1. Hướng dẫn cách mở tài khoản chứng khoán Mở tài khoản ở bất cứ Công ty Chứng khoán nào trong số 70 Công ty Chứng khoán (CTCK) ở Việt Nam. Nộp tiền vào TK là có thể mua bất cứ mã cổ phiếu nào Cổ phiếu bạn mua được thể hiện dưới hình thức dữ liệu điện tử (bạn không thể cầm nắm được như sổ cổ đông thông thường – được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hay bút toán ghi sổ). Số lượng cổ phiếu có thể mua tương ứng với số tiền đang có trong tài khoản. Công ty chứng khoán nơi mở tài khoản còn cho vay gấp đôi hoặc gấp ba số tiền đang có để mua cổ phiếu, gọi là dịch vụ đòn bẩy tài chính – margin. Sau 2 ngày làm việc, cổ phiếu mua sẽ về tài khoản, nhưng do cổ phiếu sẽ về tài khoản cuối giờ chiều ngày T+2 nên phải sang ngày T+3 (tức là 3 hôm sau ngày mua) mới có thể bán được cổ phiếu đó hoặc có thể giữ cổ phiếu trong tài khoản. Sau khi bán cổ phiếu xong, 2 ngày sau tiền sẽ về tài khoản.(Hoặc có thể rút tiền ngay sau khi bạn bán cổ phiếu (bằng cách sử dụng dịch vụ ứng trước – phí ứng trước là 0.04% số tiền ứng)). 2. Hướng dẫn cách đọc bảng điện tử Đơn vị giá: 1.000 VND, Đơn vị Khối lượng: 10 CP. Các mã cổ phiếu trong bảng giá này được sắp xếp theo thứ tự A B C. Chỉ cần kích chuột vào mã cổ phiếu đó lập tức mã cổ phiếu đó sẽ hiện lên dòng đầu tiên. (VD: mã VCB (Ngân hàng Vietcombank) Đơn vị giá: 1000 VNĐ, Đơn vị khối lượng: 1000 CP. Bảng giá này tích hợp 2 sàn HNX và sàn UpCom. Cổ phiếu nào thuộc sàn UpCom sẽ được ký hiệu là chữ “UP” ở cột ngoài cùng bên trái. Cổ phiếu nào thuộc sàn HNX được ký hiệu là chữ “NY” (viết tắt của Niêm yết). Chú thích các tên và ký hiệu các cột trong bảng giá chứng khoán Mã cổ phiếu (Chứng khoán): mỗi công ty niêm yết trên sàn đều được Ủy ban Chứng khoán NN (UBCKNN) cấp cho 1 mã riêng, và thường là tên viết tắt của công ty đó. Ví dụ: CTCP Tập đoàn Hoa Sen có mã là HSG (Hoa Sen Group) ĐCGN (Giá Đóng cửa gần nhất hay Giá tham chiếu – TC, hay Giá vàng): Là giá đóng cửa của phiên giao dịch gần nhất (Áp dụng cho hai sàn HOSE và HNX). Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính giá trần và giá sàn. Giá tham chiếu có màu vàng nên còn được gọi là giá vàng. Riêng sàn UpCom, Giá tham chiếu được tính là Giá trung bình (hay giá bình quân) của phiên giao dịch liền trước. Giá trần (ký hiệu CE – viết tắt của từ Cell, hay giá Tím): Là giá kịch trần hay mức giá cao nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá trần là tăng 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá trần là tăng 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn UpCom giá trần là tăng 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước. Giá trần có màu tím nên còn được gọi là giá tím. Giá sàn (ký hiệu FL– viết tắt của từ Floor, hay giá Xanh lam): Là giá kịch sàn hay mức giá thấp nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được. Với sàn HOSE, giá sàn là giảm 7% so với giá tham chiếu. Với sàn HNX, giá sàn là giảm 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó. Còn với sàn UpCom giá sàn là giảm 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước. Giá đóng