- Là nhóm có cực , ưa nước và có khả năng tham gia tích cực trong các phản ứng với các chất khác - Nhờ các nhóm OH làm cho vật liệu có khả năng hút ẩm cao , đáp ứng được các yêu cầu về v
Trang 1Câu 1 Sơ đồ chi tiết phân loại sơ dệt ?
Hãy phân biệt sơ thiên nhiên và sơ hoá học :
* Xơ thiên nhiên được hình thành tự nhiên trong thiên nhiên
VD : bông , lanh , đay , gai , tơ tằm …
- Xơ cơ bản : là xơ thiên nhiên rất mảnh , bền , dai , mềm , dễ uốn không thể chia nhỏ theo chiều dọc xơ nếu không muốn phá huỷ xơ
- Kích thước ngang ở mức độ μm
- Kích thước dài mm ; cm
- Xơ kỹ thuật là xơ thiên nhiên bao gồm nhiều xơ cơ bản Được liên kết lại với nhau theo chiều dọc xơ nhờ các keo hoặc nhờ các lực kết tinh Khi loại
bỏ hết các keo liên kết thì xơ kỹ thuật lại trở về xơ cơ bản
VD : Xơ dừa , dứa , đay , lanh , gai …
- Tơ thiên nhiên có cấu tạo như xơ cơ bản nhưng có chiều dài lớn hơn rất nhiều so với chiều ngang Chiều dài m
Chiều dài : m ( theo ý muốn )
- Xơ Xtapen : dạng cắt ngắn của xơ hoá học Ban đầu ở dạng filamăng sau
đó cắt ngắn thành xơ Xtapen
Đường kính trung bình của các loại xơ :
1 Xơ bình thường
2 Xơ micro : d = 6 ÷ 12 μm ( thường < 10 μm )
3 Xơ nano : d = 3 ÷ 1000 μm ( nói chung < 1 μm )
Những xơ thiên nhiên nào có dạng xơ cơ bản , xơ thiên nhiên nào là
xơ kỹ thuật :
Trang 2Xơ cơ bản : bông , len…
Xơ kỹ thuật : lanh , gai…
Câu 2 Tính chất ( cơ học ,vật lý ,hoá học ) và sử dụng của sơ bông ?
Vật chất cơ bản để tạo ra các loại xơ thiên nhiên có nguồn gốc thực vật là xenlulo
Xenlulo là hỗn hợp chất cao phân tử được tổng hợp trong thiên nhiên Công thức tổng quát :
[C6H10O5]n hay [ C6H7O2(OH)3]n
Công thức triển khai :
Từ công thức cấu tạo của XENLULO , có những đặc trưng sau :
- Mỗi vòng cơ bản của đại phân tử xenlulo có 3 nhóm OH
- Là nhóm có cực , ưa nước và có khả năng tham gia tích cực trong các phản ứng với các chất khác
- Nhờ các nhóm OH làm cho vật liệu có khả năng hút ẩm cao , đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh của sản phẩm như thoát mồ hôi , thoáng khí không gây tĩnh điện Nhóm chức OH là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển ,khi vi sinh vật phát triển nó tiết ra men enzim có tác dụng xúc tác sinh
Trang 3học thủy phân xenlulo làm cho vật liệu giảm bền Vận dụng tính chất này để
sử dụng một vài enzim đặc biệt để mài quần áo Sau khi mài sản phẩm mềm mại hơn có bề mặt mịn màng hơn màu sắc tươi sáng hơn hoặc sử dụng trong công nghệ giảm trọng
- Hai vòng cơ bản của đại phân tử nằm sát cạnh nhau xoay đi 1 góc 180o Đại phân tử cấu tạo mạch thẳng có chứa nhiều hydro linh động và các nhóm chức nên giữa các mạch đại phân tử xuất hiện lực liên kết hidro và
vanderweals
- Đại phân tử xenlulo có cấu tạo mạch thẳng
- Giữa 2 vòng cơ bản nằm sát nhau của đại phân tử thực hiện liên kết
glucozit hay liên kết cầu ôxy –O– đây là liên kết ete, do đó tương đối bền dưới tác nhân kiềm và kém bền với axit
- Liên kết glucozit –O– bị thủy phân trong môi trường axit, kém bền với nhiệt độ, bị oxy hóa dẫn đến mạch đại phân tử sẽ bị đứt, hệ số trùng hợp giảm, ảnh hưởng đến các tính chất cơ lý của vât liệu
Chiều dài xơ bông :
- Thông thường chiều dài xơ bông nằm trong khoảng từ 20 ÷ 40mm Để có
thể kéo sợi, xơ bông cần có chiều dài lớn hơn 16mm , chiều dài của xơ bông phụ thuộc vào giống bông
+ xơ bông dài (xơ bông mảnh) Ltb = 36 ÷ 38mm
+ xơ bông trung bình Ltb = 30 ÷ 32mm
+ xơ bông ngắn Ltb = 20 ÷ 22mm
- Chiều dài xơ bông càng lớn cho phép sợi kéo càng mảnh ,chất lượng càng cao
- Độ mảnh và cảm giác sờ tay: thông thường xơ bông rất mảnh
T = 1 ÷ 4 d/tex Xơ bông càng dài càng mảnh càng mềm mại
- Độ sạch : chất lượng xơ bông phụ thuộc rất nhiều vào tạp chất Các loại tạp chất được làm sạch và loại đi trong quá trình kéo sợi Xơ bông càng ít tạp chất thì chất lượng càng cao
- Độ bền của xơ : độ bền của xơ càng cao thì chất lượng càng cao Thông thường độ dài ,độ mảnh của xơ cao thì độ bền cao
- Màu sắc độ bóng của xơ bông : màu sắc của xơ bông sẽ thay đổi từ màu trắng sang màu kem , xơ bông màu càng nhạt càng bóng thì chất lượng càng cao
Trang 4A / Các tính chất của xơ bông :
Các tính chất cơ lý :
- Tính chất cách nhiệt : xơ bông mảnh mềm có rãnh trống bên trong do vậy
có thể làm ra các sợi vải tương đối xốp nó có thể giữ một lượng không khí đáng kể bên trong cấu trúc vải Vậy vải bông có tính chất ấm và dày
- Khả năng hút nước :
+ Độ ẩm của bông là W=8% ( điều kiện tiêu chuẩn )
+ Có thể Wmax = 20% ở điều kiện độ ẩm bão hoà Bông hút ẩm nhanh và có thể chứa một lượng chất lỏng = 65% khối lượng của nó mà không bị nhỏ giọt
- Tính chất tiện nghi của xơ bông :
+ Do xơ bông mảnh , mềm không có khả năng gây tĩnh điện
+ Do xơ bông hút ẩm tốt nên không gây tĩnh điện vì vậy quần áo làm từ xơ
bông có độ mảnh cao T = 4 ÷ 10 d/tex Cảm giác sờ tay dễ chịu
- Khối lượng riêng của xơ bông : δ = 1,52 ÷ 1,56 g/cm 3
Như vậy xơ bông là loại xơ có khối lượng riêng trung bình trong tất cả các xơ
- Độ bền :
+ Xơ bông có độ bền tương đối tốt
+ Ứng lực đứt của xơ bông ở trạng thái khô σ đ = 45 cN/mm 2
+ Trong trạng thái ẩm xơ bông là xơ duy nhất không giảm độ bền mà còn tăng độ bền
- Độ co giãn : xơ bông có khả năng co giãn tương đối tốt ﻉđ = 6 ÷ 8%
- Độ nhàu : vải bông có độ nhàu rất cao
- Độ bền nhiệt : Xenlulo là polymex thiên nhiên không nhiệt dẻo dưới tác dụng của năng lượng nhiệt thì liên kết trong mạch chính ( glucozit) bị phá huỷ trước nên vật liệu bị nhiệt huỷ chứ không chảy lỏng
Trang 5Trong quá trình nhiệt huỷ thoát ra không khí H2O ,CO ,CO2 ,CH4 ,C2H6 phần còn lại là Cacbon nếu gặp lửa xenlulo sẽ cháy rất nhanh vì các khí thoát ra đều dễ cháy Khi xenlulo cháy có mùi khét của giấy cháy ,tro màu trắng dễ nát vụn
Khi xử lý chú ý tránh vật liệu bị quá nhiệt
