1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thị trường chứng khoán cách đọc bảng điện tử chứng khoán

3 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 20,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc nội dung bài phía dưới, sau đó đối chiếu nội dung với bảng điện, ghi chú lại những thắc mắc để hỏi tại lớp. Vao Website: www.shs.com.vn de vao bang dien tu  Vao Bang gia truc tuyen HOSE va HNX Mỗi một công ty chứng khoán có một bảng giá chứng khoán khác nhau nhưng chung chung thì vẫn phải hiển thị những thông tin cơ bản nhất của một bảng giá, khác hay chăng cũng chỉ là ở cách sắp xếp và bố trí sao cho nhà đầu tư tiện theo dõi và thêm một vài tính năng để vượt trội hơn chút đỉnh so với các CTCK khác mà thôi. Màu sắc: + Giá hiển thị màu tím tương đương với giá trần + Giá hiển thị màu xanh nhạt tương đương với giá sàn + Giá hiển thị màu vàng tương đương với giá tham chiếu + Giá hiển thị màu xanh lá cây tương đương với việc giá tăng so với giá tham chiếu + Giá hiển thị màu đỏ tương đương với việc giá giảm so với giá tham chiếu Tương tự màu sắc hiển thị như trên với mũi tên tăng giá (màu xanh lá cây), mũi tên giảm giá (màu đỏ) và gạch ngang đứng giá (màu vàng). Noi dung bang dien gom co: San giao dich Ngay giao dich Gio may chu Index Thay doi So ck tang giam Tong khoi luong giao dich Tong gia tri giao dich TTTT: trang thai thi truong Dot 1: Index cua dot 1, tang giam sau phien 1, Gia tri giao dich cua phien 1 Dot 2: Index cua dot 2, tang giam sau phien 2, Gia tri giao dich cua phien 2 Dot 3: Index cua dot 3, tang giam sau phien 3, Gia tri giao dich cua phien 3 Từ trái qua phải: Mã CK: tên của công ty niêm yết được viết tắt hoặc lấy ngắn gọn bởi các chữ cái đầu (có thể lấy theo chữ cái đầu viết bằng Tiếng Anh, Tiếng Việt hoặc tên viết tắt). Ví dụ: ABT Tên công ty là CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE. Tên viết tắt là: AQUATEX BENTRE. Như vậy mã ABT lấy các chữ cái sau (chữ đậm): AQUATEX BENTRE. Trần: giá trần của mã chứng khoán đó (nhà đầu tư chỉ được phép đặt lệnh với giá tối đa bằng hoặc nhỏ hơn giá này) Sàn: giá sàn của mã chứng khoán đó (nhà đầu tư chỉ được phép đặt lệnh với giá tối thiểu bằng hoặc lớn hơn giá này) TC: giá tham chiếu của mã chứng khoán đó (từ giá tham chiếu này cộng thêm 5% thì ra giá trần, và trừ đi 5% thì ra giá sàn) Dư mua: những lệnh còn chờ mua chưa được khớp + Giá 3, KL 3; Giá 2, KL 2; Giá 1, KL 1: KL là khối lượng, Giá 1 là giá đang có lệnh chờ mua cao nhất (tốt nhất) tương ứng với khối lượng ngay bên cạnh, rồi đến Giá 2 là giá chờ mua cao tiếp theo và cuối cùng là Giá 3 Giá khớp: mức giá gần nhất vừa khớp lệnh KL khớp: khối lượng gần nhất vừa khớp lệnh tương ứng với Giá khớp bên trái mà mình vừa nói +: giá khớp thay đổi so với cột TC. Được tính bằng cách lấy cột Giá khớp trừ đi cột TC. Dư bán: những lệnh còn chờ bán chưa được khớp + Giá 3, KL 3; Giá 2, KL 2; Giá 1, KL 1: KL vẫn là khối lượng, ở bên cột dư bán này thì Giá 1 là giá đang có lệnh chờ bán thấp nhất (tốt nhất) tương ứng với khối lượng ngay bên cạnh, rồi đến Giá 2 là giá chờ bán thấp tiếp theo và cuối cùng là Giá 3 Tổng KL: Tổng khối lượng đã được khớp từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại Mở cửa: mức giá đã khớp sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa Cao nhất: mức giá đã được khớp cao nhất từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại Thấp nhất: mức giá đã được khớp thấp nhất từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại NN mua: nước ngoài mua, hiển thị tổng cộng khối lượng mà nhà đầu tư nước ngoài đã mua Đơn vị giá 1,000 đồng: như vậy ABT có giá TC = 42.5 1,000 đồng = 42,500 đồng Đơn vị khối lượng 10 cổ phiếu: như vậy ABT có Tổng KL = 2927 10 = 29270 cổ phiếu Thoi gian giao dich tren cac san: https:www.fsc.com.vnfscportalpagessupport.do?pagecode=Help_trading_hose https:www.fsc.com.vnfscportalpagessupport.do?pagecode=Help_trading_hnx https:www.fsc.com.vnfscportalpagessupport.do?pagecode=Help_trading_upcom

Trang 1

Đọc nội dung bài phía dưới, sau đó đối chiếu nội dung với bảng điện, ghi chú lại những thắc mắc để hỏi tại lớp.

