có thể giải quyết việc làm mà không cần phải ra thành phố
- BỔ SUNG CHO MÔ HÌNH LEWIS:
o Trong điều kiện dân số tăng với tốc độ nhanh thì lương thực bình quân đầu người sẽ giảm → giảm tiền công trong khu vực nông nghiệp → phúc lợi của người nông dân giảm
Sự thay đổi cơ cấu lao động và mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp phải gắn liền với tốc độ tăng dân số
o Có thể thu hút được lao động vào công nghiệp dựa trên khả năng lựa chọn công nghệ sử dụng nhiều lao động thay thế cho công nghệ sử dụngnhiều vốn
2- Mô hình Tân cổ điển
a Cơ sở nghiên cứu của mô hình
- KHCN là yếu tố trực tiếp và mang tính quyết định tới tăng trưởng kinh tế
- Dưới tác động của KHCN, sức sản xuất của đất không có điểm dừng
b Nội dung của mô hình
- Mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế
Giả thiết của mô hình
Nền kinh tế có 2 khu vực: khu vực truyền thống và khu vực hiện đại
Khu vực nông nghiệp không có dư thừa LĐ
Khu vực nông nghiệp tuân theo quy luật lợi tức biên giảm dần
Khu vực nông nghiệp:
Hàm SX trong nông nghiệp có xu thế dốc lên (không nằm ngang như Lewis)
MPLa giảm dần, khác 0
W = MPL
Đường cung lao động trong nông nghiệp vì thế không có đoạn nằm ngang (hơi dốc lên)
Điều kiện để thu hút lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp
Trang 16 Wm = Wa + %Wa = MPLa + a
Chuyển LĐ khỏi khu vực NN
→ MPLa tăng liên tục → Sản lượng NN giảm, giá lương thực tăng
Wm tăng dần
Khu vực công nghiệp:
Đường cung lao động công nghiệp có xu hướng dốc lên và ngày càng dốc
Đường cầu có xu hướng dịch chuyển sang phải do:
◦ Mở rộng quy mô sản xuất công nghiệp Wm tăng
◦ Điều kiện thương mại bất lợi cho khu vực công nghiệp (áp lực phải tăng Wm)
Vai trò của 2 khu vực:
• Vai trò của nông nghiệp: sự phát triển của nông nghiệp phải phát triển đủ để:
Đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho cả 2 khu vực CN, NN (khu vực
TT và NT)
Phát triển NN phải gắn liền với việc giảm nhu cầu lao động NN để chuyển sang
CN nhằm hạn chế bất lợi cho khu vực CN→ tăng đầu tư cho chiều sâu
• Hạn chế điều kiện thương mại bất lợi cho công nghiệp
- Quan hệ đầu tư phát triển kinh tế
3- Mô hình Oshima
a Bình luận các mô hình trước
- Mô hình 2 khu vực của Ricardo: giai đoạn đầu của TTKT, khả năng xuất khẩu sản
phẩm công nghiệp đối với nước đang phát triển là khó thực hiện vì:
Nguồn lực khan hiếm: đặc biệt là vốn sản xuất hạn chế
Hạn chế trình độ quản lý và kỹ năng của lao động
Quy mô sản xuất và những quan hệ kinh tế đối ngoại: chưa có đủ khả năng để tạo ra hiệu quả sản xuất để xuất khẩu
- Mô hình của Lewis
NN có dư thừa lao động
Khó chuyển LĐ từ NN sang CN vì LĐNN chỉ thất nghiệp theo thời vụ
- Mô hình của Tân cổ điển
Các nước đang phát triển nguồn lực có hạn nên khó vận dụng được mô hình này
b Nội dung của mô hình
- Giai đoạn 1: Tạo công ăn việc làm trong lúc nông nhàn
Mục tiêu:
• Giải quyết lao động thất nghiệp thời vụ
• Đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm tiến tới xuất khẩu lương thực để từ đó có nguồn thu ngoại tệ nhập khẩu tư liệu sản xuất cho công nghiệp
Quan điểm đầu tư:
• Đầu tư cho khu vực nông nghiệp trước để có thể giải quyết vấn đề dư thừa lao động thời vụ trong nông nghiệp