- Tác dụng với các loại muối :
+ Muối có tính axit phá huỷ xenlulo như axit nhưng yếu hơn
+ Muối có tính kiềm tác dụng lên xenlulo như kiềm nhưng yếu hơn
- Xenlulo tan trong dung dịch amôniăc đồng amoni Cu(NH3) 4(OH) 2
- Xenlulo tan trong dung dịch ZnCl2 đậm đặc
- Khả năng hoà tan : Xenlulo không hoà tan trong nước và các dung môi thông thường rượu , axeton , benzen , toluen … Trong nước bị trương nở mạnh mặt cắt ngang tăng 22% , chiều dọc tăng 1 ÷ 2% Trong không khí do chứa nhiều nhóm ưa nước xenlulo hút ẩm mạnh Đây là ưu điểm
- Tác dụng của chất khử và chất oxi hoá :
Xenlulo kém bền với tác dụng của chất khử và chất oxi hóa Dưới tác dụng của chất oxi hoá , các nhóm – OH bị oxi hoá thành các nhóm –COOH hay – HCO làm phá vỡ liên kết glucozit thậm trí cả vòng Piran
Trang 6- Tác dụng của vi sinh vật : vì xenlulo chứa 1 hàm ẩm cao môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Men enzim của vi sinh vật để mài vải bông
- Tác dụng của ánh sáng : dưới tác dụng của ánh sáng và khí quyển đặc biệt
là những tia tử ngoại có bước sóng ngắn trong quang phổ mặt trời Các phân
tử xenlulo bị oxi hoá bởi oxi không khí nên lão hoá
Độ bền giảm 50% nếu chiếu trực tiếp trong ánh sáng mặt trời 900 ÷ 1000 h
Sử dụng vải bông và vải pha bông :
- Vải bông có tính chất tốt như dễ chịu khi mặc ,hút ẩm ,mềm mại ,bền dễ dàng sấy bằng máy , dễ in ,nhuộm nên được sử dụng rộng dãi
- Vải bông được dùng làm quần áo :áo sơ mi nam ,nữ ; quần áo trẻ em ;quần
áo lót ,quần jean…
- Vải dùng trong nhà như :chăn ga ,gối ,đệm ,khăn ăn ,khăn trải bàn …
- Các sản phẩm trang trí :đăng ten ,ruy băng ,khăn tay …
- Sử dụng trong công nghiệp chỉ may ,chỉ thêu , bấc đèn …
Nhận biết xơ bông :
- Phương pháp đơn giản nhất là phương pháp đốt :
Xơ bông cháy nhanh ngay cả khi rút ngọn lửa ra khi cháy toả nhiệt , có mùi thơm của giấy lá khô hay gỗ , tàn tro mịn nhẹ , màu ghi xám
- Nhận biết bằng phương pháp hoà tan :
Xơ bông bền với kiềm và xà phòng kiềm Tan trong H2SO4 dung môi để thử xenlulo là phức chất amôniac đồng hoặc sử dụng ZnCl2 cùng với iốt xenlulo
bị phân huỷ trong ZnCl2 thì sản phẩm bị phân huỷ kết hợp với iốt sẽ có màu tím đỏ hoặc tím xanh da trời
- Phương pháp kính hiển vi :
+ Thiết diện ngang của xơ bông có hình hạt đậu rỗng ở giữa
+ Thiết diện dọc của xơ bông ngắn hình xoắn
Bảo quản sản phẩm may từ xơ bông :
- Bông chịu được đến o
130 C nên có thể giặt ở chế độ nhiệt độ cao nhất của máy giặt
- Đối với vải trắng có thể giặt ở nhiệt độ o
95 C bằng xà phòng kiềm
- Đối với vải màu có thể giặt ở o
60 C tránh phai mầu , đối với vải màu đậm chỉ nên giặt ở o
- Có thể tẩy vải bông bằng nước Javen
- Vải bông nên là ở trạng thái ẩm và ở mức nhiệt độ cao nhất
Trang 7- Vải bông có thể được giặt khô với tất cả các loại dung môi thông thường
- Xơ mảnh lấy từ thân cây : gồm lanh ,gai có thể kéo sợi dệt được vải mỏng
và vừa ,dùng cho may mặc ,sinh hoạt ,một số dùng để dệt vải công nghiệp Đây là những xơ có giá trị nhất trong công nghệ dệt ( trong số xơ libe ) Thành phần xenlulo chiếm tới 80% độ mềm , uốn cao thuận lợi cho kéo sợi
- Xơ thô lấy từ thân cây : gồm gai dầu ,đay xanh ,đay cách dùng chủ yếu để kéo sợi dệt vải thô làm bao bì ,dùng để xe dây ,dệt thảm
D / Đặc trưng cấu tạo :
Xơ kỹ thuật bao gồm những xơ cơ bản được đính ghép với nhau bởi các keo pectin , lifin làm cho xơ cứng hơn , khó mục nát
Xơ lanh : lấy từ thân cây
* Cấu tạo : + Xơ cơ bản có đầu nhọn
+ Mặt cắt ngang có dạng đa giác không đều
Trang 8- Tính tiện nghi : lanh cứng hơn bông nên sử dụng làm quần áo mặc ngoài
- Độ bền : lanh có độ bền cao hơn bông 540 mN/tex ↔ 54 cN/tex (bông 450 mN/tex ↔ 45 cN/tex)
- Độ co giãn : có độ co giãn kém hơn bông 2% ( bông 6 ÷ 8 % )
- Độ nhàu : cao do độ co giãn kém nên độ nhàu của lanh cao hơn bông
- Độ tĩnh điện : giống như bông lanh hút ẩm tốt độ tĩnh điện ≈ 0
- Độ xốp và độ bóng : vải lanh không xốp nhưng bóng và hơi trơn , cảm giác
sờ tay cứng hơn bông
• Các tính chất hoá học :
Do cấu tạo có nguồn gốc từ xenlulo , nên các tính chất hoá học giống bông
- Độ bền với axit : xenlulo kém bền với axit , trong dung dịch axit loãng xenlulo bị phá huỷ khi đó liên kết glucozit bị đứt
Đại phân tử Xenlulo bị cắt nhỏ n1 , n2 , n3 << n giảm bền nghiêm trọng Nếu thủy phân triệt để thu được gluco :
[ C6H7O2(OH) 3]n + ( nH2O[H+] )nC6H12O6
Các axit vô cơ như H2SO4 ,HNO3 ,HCl phá huỷ xenlulo mạnh hơn các axit hữu cơ CH3COOH ,HCOOH nồng độ axit càng cao , nhiệt độ càng cao thì tốc độ phá huỷ càng nhanh ,mạnh
VD :
H2SO4 nồng độ 84 ÷ 86% ; t = 60°C xơ bông bị than hoá trong nháy mắt [C6H7O2(OH) 3] n + nHNO3 → [C6H7O2 (ONO2) 2OH] n + 2nH2O
- Độ bền với kiềm : xenlulo bền với kiềm khi nấu xenlulo trong dung dịch
sút NaOH = 8 ÷ 13 g/lít , 125 ÷ 130°C, từ 4 ÷ 6h xenlulo không bị giảm bền
Trang 9.Người ta ứng dụng tính chất này để kiềm bóng vải bông trong dung dịch sút NaOH
- Tác dụng với các loại muối :
+ Muối có tính axit phá huỷ xenlulo như axit nhưng yếu hơn
+ Muối có tính kiềm tác dụng lên xenlulo như kiềm nhưng yếu hơn
- Xenlulo tan trong dung dịch amôniăc đồng amoni Cu(NH3)4(OH)2
- Xenlulo tan trong dung dịch ZnCl2 đậm đặc
- Khả năng hoà tan : Xenlulo không hoà tan trong nước và các dung môi thông thường rượu , axeton , benzen , toluen … Trong nước bị trương nở mạnh mặt cắt ngang tăng 22% , chiều dọc tăng 1 ÷ 2% Trong không khí do chứa nhiều nhóm ưa nước xenlulo hút ẩm mạnh Đây là ưu điểm
- Tác dụng của chất khử và chất oxi hoá :
Xenlulo kém bền với tác dụng của chất khử và chất oxi hóa Dưới tác dụng của chất oxi hoá , các nhóm - OH bị oxi hoá thành các nhóm - COOH hay –HCO làm phá vỡ liên kết glucozit thậm trí cả vòng Piran