cửa phiên Giao dịch ngày thứ 5 (24122015) của VCB (cổ phiếu Ngân hàng Vietcombank – sàn HOSE) là: 42,200 đồng1 cổ phiếu. Thì: Giá tham chiếu của VCB ngày thứ 6 (25122015) là: 42,200 đồng Giá trần của VCB ngày thứ 6 (25122015) là: 45,100đ (+7%) Giá sàn của VCB ngày thứ 6 (25122015) là: 39,300đ (7%) Do vậy, trong phiên Giao dịch ngày 25122015 chúng ta chỉ có thể đặt lệnh giao dịch muabán mã VCB trong khoảng 39,300 đồng đến 45,100 đồng. (Các mã khác sàn HOSE cũng áp dụng giống hệt như VCB, còn các mã thuộc sàn HNX thì áp dụng biên độ giao dịch là + 10% và sàn UpCom áp dụng biên độ giao dịch là + 15%). Giá xanh: Là giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không phải là giá trần. Giá đỏ: Là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn. Ví dụ: Phiên GD ngày ngày 24122015: Giá tham chiếu của VCB là 42,400đ. Kết phiên giá VCB đóng cửa tại mức giá 42,200 đồng (giá đỏ), giảm 200 đồng tương ứng với giảm 0,5%. Phiên GD ngày 25122015: Giá tham chiếu của VCB là 42,200 đồng. Kết phiên giá VCB đóng cửa tại mức giá 42,500 đồng (giá xanh), tăng 300 đồng tương ứng với tăng 0,7%. Những NĐT cổ phiếu thường yêu màu tím, thích màu xanh, ghét màu đỏ đặc biệt là màu xanh lam Bên mua (hay còn gọi là Dư mua – Chờ mua): Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ mua. Mỗi cột bao gồm Giá mua và Khối lượng (KL) mua được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên: Giá mua cao nhất ở gần cột Khớp Lệnh (Cột ở giữa) nhất (Giá 1 + KL 1) và giá mua thấp nhất ở xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL 3). Chú ý: Trên bảng giá HOSE, Đơn vị giá: 1.000 VND, Khối lượng: 10 CP. Có nghĩa là giá thực tế bạn phải nhân với 1.000đ và khối lượng thực tế bạn phải nhân với 10 cổ phiếu. Ví dụ: Giá VCB ghi trên bảng điện là: 42,50 thì giá thực tế là 42,50 x 1000đ = 42.500 đồng (Bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng một cổ phiếu). Cột khối lượng chờ mua ở Giá 1 (42,40) (KL 1) là: 826 thì khối lượng thực tế là: 826 x 10 = 8260 cổ phiếu (có tám nghìn hai trăm sáu mươi cổ phiếu đang chờ mua ở mức giá 42.500 đồng). Các cổ phiếu sàn HNX và UpCom thì áp dụng tương tự nhưng chú ý Đơn vị giá: 1000 VNĐ, còn Đơn vị khối lượng lại là: 1000 CP. Bên bán (hay còn gọi là Dư bán – Chờ bán): Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ bán ( Mỗi cột bao gồm Giá bán và KL bán) được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên 1 2 3: Giá bán thấp nhất ở vị trí ưu tiên nhất (kèm KL) hay (Giá 1 + KL1) và giá bán cao nhất ở vị trí xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL3). Cao nhất: Là giá khớp ở mốc cao nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá trần). Thấp nhất: Là giá khớp ở mốc thấp nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá sàn). Ví dụ: Phiên GD ngày 25122015: Lúc 9h30′, VCB khớp lệnh thấp nhất ở mức giá 42,20 nhưng không phải là giá sàn 39,30 Lúc 11h5′, VCB khớp lệnh cao nhất ở mức giá 42,80 nhưng không phải giá trần 45,10 Kết phiên, lúc 14h45′, VCB đóng cửa ở mức giá 42,50. Như vậy, giá cao nhất mà VCB đạt được trong phiên