Bài giải bài tập 1 chương 3 (Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận) giáo trình môn kế toán quản trị của trường Đại học kinh tế Tp. HCM do TS. Đoàn Ngọc Quế chủ biên ơhast hành quý 32015. Bài giải là do mình tự làm được thầy cô sửa mình bổ sung để mọi người tham khảo.
Trang 1BÀI 2/ Trang 100 (đvt: 1,000 đồng)
1,
Số lượng sản phẩm tiêu thụ: 1,000,000/10 = 100,000 (sp)
Biến phí SXC: 0.5 x 100,000 = 50,000
Định phí SXC: 140,000 - 50,000= 90,000
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(Năm 20x7)
(đvt: 1,000 đồng)
Tổng trị giá Đơn vị Tỷ lệ (100,000 sản phẩm) (1 sản phẩm) (%)
150,000 300,000 50,000 100,000 10,000
90,000 141,000 100,500 331,500 58,500
Sản lượng tiêu thụ tại điểm hòa vốn: 331,500,000/39,000 = 85,000
Doanh thu tiêu thụ tại điểm hòa vốn: 8.500 x 100.000 = 850,000
Phương trình doanh thu: y = 10,000x
Phương trình chi phí: y = 6,100x +331,500
Đồ thị minh họa
(-) Định phí
Doanh thu
(-) Biến phí
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Chi phí SXC
Chi phí Bán hàng
Chi phí QLDN
Số dư đảm phí
SXC
Bán hàng
QLDN
Lợi nhuận
Số tiền (Chi phí, DT)
Đường doanh thu y =10,000x
Điểm hòa vốn
Đường biến phí y = 6.1x Đường định phí y = 331,500
Số lượng sản phẩm
Đường tổng CP
850,000
331,500
Trang 22,
Năng lực sản xuất dư thừa 150,000 – 100,000 = 50,000
Khách hàng mua thêm 40,000 sp.
Việc sản xuất thêm 40.000 sản phẩm vẫn nằm trong năng lực sản xuất dư thừa
nên định phí không tăng thêm và tổng định phí đã được bù đắp đủ do công ty đang có lời
CP Vận chuyển 1sp: 10,000/40,000 = 0.25
Lợi nhuận trên 1 sản phẩm: 66,000/40,000 = 1.65
Giá bán theo yêu cầu của khách hàng <= 10 x 95% = 9.5
Vậy giá bán tối thiểu là 9, công ty đạt được mục tiêu và thỏa mãn điều kiện của khách hàng
Vì vậy, hợp đồng được thực hiện