- Tác dụng của vi sinh vật : vì xenlulo chứa 1 hàm ẩm cao môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Men enzim của vi sinh vật để mài vải bông
- Tác dụng của ánh sáng : dưới tác dụng của ánh sáng và khí quyển đặc biệt
là những tia tử ngoại có bước sóng ngắn trong quang phổ mặt trời Các phân
tử xenlulo bị oxi hoá bởi oxi không khí nên lão hoá Độ bền giảm 50% nếu chiếu trực tiếp trong ánh sáng mặt trời 900 ÷ 1000 h
* Sử dụng vải lanh :
- Vải lanh có độ bền cao , tính chất hút ẩm cao có khả năng chống nấm mốc , chống tia UV
- Dễ nhuộm , có thể giặt khô hay ướt , mềm hơn sau mỗi lần sử dụng
- Sử dụng may quần áo mùa hè : comple ,vest ,sơ mi…
Trang 10- Mặt cắt ngang có dạng đa giác không đều
- Rãnh xơ lúc hẹp lúc rộng
Lcb = 3 ÷ 4 mm
d = 15 ÷ 20 μm
T = 4 ÷ 6 tex
- Hàm lượng keo pectin , lifin 2%
- Khả năng kéo sợi thông thường
* Sử dụng : làm túi , bao đựng sản phẩm dễ ướt ( như muối , đường …)
Xơ gai :
* Đặc điểm :
- Dạng xơ cơ bản : đầu xơ hình nhọn , tròn
- Các vết dịch chuyển thể hiện rõ trên xơ
- Len và tơ tằm là những loại vật liệu gốc động vật tiêu biểu hiện nay tuy tỷ trọng 2 loại xơ này không cao tuy nhiên đây là vật liệu dệt quý hiếm đắt tiền
Trang 11Nên protit có tính chất lưỡng tính
Xơ len được phân loại theo độ mảnh :
Loại Mịn Nửa mịn Thô
Đường kính (µm) 15 ÷ 23 24 ÷ 30 > 30
Chiều dài 50 ÷ 120 120 ÷ 150 > 150 Giống cừu Merino
Rambouillet
Corriedale Southclown
Lincoln Romney Caracul
Độ quăn rất quăn độ quăn đều thẳng và ít quăn Xuất xứ Úc , Nam Phi ,
Liên Xô ( cũ ) , Mông Cổ
Argentina Anh
Newzeland
Xử dụng Quần áo vải
dệt kim , dệt thoi
Quần áo nặng , thô , mặc ngoài
da , quần áo thể thao
vải sử dụng trong nhà
Câu 4 Xơ len ( lông cừu ) Định nghĩa ,phân loại ,tính chất và
sử dụng len cừu ?
A /Định nghĩa :
Trang 12Xơ len lông cừu là loại xơ thiên nhiên nhận được từ lớp lông phủ trên động vật Sau khi đã qua chế biến
Thành phần trong len là protein với tên gọi là Keratin ( chiếm 90% )
Trang 13+ Lớp rãnh giữa bao gồm các tế bào có chứa không khí
Lông tơ : không có rãnh giữa
Lông nhỡ : rãnh giữa kéo dài không liên tục
Lông thô : rãnh giữa liên tục
Lông chết : rãnh giữa rất rộng kéo dài liên tục
+ Các loại xơ len thô và len nửa mịn dùng để kéo sợi trải thô Cấu trúc xốp hơn nếu chứa được một lượng không khí lớn ,chính lượng không khí này tạo cho len có khả năng cách nhiệt giữ ẩm rất tốt
- Tính hút ẩm : len là một trong những loại vật liệu có khả năng hấp thụ nước cao nhất
+ Ở điều kiện tiêu chuẩn : Wc = 17 ÷ 19%
+ Ở điều kiện bão hoà : Wmax = 38 ÷ 40%
Len có thể hấp thụ 1 lượng hơi nước = 1/3 khối lượng nó mà vẫn cho ta cảm giác khô
- Tính tiện nghi đối với da :
+ Đối với các loại len mịn của loại cừu non merinos sợi rất mềm mại có thể may quần áo mặc sát người
+ Đối với các loại len nửa mịn và len thô khi tiếp xúc với da sẽ có cảm giác ráp nên thông thường chỉ sử dụng làm quần áo mặc ngoài
- Độ bền : so với các loại xơ dệt khác được sử dụng để làm quần áo thì len là
xơ có độ bền thấp nhất , tuy nhiên độ bền vẫn đủ để làm quần áo may mặc
Trang 14- Độ co giãn : len có khả năng co giãn tuyệt vời , chỉ kém các xơ nhiệt dẻo như PET , PAN , PA
- Độ giãn đứt : ﻉđ = 42,5%
- Độ nhàu của vải : len có độ hồi nhàu rất tốt và gần như không nhàu
- Độ mảnh và cảm giác sờ tay : len càng mảnh thì cảm giác sờ tay càng mềm
- Tính chống tĩnh điện vì len có độ ẩm rất cao nên khả năng tĩnh điện thấp
- Tính cháy : len cháy kém hơn cotton , len có thể cháy nhờ sự giúp của
ngọn lửa , nhưng nếu bỏ ra khỏi ngọn lửa len không tự cháy
- Độ bền nhiệt : khả năng chịu nhiệt của các loại xơ có gốc protein cao hơn xenlulo ( > 130°C)
Nếu tác dụng nhiệt trong thời gian dài ( t = 80 ÷ 100°C) sẽ làm cho xơ bị giòn cứng thay đổi màu sắc và giảm các tính chất cơ lý Đến 170°C ÷ 200°C len và tơ tằm bị phân huỷ
- Tác dụng của ánh sáng : kém bền vững trước tác dụng của ánh sáng bị lão hoá dần dẫn đến giảm độ bền Tuy nhiên mức độ chịu đựng ánh sáng của len tốt hơn xenlulo (bông )
2 Tính chất hoá học :
- Tác dụng của nước : Len không tan trong nước nhưng bị trương nở mạnh trong môi trường nước ,chiều ngang tăng mạnh ,chiều dài tăng ít ( xơ len có thể tăng diện tích mặt cắt ngang đến 26 % , tơ tằm tăng đến 20% so với kích thước ban đầu còn chiều dài chỉ tăng 1,2 % đối với len , 1,5 % đối với tơ tằm
- Tác dụng của axit : bền với axit , axit vô cơ yếu và axit hữu cơ có nồng độ trung bình làm giảm không đáng kể độ bền của xơ protein Nếu tăng nồng độ
và nhiệt độ thì protein sẽ bị phá huỷ Axit hữu cơ có tác dụng với protein yếu hơn axit vô cơ
- Tác dụng của kiềm : len kém bền với kiềm Kiềm 5% + đốt nóng phá huỷ protein nhanh chóng
Trong len có các liên kết :
– NH–CO – + NaOH = –NH2 + NaOOC–
Đây là phản ứng gây đứt mạch nên phá huỷ xơ
- Tác dụng của các muối :
+ Các muối axit ( NaHSO4 , NaH2PO4 ) thì có tác dụng với len như axit
nhưng yếu hơn
Trang 15+ Các muối có kiềm tính ( Na2CO3 ,NaHCO3 …) có tác dụng lên len như kiềm nhưng yếu hơn
+ Các loại muối có chứa ion kim loại như Fe³+ , Al³+ , Cr³+ rất dễ hấp thụ vào len khi nằm trên len trong quá trình nhuộm nó sẽ tạo thành phức với 1
số thuốc nhuộm làm ánh màu bị thay đổi rất khó điều chỉnh
- Tác dụng của chất oxi hoá và chất khử : len nhạy cảm với tác dụng của các chất oxi hoá và chất khử Dưới tác dụng của chúng mối liên kết xistin sẽ bị đứt ,len bị co và biến dạng
F / Sử dụng :
- Len mịn : Quần áo mặc sát người , quần áo mùa hè
- Len nửa mịn hay thô : dùng làm quần áo mặc ngoài , quần áo mùa đông
- Dùng làm thảm , bọc đồ nội thất , rèm , chăn ga …
Tại sao vải len thiên nhiên quý và đắt tiền :
- Do quá trình chăn nuôi , kéo sợi tốn nhiều công sức
- Do mặt hàng len mặc ấm , hợp vệ sinh , thải ẩm tốt không dị ứng với cơ thể , đàn hồi tốt , giữ được nếp định hình Rất phù hợp với quần áo con người