giao dịch ngày 25122015 là 42.800đ 1 cp; Giá thấp nhất trong phiên của VCB tại 42.200đ 1cp. Hay nói cách khác, trong phiên giao dịch ngày 25122015 giá VCB dao dộng trong khoảng từ 42.200đ đến 42.800đ 1cp. Khớp lệnh, Giá khớp, KLTH (Khối lượng thực hiện mỗi lệnh hay KL khớp): Là bên mua chấp nhận mua mức giá bên bán đang treo bán (Không cần xếp lệnh lệnh chờ mua mà mua trực tiếp vào lệnh đang treo bán) hoặc bên bán chấp nhận bán thẳng vào mức giá mà người bên mua đang chờ mua (không cần treo bán mà để lệnh được khớp luôn). Ví dụ: VCB đang khớp lệnh ở mức giá 42,50 khi người mua đã chấp nhận mua luôn vào cột giá bán 1 (mức giá bán ưu tiên nhất). Phương thức khớp lệnh: Khớp lệnh định kỳ Khớp lệnh liên tục Nguyên tắc khớp lệnh: • Ưu tiên về giá: • Ưu tiên về thời gian: • Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF là ± 7% • Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu. • Giá: o Giá trần = Giá tham chiếu + Giá tham chiếu X Biên độ dao động) o Giá sàn = Giá tham chiếu Giá tham chiếu X Biên độ dao động) • Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (Viết tắt ATO – At The Open – giao dịch tại giá mở cửa) • Lệnh giới hạn • Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (Viết tắt là ATC – At The Close – giao dịch tại giá đóng cửa) • Lệnh thị trường (Viết tắt là MP) (áp dụng từ 02072012) • Trong thời gian khớp lệnh định kỳ: Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ. • Trong thời gian khớp lệnh liên tục: Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó. Đơn vị yết giá giao dịch: • Đối với cổ phiếu: 100 đồng • Đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu: không quy định Biên độ dao động giá: • Đối với cổ phiếu: ± 10% so với giá tham chiếu • Đối với cổ phiếu giao dịch ngày đầu tiên hoặc không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp: ± 30% so với giá tham chiếu. • Đối với trái phiếu: không quy định Giá tham chiếu: Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.
Trang 1Hướng dẫn cách đầu tư
chứng khoán
Trang 21 Hướng dẫn cách mở tài khoản chứng khoán
• Mở tài khoản ở bất cứ Công ty Chứng khoán nào trong số 70 Công ty Chứng khoán (CTCK) ở Việt Nam
• Nộp tiền vào TK là có thể mua bất cứ mã cổ phiếu nào
• Cổ phiếu bạn mua được thể hiện dưới hình thức dữ liệu điện tử (bạn không thể cầm nắm được như sổ cổ đông thông thường – được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hay bút toán ghi sổ).
• Số lượng cổ phiếu có thể mua tương ứng với số tiền đang có trong tài khoản
• Công ty chứng khoán nơi mở tài khoản còn cho vay gấp đôi hoặc gấp ba số tiền đang có để mua cổ phiếu, gọi là dịch vụ đòn bẩy tài chính – margin.
• Sau 2 ngày làm việc, cổ phiếu mua sẽ về tài khoản, nhưng do cổ phiếu sẽ
về tài khoản cuối giờ chiều ngày T+2 nên phải sang ngày T+3 (tức là 3 hôm sau ngày mua) mới có thể bán được cổ phiếu đó hoặc có thể giữ cổ phiếu trong tài khoản.
• Sau khi bán cổ phiếu xong, 2 ngày sau tiền sẽ về tài khoản.(Hoặc có thể rút tiền ngay sau khi bạn bán cổ phiếu (bằng cách sử dụng dịch vụ ứng trước – phí ứng trước là 0.04%/ số tiền ứng)).
Trang 32 Hướng dẫn cách đọc bảng điện tử
Trang 4• Đơn vị giá: 1.000 VND, Đơn vị Khối lượng: 10
CP
• Các mã cổ phiếu trong bảng giá này được sắp xếp theo thứ tự A B C
• Chỉ cần kích chuột vào mã cổ phiếu đó lập tức
mã cổ phiếu đó sẽ hiện lên dòng đầu tiên
(VD: mã VCB (Ngân hàng Vietcombank)
Trang 6• Đơn vị giá: 1000 VNĐ, Đơn vị khối lượng: 1000
CP
• Bảng giá này tích hợp 2 sàn HNX và sàn
UpCom
• Cổ phiếu nào thuộc sàn UpCom sẽ được ký
hiệu là chữ “UP” ở cột ngoài cùng bên trái
• Cổ phiếu nào thuộc sàn HNX được ký hiệu là chữ “NY” (viết tắt của Niêm yết).
Trang 7Chú thích các tên và ký hiệu các cột trong
bảng giá chứng khoán
• Mã cổ phiếu (Chứng khoán): mỗi công ty niêm yết trên sàn đều được Ủy ban Chứng
khoán NN (UBCKNN) cấp cho 1 mã riêng, và thường là tên viết tắt của công ty đó Ví dụ: CTCP Tập đoàn Hoa Sen có mã là HSG (Hoa Sen Group)
• ĐCGN (Giá Đóng cửa gần nhất hay Giá tham chiếu – TC, hay Giá vàng): Là giá đóng cửa
của phiên giao dịch gần nhất (Áp dụng cho hai sàn HOSE và HNX) Giá tham chiếu được lấy làm cơ sở để tính giá trần và giá sàn Giá tham chiếu có màu vàng nên còn được gọi
là giá vàng Riêng sàn UpCom, Giá tham chiếu được tính là Giá trung bình (hay giá bình quân) của phiên giao dịch liền trước
• Giá trần (ký hiệu CE – viết tắt của từ Cell, hay giá Tím): Là giá kịch trần hay mức giá cao
nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được Với sàn HOSE, giá trần là tăng 7% so với giá tham chiếu Với sàn HNX, giá trần là tăng 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó Còn với sàn UpCom giá trần là tăng 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước Giá trần có màu tím nên còn được gọi là giá tím
• Giá sàn (ký hiệu FL– viết tắt của từ Floor, hay giá Xanh lam): Là giá kịch sàn hay mức giá
thấp nhất của 1 cổ phiếu trong mỗi phiên giao dịch có thể đạt được Với sàn HOSE, giá sàn là giảm 7% so với giá tham chiếu Với sàn HNX, giá sàn là giảm 10% so với giá tham chiếu ngày hôm đó Còn với sàn UpCom giá sàn là giảm 15% so với giá bình quân của phiên giao dịch liền trước
Trang 8• Giá đóng cửa phiên Giao dịch ngày thứ 5 (24/12/2015) của VCB (cổ
phiếu Ngân hàng Vietcombank – sàn HOSE) là: 42,200 đồng/1 cổ phiếu.
• Thì:
• Giá tham chiếu của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 42,200 đồng
• Giá trần của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 45,100đ (+7%)
• Giá sàn của VCB ngày thứ 6 (25/12/2015) là: 39,300đ (-7%)
• Do vậy, trong phiên Giao dịch ngày 25/12/2015 chúng ta chỉ có thể đặt lệnh giao dịch mua-bán mã VCB trong khoảng 39,300 đồng đến 45,100 đồng (Các mã khác sàn HOSE cũng áp dụng giống hệt như VCB, còn các mã thuộc sàn HNX thì áp dụng biên độ giao dịch là +/- 10% và sàn UpCom áp dụng biên độ giao dịch là +/- 15%).
Trang 9• Giá xanh: Là giá cao hơn giá tham chiếu nhưng không phải là giá
trần.
• Giá đỏ: Là giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.
• Ví dụ:
• Phiên GD ngày ngày 24/12/2015: Giá tham chiếu của VCB là
42,400đ Kết phiên giá VCB đóng cửa tại mức giá 42,200 đồng (giá
đỏ), giảm 200 đồng tương ứng với giảm 0,5%.