Pha trộn xơ len với các loại xơ khác :
Len được pha trộn với các loại xơ hoá học như PET , PAN ,PA
- PET + xơ len mảnh tạo ra vải dệt thoi may comple
- PAN + xơ len nửa mịn ( 30/70 ) pha từ sợi ngắn làm áo len dệt kim
- PA + len làm sợi lõi PA là Filament lõi giữa xơ len bọc bên ngoài
Sử dụng vải len và vải pha trộn :
- May quần áo : áo comple ,quần âu ,veston , áo măng tô , áo khoác ngoài ,
áo len chui đầu …
- Dùng trong gia đình : chăn ,vải bọc ,đồ gỗ ,thảm
- Sử dụng trong công nghiệp : quần áo bảo vệ chống cháy …
Nhận biết xơ len :
- Phương pháp đốt : khi đốt len co lại trong ngọn lửa , có mùi tóc cháy , tro xốp , màu đen dễ bóp vụn
Trang 16- Phương pháp kính hiển vi : thiết diện dọc có vảy , thiết diện ngang tròn có rãnh giữa
- Phương pháp hoà tan : rất bền trong môi trường axit nhưng không bền
trong môi trường kiềm ( dùng NaOH 5% )
Bảo quản và nhãn hiệu sản phẩm từ len :
- Các sản phẩm bằng len có loại giặt bằng máy ở 30°C và có xà phòng đặc biệt Có loại chỉ cho phép giặt bằng tay và có loại chỉ cho phép giặt khô
- Là ở chế độ là cho len , luôn là có hơi nước , tránh là len khi khô , nên là mặt trái của vải Trong trường hợp cần thiết có thể là mặt phải , khi là nâng lên hạ xuống bàn là vào chỗ cần là Không được di bàn là
- Nếu đồ len bị ẩm ướt thì làm khô ở nhiệt độ phòng tránh nhiệt độ cao Nếu
Câu 5 Tơ tằm Định nghĩa ,phân loại ,tính chất ,sử dụng tơ tằm
A / Định nghĩa :
- Tơ tằm là sợi do một loại sâu nhả ra trong quá trình làm tổ Sau ăn lá dâu gọi là tằm dâu
- Để nuôi tằm thì có nhiều giống khác nhau Có 3 loại cơ bản :
+ Tằm đa hệ : 1 năm có 6 ÷ 7 lứa Chịu được khí hậu nóng ẩm Khả năng
chịu bệnh tương đối tốt Cho kén nhỏ , tơ ngắn khoảng 300 ÷ 500 m
+ Tằm độc hệ : 1 năm 1 lứa Thích nghi với xứ lạnh Chủ yếu nuôi ở vùng
ôn đới Khả năng chịu bệnh kém ,khó nuôi Cho kén to , cùi dày Lượng tơ khá dài 1500m
+ Tằm lưỡng hệ : 1 năm 2 lứa Hợp với khí hậu mát và ít ẩm Cho kén trung
bình Sợi tơ dài 800 ÷ 1000m
B / Cấu tạo hoá học :
- Tơ tằm có nguồn gốc protit Đại phân tử được tạo ra bởi các axit amin
Trang 17- Ở hai đầu mạch có nhóm chức – NH2 và nhóm – COOH nên có tính chất lưỡng tính Ở trong trạng thái bình thường tính axit trội hơn
- R : là các gốc hidro cacbon Trong tơ tằm số đại phân tử chứa gốc R ngắn chứa tới 70% làm cho tơ tằm có cấu trúc mạch thẳng hơn , bị ép chặt hơn nên phần vi tinh thể lớn hơn miền vô định hình
- Liên kết trong phân tử có : Liên kết Hidro
+ Ở nhiệt độ 150 ÷ 160°C tơ tằm bị phân hoá
+ Nhiệt độ lớn hơn >160°C phá huỷ xơ nhanh ( bị cháy )
- Độ bền ánh sáng : tơ tằm bị lão hoá khi nó bị phơi một thời gian dài dưới mưa gió và ánh sáng mặt trời Màu sắc bị biến đổi thành mầu phơn phớt vàng Do ảnh hưởng của tia cực tím trong ánh nắng mặt trời làm phân huỷ
và thay đổi nhóm OH của các axit amin trong mạch protein của tơ
+ Tơ tằm giảm 50% độ bền sau 200h chiếu sáng
+ Bông giảm 50% độ bền sau 900 ÷ 1000h chiếu sáng
+ Len giảm 50% độ bền sau 1000 ÷ 1100h chiếu sáng
Như vậy tơ tằm có độ bền chiếu sáng thấp nhất
- Độ bóng : tơ tằm đặc biệt hơn so với các loại xơ tự nhiên khác ở độ bóng , mềm , mảnh Sau khi chuội lớp keo tơ tằm càng có độ bóng cao , mềm , mảnh Cho cảm giác sờ tay dễ chịu
Trang 18- Độ bền : tương đối tốt cao hơn len , hơn xơ nhân tạo như vixco , axetat , thấp hơn bông
- Độ co giãn : độ giãn đàn hồi thấp hơn len
- Độ giãn đứt : thấp hơn len cao hơn bông ﻉđ = 23,4% tương đối tốt
- Độ kháng nhàu : tương đối tốt do vải trơn và các nếp gấp sau đó có xu hướng biến mất
- Độ tĩnh điện : không tĩnh điện và có tính tích điện rất thấp ví chứa độ ẩm cao
- Độ nhạy cảm cao : mồ hôi và nước hoa đều có thể làm mất mầu và hỏng tơ tằm Vì vậy phải chú ý khi sử dụng
Khi chạm tay vào tơ tằm tạo ra âm thanh sột soạt rất đặc trưng Đây là tính sang trọng và là đặc trưng riêng của tơ tằm
vô cơ đậm đặc sẽ phá huỷ tơ tằm ngay ở nhiệt độ thường
- Tác dụng của kiềm : tơ tằm kém bền với kiềm , đặc biệt ở môi trường nhiệt
độ cao tơ tằm sẽ bị phá huỷ trong khoảng thời gian ngắn Tuy nhiên trong một số trường hợp người ta vẫn sử dụng kiềm yếu để xử lý tơ tằm
VD : Dùng soda , Na2CO3 xử lý tơ tằm
- Tác dụng của chất oxi hoá : Do liên kết peptit –CO–NH– bị chất oxi hoá làm thuỷ phân đứt mạch đại phân tử nên tơ tằm kém bền với chất oxi hoá
Trang 19- Tác dụng của chất khử : tơ tằm bền với các chất khử Người ta có thể lấy chất khử Na2SO4tấy trắng tơ
- Tác dụng của vi sinh vật : tơ tằm không bền vững với tác dụng của vi sinh vật đặc biệt trong môi trường nuớc Ở điều kiện nhiệt ẩm tơ tằm có thể bị phá huỷ bởi một số chủng vi khuẩn và bị suy giảm độ bền cơ lý
Tại sao vải tơ tằm quý và đắt tiền :
- Do quá trình nuôi tằm , kéo sợi tốn nhiều công sức
- Do mặt hàng vải tơ tằm ấm về mùa đông , mát về mùa hè hợp vệ sinh vì hút và thải ẩm tốt , không gây dị ứng cơ thể
Các loại tơ tằm điển hình :
Mặt hàng tơ lụa thủ công của VN có tới hàng trăm loại khác nhau Trong
đó đa số hàng hoá được dệt bằng tơ tằm gọi chung đó là tơ lụa , lại ra đời ở vùng làng nghề dệt Hà Đông Đó là các loại lụa , gấm vóc , the , lĩnh bằng , quế , đoạn , sa đũi , kì cầu…Chỉ riêng làng dệt Vạn Phúc - Hà Đông là một
Trang 20trung tâm dệt thủ công lớn và nổi tiếng nhất trong cả nước đã từng làm ra tới
70 loại lụa , gấm , vóc
Pha trộn tơ tằm với các loại xơ khác :
- Vải pha trộn từ xơ Vải đũi pha trộn với xơ bông , kéo sợi thô , dệt vải đũi
- Vải trộn từ sợi : pha trộn với tơ vixco hệ sợi dọc là hệ sợi tơ tằm do cần có
độ bền cao Hệ sợi ngang là hệ sợi vixco ( giảm giá thành ) vải tefecta Có hai hệ sợi dọc và hệ sợi ngang khác nhau có thể pha với PET
Bảo quản tơ tằm :
- Quần áo bằng tơ tằm phải được bảo quản cẩn thận Thông thường tơ tằm được yêu cầu giặt khô Các hoá giặt tẩy , nhuộm của các quần áo khác có thể ảnh hưởng đến vải tơ tằm Đối với loại tơ tằm có thể giặt ướt , tuân theo hướng dẫn sử dụng cẩn thận Nên giặt bằng tay , nước lạnh
- Phơi : phơi trong bóng râm , không phơi ngoài nắng ( sau 200 h dưới ánh sáng mặt trời tơ tằm giảm 50% mầu )
- Sấy : không sấy bằng máy
- Tẩy trắng không dùng thuốc tẩy Không bao giờ sử dụng hoá chất tẩy có chứa Chlorine đối với tơ tằm
- Là 120 ÷ 150oC trong quá trình là không kéo ấn vào vị trí đường may , rạn đường may , dùng bình sịt nước
Câu 6 Xơ sợi vixco Nguyên liệu ,công thức hoá học ,tính chất ,sử dụng ?
A /Nguyên liệu và công thức hoá học:
Sản xuất từ xenlulo ( CTHH : C6H7O2 )
- Chế biến nguyên liệu :
Xenlulo + kiềm ( NaOH 18% ) = xenlulo kiềm
C6H7O2(OH)3 + NaOH = C6H7O2(OH)2OH.NaOH
Ép tấm xenlulo kiềm nghiền nhỏ ( quá trình hồ bóng ) giữ ở 10 ÷ 30h ( ủ chín xơ bộ )
Kxantogenat xenlulo
Trang 21Kxantogenat xenlulo + kiềm pha loãng tạo nên dung dịch nhớt vixco Lọc tạp chất ủ chín 20 ÷ 40h
- Định hình sợi theo nguyên lý định hình ướt
- Dung dịch kéo sợi ống định hình luồng chất lỏng qua môi trường nước ( có chứa hoá chất ) sợi kéo lên cuộn vào ống sợi
- Tẩy giặt và tinh chế sợi : sợi sau khi được hình thành còn chứa những tạp chất : kiềm , axit , các loại hoá chất tẩy giặt thật sạch tách nước và sấy khô W = 11% ( đktc )
- Khả năng chịu nhiệt : chịu được nhiệt độ 120 ÷ 130°C
- Khối lượng riêng δ = 1,5 g/cm 3
Trang 22- Khả năng hấp thụ hơi nước : cao W = 11÷14% ( ở đktc ) Trong nước bị trương nở và có thể hấp thụ 1 lượng nước từ 80÷ 120%
- Tính tiện nghi đối với da : rất mảnh , mềm mại, nên có tính tiện nghi cao
- Độ bền cơ học : vixco thấp hơn bông
- Độ tĩnh điện : không tĩnh điện vì chứa một lượng ẩm cao
- Độ mảnh và cảm giác sờ tay : mỏng , chai , dày là phụ thuộc vào độ mảnh của sợi và cấu trúc của vải Tuy nhiên vải có độ rủ rất cao và dễ tạo nếp
- Khả năng nhuộm : dễ nhuộm màu vì vậy nó thường được nhuộm và in các màu sắc sặc sỡ
- Độ bóng : có thể được sản xuất với độ bóng tuỳ ý
2 / Tính chất hoá học :
- Vixco có các tính chất tương tự như bông nhưng nhạy cảm hơn Thể hiện rất kém bền với axit đặc biệt là axit mạnh Nó kém bền với dung dịch kiềm ,dung dich NaOH nồng độ 10÷ 12% có thể hoà tan vixco
- Độ bền với axit : xenlulo kém bền với axit , trong dung dịch axit loãng xenlulo bị phá huỷ khi đó liên kết glucozit bị đứt
Đại phân tử Xenlulo bị cắt nhỏ n1 , n2 , n3 << n giảm bền nghiêm trọng Nếu thủy phân triệt để thu được gluco :
[ C6H7O2(OH)3]n + ( nH2O[H+] )nC6H12O6
Các axit vô cơ như H2SO4 ,HNO3 ,HCl phá huỷ xenlulo mạnh hơn các axit hữu cơ CH3COOH ,HCOOH nồng độ axit càng cao ,nhiệt độ càng cao thì tốc độ phá huỷ càng nhanh ,mạnh
VD : H2SO4 nồng độ 84 ÷ 86% , t= 60°C xơ bông bị than hoá trong nháy mắt
Trang 23- Độ bền với kiềm : xenlulo bền với kiềm khi nấu xenlulo trong dung dịch sút NaOH = 8 ÷13 g/lít , 125 ÷130°C , từ 4 ÷ 6h xenlulo không bị giảm bền Người ta ứng dụng tính chất này để kiềm bóng vải bông trong dung dịch sút NaOH
- Tác dụng với các loại muối :
+ Muối có tính axit phá huỷ xenlulo như axit nhưng yếu hơn
+ Muối có tính kiềm tác dụng lên xenlulo như kiềm nhưng yếu hơn
- Xenlulo tan trong dung dịch amôniăc đồng amoni Cu(NH3)4(OH)2
- Xenlulo tan trong dung dịch ZnCl2 đậm đặc
- Khả năng hoà tan : Xenlulo không hoà tan trong nước và các dung môi thông thường rượu , axeton , benzen , toluen … Trong nước bị trương nở mạnh mặt cắt ngang tăng 22% , chiều dọc tăng 1 ÷ 2% Trong không khí do chứa nhiều nhóm ưa nước xenlulo hút ẩm mạnh Đây là ưu điểm
- Tác dụng của chất khử và chất oxi hoá :
Xenlulo kém bền với tác dụng của chất khử và chất oxi hóa Dưới tác dụng của chất oxi hoá , các nhóm - OH bị oxi hoá thành các nhóm - COOH hay – HCO làm phá vỡ liên kết glucozit thậm trí cả vòng Piran
- Tác dụng của vi sinh vật : vì xenlulo chứa 1 hàm ẩm cao môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển Men enzim của vi sinh vật để mài vải bông
- Tác dụng của ánh sáng : dưới tác dụng của ánh sáng và khí quyển đặc biệt
là những tia tử ngoại có bước sóng ngắn trong quang phổ mặt trời Các phân
tử xenlulo bị oxi hoá bởi oxi không khí nên lão hoá Độ bền giảm 50% nếu chiếu trực tiếp trong ánh sáng mặt trời 900 ÷ 1000 h
- Ưu điểm : dễ bắt màu khi nhuộm , thường được nhuộm các màu sẫm , độ bền màu cao hơn so với bông khi nhuộm cùng 1 loại thuốc nhuộm Do dễ nhuộm màu nên thường được nhuộm in các màu rực rỡ
C / Sử dụng :
- Filamang vixco làm các loại vải bóng , vải Crepe (giả tơ tằm ) ,vải dệt kim , dệt thoi…làm đồ lót quần áo nam nữ (50% các loại sản phẩm lót được làm
từ vixco : vải lót áo ,váy , áo sơ mi ,vải trải giường …
- Vixco stapen thường được sử dụng để pha trộn với các loại xơ sợi khác để kéo sợi , để tăng độ hút ẩm và giảm giá thành
VD : Pha bông ( cotton ), PET , lanh , len
Trang 24Dùng làm Cavat Vixco + PA
Vixco + PET
- Một số xơ đặc biệt dùng làm bông y tế
- Modal hầu như được sản xuất dưới xơ ngắn stapen và được sử dụng để pha trộn với cotton , PES Loại sợi pha này được sử dụng để làm quần áo mặc ngoài ,quần áo lót
Nhận biết :
- Phương pháp đốt : giống như bông , nhưng cháy nhanh hơn
- Phương pháp kính hiển vi : thiết diện ngang vixco không có nhân ở giữa ,
có hình răng cưa
- Phương pháp hoà tan : Vixco tan trong dung dịch NaOH 10 ÷ 12%
Bảo quản và nhãn hiệu :
- Giặt vixco ở 40°C; Modal ở 60°C sử dụng xà phòng trung tính hoặc kiềm yếu Không vắt , xoắn quần áo , không đựoc tẩy trắng
- Nhẹ nhàng lấy quần áo ra khỏi máy Áo dệt kim dệt từ rayon nên để khô = cách trải nằm trên 1 bề mặt phẳng
- Là mặt trái khi quần áo còn ẩm ở nhiệt độ vừa phải ( 2 chấm )
Câu 7 Xơ sợi Pôlinôzic Đặc điểm về nguyên liệu , công thức hoá học , tính chất sử dụng ?