• Phiên GD ngày 25/12/2015: Giá tham chiếu của VCB là 42,200
đồng Kết phiên giá VCB đóng cửa tại mức giá 42,500 đồng (giá
xanh), tăng 300 đồng tương ứng với tăng 0,7%.
• Những NĐT cổ phiếu thường yêu màu tím, thích màu xanh, ghét màu đỏ đặc biệt là màu xanh lam
Trang 10• Bên mua (hay còn gọi là Dư mua – Chờ mua): Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ
mua Mỗi cột bao gồm Giá mua và Khối lượng (KL) mua được sắp xếp theo
thứ tự ưu tiên: Giá mua cao nhất ở gần cột Khớp Lệnh (Cột ở giữa) nhất (Giá
1 + KL 1) và giá mua thấp nhất ở xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL 3).
• Chú ý: Trên bảng giá HOSE, Đơn vị giá: 1.000 VND, Khối lượng: 10 CP Có
nghĩa là giá thực tế bạn phải nhân với 1.000đ và khối lượng thực tế bạn phải nhân với 10 cổ phiếu.
• Ví dụ: Giá VCB ghi trên bảng điện là: 42,50 thì giá thực tế là 42,50 x 1000đ =
42.500 đồng (Bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng một cổ phiếu) Cột khối
lượng chờ mua ở Giá 1 (42,40) (KL 1) là: 826 thì khối lượng thực tế là: 826 x
10 = 8260 cổ phiếu (có tám nghìn hai trăm sáu mươi cổ phiếu đang chờ mua
ở mức giá 42.500 đồng).
• Các cổ phiếu sàn HNX và UpCom thì áp dụng tương tự nhưng chú ý Đơn vị giá: 1000 VNĐ, còn Đơn vị khối lượng lại là: 1000 CP.
Trang 11• Bên bán (hay còn gọi là Dư bán – Chờ bán): Mỗi bảng giá đều có 3 cột chờ bán ( Mỗi cột
bao gồm Giá bán và KL bán) được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên 1 2 3: Giá bán thấp nhất ở
vị trí ưu tiên nhất (kèm KL) hay (Giá 1 + KL1) và giá bán cao nhất ở vị trí xa cột Khớp lệnh nhất (Giá 3 + KL3)
• Cao nhất: Là giá khớp ở mốc cao nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá trần).
• Thấp nhất: Là giá khớp ở mốc thấp nhất trong phiên (chưa chắc đã phải là giá sàn).
Ví dụ:
• Phiên GD ngày 25/12/2015:
• Lúc 9h30 , VCB khớp lệnh thấp nhất ở mức giá 42,20 nhưng không phải là giá sàn 39,30′
• Lúc 11h5 , VCB khớp lệnh cao nhất ở mức giá 42,80 nhưng không phải giá trần 45,10′
• Kết phiên, lúc 14h45 , VCB đóng cửa ở mức giá 42,50.′
• Như vậy, giá cao nhất mà VCB đạt được trong phiên giao dịch ngày 25/12/2015 là
42.800đ/ 1 cp; Giá thấp nhất trong phiên của VCB tại 42.200đ/ 1cp Hay nói cách khác, trong phiên giao dịch ngày 25/12/2015 giá VCB dao dộng trong khoảng từ 42.200đ đến 42.800đ/ 1cp
Trang 12• Khớp lệnh, Giá khớp, KLTH (Khối lượng thực hiện mỗi
lệnh hay KL khớp): Là bên mua chấp nhận mua mức giá
bên bán đang treo bán (Không cần xếp lệnh lệnh chờ mua
mà mua trực tiếp vào lệnh đang treo bán) hoặc bên bán chấp nhận bán thẳng vào mức giá mà người bên mua
đang chờ mua (không cần treo bán mà để lệnh được khớp luôn).
Ví dụ:
• VCB đang khớp lệnh ở mức giá 42,50 khi người mua đã
chấp nhận mua luôn vào cột giá bán 1 (mức giá bán ưu
tiên nhất).
Trang 13• TKL đã khớp (Tổng khối lượng khớp): Là Tổng khối lượng cổ
phiếu đã được khớp trong phiên giao dịch ngày hôm đó.
Ví dụ: TKL khớp của VCB phiên ngày 25/12/2015 là 58.792 (với Đơn vị cổ phiếu là: 10 cp thì thực tế là đã có 587.920 cổ phiếu
được khớp lệnh)
• NN mua và NN bán: Là khối lượng mua bán mà nhà đầu tư
nước ngoài thực hiện.
• Mua ròng: Có nghĩa là khối lượng mua vào của NĐTNN lớn
hơn khối lượng bán ra.
• Bán ròng: Có nghĩa là khối lượng bán ra của NĐTNN lớn hơn
khối lượng mua vào.
Trang 143 Hướng dẫn quy trình Giao dịch
• TTCK Việt Nam có 2 sàn là: Sàn TP HCM (HOSE) và sàn
Hà Nội (HNX)
• Chỉ số Chứng khoán Việt Nam (VN-Index) đại diện cho sàn HOSE và chỉ số HNX-Index đại diện cho sàn HNX
• Các công ty niêm yết trên HOSE là các công ty lớn,
đầu ngành, có hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định
• Về cơ bản quy mô và chất lượng bên sàn HOSE hơn hẳn sàn HNX
Trang 15Quy định Giao dịch của sàn HOSE
Thời gian giao dịch:
Trang 16Phương thức khớp lệnh:
• Khớp lệnh định kỳ
• Khớp lệnh liên tục
Nguyên tắc khớp lệnh:
• Ưu tiên về giá:
• Ưu tiên về thời gian:
Trang 17Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:
o Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.
o Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán, giá thực hiện được xác định bằng 90% giá tham chiếu của ngày ký kết Hợp đồng.
Trang 18• Đơn vị yết giá:
o Đối với phương thức khớp lệnh:
Không qui định đơn vị yết giá đối với giao dịch
thỏa thuận trái phiếu.
Trang 19Biên độ dao động giá
• Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF là ± 7%
• Không áp dụng biên độ dao động giá đối với giao dịch trái phiếu.
Trang 20• Lệnh thị trường (Viết tắt là MP) (áp dụng từ
02/07/2012)
Trang 21Hủy lệnh giao dịch:
• Trong thời gian khớp lệnh định kỳ: Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ.
• Trong thời gian khớp lệnh liên tục: Khách hàng
có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ
hoặc liên tục trước đó.
Trang 22Thời gian thanh toán
Trang 23Quy định giao dịch sàn HNX
• Thời gian giao dịch
Trang 24• Ưu tiên về giá
• Ưu tiên về thời gian
Đơn vị giao dịch:
• Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/ trái phiếu
• Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 5,000 cổ phiếu hoặc 1,000 trái phiếu trở lên Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.
• Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh liên tục và thỏa thuận.
• Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.
Trang 25Đơn vị yết giá giao dịch:
• Đối với cổ phiếu: 100 đồng
• Đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu:
không quy định
Biên độ dao động giá:
• Đối với cổ phiếu: ± 10% so với giá tham chiếu
• Đối với cổ phiếu giao dịch ngày đầu tiên hoặc không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp: ± 30% so với giá tham chiếu.
• Đối với trái phiếu: không quy định
Giá tham chiếu:
• Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.
Trang 26o Lệnh thị trường giới hạn (viết tắt là MTL) có đặc điểm như lệnh MP tại sàn HOSE
o Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (viết tắt là MOK) là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch sau khi nhập
o Lệnh thị trường khớp và hủy (viết tắt là MAK) là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.
• Lệnh ATC có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa
Sửa/Hủy lệnh:
• Việc sửa giá/khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.
o Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể
từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.
o Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.
• Lệnh ATC được nhập vào hệ thống không được phép sửa và hủy.