A / Khái niệm :
Là xơ vixco biến tính Được giảm bền ít hơn trong môi trường nước Xơ
có cấu trúc gần giống xơ thiên nhiên
B / Đặc điểm nguyên liệu :
Xenlulo có hàm lượng α – xenlulo cao
- Định hình sợi từ nguyên liệu vixco non , rồi tiến hành kéo giãn lớn nhằm tăng độ bền của sợi
- Khi định hình dùng 2 chậu : chậu 1 quá trình hình thành và phân hoá sợi Chậu 2 tiếp tục phân hoá sợi và tiến hành kéo giãn lớn , kéo dài thời gian đông cứng sợi Làm sợi kịp kéo giãn , các mạch đại phân tử sắp xếp chặt chẽ tỷ lệ tinh thể cao Xơ bền cả trong môi trường khô và môi trường nước
Trang 25C / Cấu trúc hoá học : CTHH xenlulo
- Có hệ số trùng hợp cao hơn vixco Vixco n = 300 ÷ 400 lần
Polynozic n = 500 ÷ 600 lần
- Có đặc điểm độ ổn định kích thước cao Sự trương nở kém vixco dưới tác dụng của nước
- Ở trạng thái ướt có độ bền tương đối = 220 mN tex
- Độ giãn đứt không quá 15%
D / Các tính chất của xơ Polynozic :
Tính chất cơ lý :
- Tính cách nhiệt : Filamang hay Stapen cho khả năng cách nhiệt khác nhau
- Khả năng chịu nhiệt : chịu nhiệt độ 130°C
- Khả năng hấp thụ hơi nước : W = 11 ÷ 14% ( đktc ) Trương nở trong nước
80 ÷ 120%
- Tiện nghi với da : mảnh , mềm mại , tính tiện nghi cao
- Xơ Polynozic đã khắc phục được những nhược điểm của xơ vixco , giảm bền và trương nở ít hơn trong môi trường nước
Tính chất cơ học : tốt hơn ( vẫn nhỏ hơn bông )
Nhược điểm : cứng hơn vixco Thay thế vixco trong may mặc
- Làm quần áo mặc ngoài , quần áo lót
Câu 8 Xơ sợi Axetat , Triaxetat Nguyên liệu , công thức hoá học , tính chất sử dụng ?
A / Khái niệm :
- Axetat và triaxetat là các biến đổi từ xenlulo mà ở đó các nhóm hidroxin của xenlulo được thay thế bằng các nhóm axetin Do đó tính chất axetat và triaxetat khác hẳn xenlulo ban đầu
Trang 26- Axetat và triaxetat là xơ nhân tạo mà có tính nhiệt dẻo
Phương trình phản ứng :
[ C6H7O2 (OH)3 ]n + 3nCH3COOH [ C6H7O2 (COCO – CH3)3 ]n + 3nH2O
- So sánh với quá trình sản xuất xơ vixco thì quá trình sản xuất của xơ
Axetat và Triaxetat không độc , sản xuất đơn giản hơn Nhưng hoá chất đắt tiền và dễ nổ
B / Tính chất và sử dụng :
1 Axetat :
- Hơi bóng , cảm giác sờ tay dễ chịu Dễ ổn định kích thước
- Độ kháng nhàu cao hơn vixco
- Rất nhạy với nhiệt độ và là xơ nhiệt dẻo
- Khối lượng riêng: δ = 1,33 g /cm³
- Khả năng hấp thụ nước thấp hơn các xơ có nguồn gốc xenlulo
- Có độ bền nhiệt cao hơn axetat tuy nhiên hấp thụ nước kém
- Là xơ nhiệt dẻo nên để sản xuất dưới dạng textua
- Có độ quăn lớn , độ co lớn
- Các tính chất khác giống axetat
- Khối lượng riêng δ = 1,28 g /cm³
- Khả năng hấp thụ nước kém hơn các xơ xenlulo W = 4 ÷ 5 %
- Độ bền thấp 125 mN tex
- Độ giãn đứt : ﻉđ = 26 %
- Độ kháng nhàu : = 3,2 %
Trang 27- Vải có thể được giặt máy axetat 30°C, Triaxetat 40°C
- Tẩy : không được tẩy
- Là : axetat ở số 1 , Triaxetat ở số 2
- Giặt khô trong dung môi Kí hiệu P
- Sấy : không sấy máy , phơi bình thường
Câu 9 Xơ tổng hợp PA , PET , PAN , PVA Các tên gọi , công thức hoá học , tính chất , sử dụng ?
1 / Polyamid (PA):
A / Các tên gọi :
Liên Xô : Capron Đức : Perlon
Tiệp : Xilon Mỹ : Nylon
- Có rất nhiều loại PA , thông dụng nhất là : PA6 ; PA66 ; PA11
- Tất cả các polyme PA đều là mạch thẳng trong mạch có chứa các nhóm amid : – CO – NH –
- Gần giống len với tơ tằm , nhưng tỷ lệ của nhóm –CO – NH– trong phân tử
PA ít hơn rất nhiều so với len và tơ tằm
- Len và tơ tằm có mạch nhánh còn PA không có mạch nhánh
B / Công thức cấu tạo :
– (CH2)n – CO – NH – (CH2)m –
- Tên gọi của PA được phân biệt = số nguyên tử Cacbon có trong 1 monome
Trang 28- PA6 đi từ amino capron hoặc đi từ Capron Lactam :
nNH2 – (CH2)5 – COOH – [NH – (CH2)5 – CO]n –
- PA66 đi từ Hexametylen diamin H2N – ( CH2 )6 – NH2
Và Axit adipic HOOC – ( CH2 )4 – COOH
+ Sợi Stapen có khả năng cách nhiệt tốt hơn tơ filamang
+ Do filament thẳng chứa được ít không khí bên trong nên độ cách nhiệt thấp
+ Tơ Filament texture thì xốp hơn nên chứa được nhiều không khí hơn nên tính cách nhiệt tốt hơn
+ Xơ Stapen có thể tích là xốp nhiều hay ít phụ thuộc vào cấu trúc của sợi
- Độ bền cơ học : Nylon có độ bền đứt rất cao chỉ đứng sau PET , khoảng
470 mN/tex Đặc biệt là độ bền mài mòn rất cao có thể đây là loại xơ có độ
mài mòn cao nhất trong số những xơ dệt thông thường Trong trạng thái ẩm
PA giảm 10 ÷ 20% độ bền
- Độ giãn : PA là xơ nhiệt dẻo ,có độ giãn rất cao trong cả môi trường ướt và môi trường khô tuỳ theo điều kiện sản xuất xơ
Trang 29Độ giãn thay đổi trong khoảng từ 20 ÷ 80% Độ đàn hồi và độ phục hồi đến 16%
- Khả năng tĩnh điện : xơ PA rất dễ tích điện nếu không có phần xử lý kèm theo
- Độ bóng : thông thường xơ rất bóng Khi sản xuất có thể điều chỉnh được
độ bóng tuỳ ý phụ thuộc vào hoá chất phụ trợ và xử lý làm
- Khả năng định hình : là xơ nhiệt dẻo nên dễ định hình dưới tác dụng của nhiệt
- Độ bền ánh sáng : PA kém bền với ánh sáng PA bị lão hoá giảm bền và ngả vàng dưới tác dụng của ánh sáng Do vậy trong quá trình sản xuất để tăng cường phần xử lý bằng một số hoá chất
- Độ bền nhiệt : có độ bền nhiệt khoảng 100°C và rất nhạy cảm với tác dụng của nhiệt độ trong môi trường khô
Tính chất hoá học :
PA có tính chất lưỡng tính giống như len và tơ tằm
· Tác dụng với axit : tương đối bền với axit loãng ở nhiệt độ thấp Bị hoà tan trong axit foormic 80% (HCOOH) bị trương nở mạnh trong axit fotformic H3PO4 20% , axetic CH3COOH , axit oxalic đậm dặc (HOOC – COOH)
· Tác dụng của kiềm : PA tương đối bền trong các dung dịch kiềm ( khác với len và tơ tằm do số nhóm amid –CO–NH– ít hơn so với len và tơ tằm
· Tác dụng của chất oxi hoá : PA nhạy cảm với các chất oxi hoá bị oxi hoá Khi bị oxi hoá PA chuyển sang màu vàng và trở nên khô cứng Đặc biệt là những chất oxi hoá có chứa Clo thì tác dụng mạnh với PA
VD : như nước Javen
- Tác dụng của vi khuẩn và nấm mốc : PA bền với vi khuẩn và nấm mốc
Trang 30- Phương pháp hoà tan : PA bị hoà tan trong axit foocmic và các axit vô cơ ,
bị phá huỷ nhẹ với các axit hữu cơ loãng
2 / Polyester (PET) :
A / Các tên gọi :
PET là loại xơ sợi chủ lực trong các loại xơ sợi tổng hợp chiếm 50% tống sản lượng trên toàn thế giới Được nhiều hãng và nhiều nước chế tạo với các tên khác nhau:
Trang 31- Các dạng xơ PET được sản xuất dưới dạng : xơ Stapen , tơ filamang thẳng , tơ filamang textua , tơ PET vi mảnh Ngoài ra xơ có độ bền cơ học cao ,
xơ có khả năng chịu bền , chịu lửa , chịu nhiệt cao
+ Xơ Stapen : có thể tích xốp nhiều hay ít phụ thuộc vào cấu trúc sợi
- Tính hút ẩm : PET có hút ẩm thấp , gần như không hút ẩm W = 0,4% ( ở đktc )
- Cảm giác đối với da : PET có thể được sản xuất với nhiều độ mảnh khác nhau Những loại PET mềm mại có thể sử dụng để may quần áo
- Tính chất cơ học :
+ Độ bền đứt của PET cao hơn PA
+ Độ bền mài mòn kém PA
+ Độ giãn kém PA (PA= 20 ÷ 80% ; PET = 50% )
+ Độ đàn hồi rất tốt gần như không nhàu
* Giải thích độ bền PET :
Do trong mạch đại phân tử có chứa nhân thơm benzen đây là nhân thơm chưa bão hoà hoá trị Khi kéo sợi , kéo giãn theo những cự ly nhất định , các nhân thơm tham gia này sẽ nằm song song với nhau từng đoạn mạch cố định Khi nằm song song và tiếp cận nhau chúng phát sinh lực tương tác khá mạnh làm xơ sợi tăng độ bền nên PET có độ bền tương đối cao
- Khả năng tích điện cao
- Khả năng định hình : đây là xơ nhiệt dẻo nên dễ định hình dưới tác dụng của nhiệt độ bị co 100°C
- Khả năng kháng nhàu tốt , độ bền cao đây là đặc tính ưu việt của xơ PET Thường pha trộn PET với các loại xơ khác để nâng cao tính chất sử dụng và giảm giá thành
Tính chất hoá học :
Trang 32- Tác dụng của axit : tương đối bền với axit , chỉ bị phá hủy bởi axit H2SO4 đậm đặc 80% ở nhiệt độ cao
- Tác dụng của kiềm : kém bền với dung dịch của kiềm , dưới tác dụng của sút NaOH thì liên kết este bị đứt ( người ta ứng dụng tính chất này để sử lý giảm trọng cho PET )
- Tác dụng của chất oxi hoá : tương đối bền với các chất oxi hoá, tuy nhiên
để tẩy trắng người ta dùng H2O2 chứ không dùng nước Javen (NaClO) vì Clo sẽ làm cho sợi bị khô cứng , lão hoá
- Tác dụng của vi sinh vật : PET rất bền với các loại vi sinh vật và nấm mốc
D / Sử dụng :
- PET được sử dụng rất rộng rãi trong số các xơ tổng hợp khác
- 60% PET được sản xuất dưới dạng xơ Stapen để trộn với những xơ khác theo tỷ lệ khác nhau
VD : pha bông , len , vixco…
- PET sử dụng trong may mặc làm vest ,làm váy áo ,đặc biệt quần áo giải trí thể thao …và sợi 100% PET dùng làm chỉ may với độ bền cao
- Tơ PET filamang thường được sản xuất dưới dạng textua để may áo , váy , cavat , khăn quàng , áo khoác …
- Được sử dụng làm ga trải giường , các loại quần áo trang trí , sân khấu , làm rèm cửa , bọc ghế trong các phương tiện giao thông
- PET có độ bền cơ học cao dùng trong mục đích vải bạt , nhà bạt , lều bạt , thừng cáp
Nhận biết :
- Phương pháp đốt : nó là nhiệt dẻo khi đốt tro cứng, màu sáng sau đó
chuyển dần sang mầu sẫm , khi đốt có khói đen
- Phương pháp kính hiển vi : thiết diện ngang của xơ phụ thuộc vào hình dáng của đầu kéo sợi
- Phương pháp hoà tan : dung môi fenol không tan trong axit foormic bị tan bởi axit sunfuaric đặc
Bảo quản :
- Có thể giặt bằng máy vải giặt dễ sạch
- Là ở nhiệt độ thấp ,chú ý khi là
Trang 33- Không tẩy trắng bằng hoá chất có chứa Cl
- Giặt khô được với các dung môi nhãn P
- PAN được sản xuất dưới dạng Stapen , cho cảm giác xờ tay như len
- Khối lượng riêng δ = 1,18 g/cm3
- Độ bền cơ học = 25 ÷ 45 kgl/mm2
- Khi ướt giảm bền 50%
- Độ giãn đứt 20 ÷ 30%
- Độ ẩm W = 1,5% ( ở đktc )
- Chịu được nhiệt độ khoảng 180oC
- PAN có thể nhuộm được nhiều màu tươi sáng Độ bền mầu rất cao
- PAN giặt nhanh khô dễ bảo quản
- PAN là laọi xơ cạnh tranh mạnh mẽ với xơ thiên nhiên
- Tính chất ưu việt : khả năng giải nhiệt tốt
E / Sử dụng :
Sử dụng PAN pha len thiên nhiên , sản phẩm dệt kim , sản phẩm dệt thoi , dùng làm quần áo mùa đông
Trang 34- Xơ Acrylic được sản xuất dưới dạng bóng hay nửa mờ màu trắng hay
nhuộm mầu theo đơn đặt hàng
Xơ Acrylic :
- Là xơ có độ bền ánh sáng và độ bền hoá học cao
- Độ kháng nhàu cao : xơ nhiệt dẻo dễ bị biến dạng dưới tác dụng của hơi nước và nước nóng
- Xơ Acrylic được sản xuất dưới dạng sợi xốp
- Sợi acrylic thường xốp và mềm nên có khả năng cách nhiệt cao
- Trong quá trình kéo sợi người ta thường pha xơ ổn định nhiệt và xơ chưa
ổn định nhiệt
- Vì xơ co nhiệt rất mạnh nên có thể tạo ra được sợi rất xốp và cho cảm giác
xờ tay như len
Sử dụng :
- Acrylic thường được dùng để kéo sợi , được sản xuất pha trộn với xơ như
là len thiên nhiên để kéo sợi pha len Sau đó được sử dụng trong dệt kim để tạo sản phẩm áo ấm mùa đông giả dạ , thảm chăn
- Xơ modal acrylic ( acrylic biến tính ) có các tính chất như acrylic nhưng có thêm khả năng chịu lửa làm quần áo chuyên dụng chống cháy , rèm cửa , vải phủ tường , vải bọc đồ gỗ …( độ bền ánh sáng cao )
- Xơ Dunova : xơ acrylic có độ rỗng cao trong cấu trúc xơ do có nhiều micro mao dẫn nên có thể hấp thụ chất lỏng tốt vì vậy có thể dùng làm quần áo lót mùa đông
Nhận biết xơ :
- Phương pháp đốt : khi đốt acrylic bị co lại ,cháy nhỏ giọt
- Phương pháp hoà tan : dung môi của acrylic là dimetyl fer mamide và dimetil cexetamide và axit nitric
Bảo quản sản phẩm :
- Giặt bằng máy khô nhanh , nhiệt độ thấp tmax = 40oC
- Là số 1 và không có hơi
- Không được tẩy trắng bằng các hợp chất có chứa Clo
- Giặt khô với các dung môi chữ P
- Không sấy bằng máy
Trang 35
- Khối lượng riêng δ = 1,26 g/cm 3
- Xơ có độ bền cao Trong nước giảm bền khoảng 15 ÷ 20%
G : khối lượng ban đầu của vật liệu
Gk : khối lượng của vật liệu sau khi đã sấy khô
Trang 36
B / Phương pháp xác định :
Có 2 phương pháp xác định độ ẩm của vật liệu :
- Phương pháp nhiệt ( máy sấy )
- Phương pháp điện ( điện ẩm kế )
1 Phương pháp nhiệt ( máy sấy ) :
Có các loại máy sấy có kết cấu khác nhau nhưng nguyên lý làm việc cơ bản là giống nhau
* Nguyên lý làm việc : dùng luồng gió nóng để trực tiếp làm thoát hơi nước
có trong vật liệu đến trạng thái khô
1 Cân 3 Vật liệu 5 Bếp điện
2 Giỏ sấy 4 Nhiệt kế 6 Quạt gió
* Thực hiện :
- Xác định độ ẩm của vật liệu ( 3) cho vào giỏ sấy ( 2)
- Cân khối lượng ban đầu G
- Bật máy : bếp điện ( 5) hoạt động , quạt gió ( 6) thổi luồng gió nóng vào vật liệu
- Bếp điện nóng lên : nhiệt kế ( 4) chỉ ra nhiệt độ sấy đạt yêu cầu ( khi thiết lập máy ) Định nhiệt độ buồng sấy cho phù hợp với vật liệu Thông thường sấy ở 100 ÷ 105oC Ngoại trừ xơ hoá học , xơ clorin chỉ sấy ở 70o
C
- Dòng không khí nóng do quạt ( 6) thổi sẽ làm luồng gió nóng thổi vào buồng sấy xuyên qua vật liệu làm cho hơi nước từ vật liệu thoát ra ngoài
Trang 37- Sử dụng cân tiến hành cân mẫu trong thời gian sấy 15 ÷ 20 phút
- Khi 2 lần cân liên tiếp khoảng cách chênh lệch 0,05 ÷ 0,01g Khối lượng
của lần cân sau cùng là khối lượng của vật liệu sau khi sấy khô
tt
k
G G G
* Ý nghĩa :
- Phương pháp nhiệt phải mất khoảng 1h để xác định
- Tuy nhiên đây là phương pháp trực tiếp để xác định độ ẩm Là phương pháp chính xác nhất
- Hạn chế thời gian xác định lâu
- Ngoài ra còn dùng loại tủ sấy bằng tia hồng ngoại dùng không khí nóng làm thoát hơi nước trong vật liệu khi xác định độ ẩm vật liệu
2 Phương pháp điện ( tụ điện ) :
- Được xác định bằng dụng cụ điện ẩm kế
* Nguyên lý làm việc : dựa vào sự thay đổi điện dung giữa 2 cực của tụ điện Sau khi đặt vật liệu vào so với điện dung của tụ điện trước khi vật liệu đặt vào dụng cụ
Đây là phương pháp gián tiếp xác định độ ẩm của vật liệu
Trang 38- Khi đặt mẫu ( vật liệu ) vào tụ điện ( 2) thì lúc đó điện dung giữa 2 tụ điện thay đổi mạch điện mất cân bằng ,kim của điện kế ( 6) lệch khỏi vị trí ( 6)
- Dùng núm điều chỉnh được gắn với kim chỉ độ ẩm ( 4) làm cho kim của điện kế ( 6) về vị trí 0 Lúc này sẽ xác định được độ ẩm của vật liệu trên thang vạch đo độ ẩm ( 3)
* Ý nghĩa :
- Đây là phương pháp nhanh chỉ mất 15 phút
- Tuy nhiên đây là phương pháp gián tiếp kém chính xác hơn so với
G : khối lượng vật liệu trước khi sấy
Gk : khối lượng vật liệu sau khi sấy khô
G : khối lượng vật liệu trước khi sấy
Gk : khối lượng vật liệu sau khi sấy khô
* Độ ẩm quy định của vật liệu pha trộn :
- Do các loại xơ có khả năng hút ẩm khác nhau
- Do đó mỗi xơ có độ ẩm quy định riêng Wk ( %) tra bảng
Trang 39- Tuy nhiên khi pha trộn 2 hay nhiều xơ vào nhau độ ẩm quy định của vật liệu pha trộn Wkc được tính :
Wkc : độ ẩm quy định của vật liệu pha trộn
Wki : độ ẩm quy định của từng thành phần xơ
di : tỷ lệ % của loại xơ trong hỗn hợp pha
Câu 11 Các loại độ ẩm vật liệu dệt ( thực tế , bão hoà , tiêu chuẩn , quy định ) Khái niệm , công thức xác định , ý nghĩa ?
A / Các loại độ ẩm :
Đo trong thực tế , tính chất của vật liệu thay đổi phụ thuộc rất nhiều vào
độ ẩm ở trong các môi trường không khí khác nhau
Do đó chia ra thành các độ ẩm như sau :
G : khối lượng ban đầu của vật liệu
Gk : khối lượng của vật liệu sau khi sấy khô
2 Độ chứa ẩm (ngậm ẩm ) : Wa ( %)
Trang 40G : khối lượng ban đầu của vật liệu
Gk: khối lượng của vật liệu sau khi sấy khô
tt a
Giải thích hiện tượng ẩm trễ ?
Xảy ra với một số vật liệu :
VD : Bông Khi vật liệu được đưa vào môi trường có độ ẩm không khí khác nhau xảy ra 2 trường hợp :