Vao Website: www.shs.com.vn de vao bang dien tu

 Vao Bang gia truc tuyen HOSE va HNX

Mỗi một công ty chứng khoán có một bảng giá chứng khoán khác nhau nhưng chung chung thì vẫn phải hiển thị những thông tin cơ bản nhất của một bảng giá, khác hay chăng cũng chỉ là ở cách sắp xếp và bố trí sao cho nhà đầu tư tiện theo dõi và thêm một vài tính năng để vượt trội hơn chút đỉnh so với các CTCK khác mà thôi

- Màu sắc:

+ Giá hiển thị màu tím tương đương với giá trần

+ Giá hiển thị màu xanh nhạt tương đương với giá sàn

+ Giá hiển thị màu vàng tương đương với giá tham chiếu

+ Giá hiển thị màu xanh lá cây tương đương với việc giá tăng so với giá tham chiếu + Giá hiển thị màu đỏ tương đương với việc giá giảm so với giá tham chiếu

Tương tự màu sắc hiển thị như trên với mũi tên tăng giá (màu xanh lá cây), mũi tên giảm giá (màu đỏ) và gạch ngang đứng giá (màu vàng)

Noi dung bang dien gom co:

San giao dich

Ngay giao dich

Gio may chu

Index

Thay doi

So ck tang giam

Tong khoi luong giao dich

Tong gia tri giao dich

TTTT: trang thai thi truong

Dot 1: Index cua dot 1, tang giam sau phien 1, Gia tri giao dich cua phien 1

Dot 2: Index cua dot 2, tang giam sau phien 2, Gia tri giao dich cua phien 2

Dot 3: Index cua dot 3, tang giam sau phien 3, Gia tri giao dich cua phien 3

Từ trái qua phải:

- Mã CK: tên của công ty niêm yết được viết tắt hoặc lấy ngắn gọn bởi các chữ cái đầu

(có thể lấy theo chữ cái đầu viết bằng Tiếng Anh, Tiếng Việt hoặc tên viết tắt) Ví dụ: ABT - Tên công ty là CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE Tên viết tắt là: AQUATEX BENTRE Như vậy mã ABT lấy các chữ cái sau (chữ

Trang 2

đậm): AQUATEX BENTRE.

- Trần: giá trần của mã chứng khoán đó (nhà đầu tư chỉ được phép đặt lệnh với giá tối đa

bằng hoặc nhỏ hơn giá này)

- Sàn: giá sàn của mã chứng khoán đó (nhà đầu tư chỉ được phép đặt lệnh với giá tối

thiểu bằng hoặc lớn hơn giá này)

- TC: giá tham chiếu của mã chứng khoán đó (từ giá tham chiếu này cộng thêm 5% thì ra

giá trần, và trừ đi 5% thì ra giá sàn)

- Dư mua: những lệnh còn chờ mua chưa được khớp

+ Giá 3, KL 3; Giá 2, KL 2; Giá 1, KL 1: KL là khối lượng, Giá 1 là giá đang có lệnh chờ

mua cao nhất (tốt nhất) tương ứng với khối lượng ngay bên cạnh, rồi đến Giá 2 là giá chờ mua cao tiếp theo và cuối cùng là Giá 3

- Giá khớp: mức giá gần nhất vừa khớp lệnh

- KL khớp: khối lượng gần nhất vừa khớp lệnh tương ứng với Giá khớp bên trái mà

mình vừa nói

- +/-: giá khớp thay đổi so với cột TC Được tính bằng cách lấy cột Giá khớp trừ đi cột

TC

- Dư bán: những lệnh còn chờ bán chưa được khớp

+ Giá 3, KL 3; Giá 2, KL 2; Giá 1, KL 1: KL vẫn là khối lượng, ở bên cột dư bán này thì

Giá 1 là giá đang có lệnh chờ bán thấp nhất (tốt nhất) tương ứng với khối lượng ngay bên cạnh, rồi đến Giá 2 là giá chờ bán thấp tiếp theo và cuối cùng là Giá 3

- Tổng KL: Tổng khối lượng đã được khớp từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại

- Mở cửa: mức giá đã khớp sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá mở

cửa

- Cao nhất: mức giá đã được khớp cao nhất từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại

- Thấp nhất: mức giá đã được khớp thấp nhất từ đầu phiên đến thời điểm hiện tại

- NN mua: nước ngoài mua, hiển thị tổng cộng khối lượng mà nhà đầu tư nước ngoài đã

mua

- Đơn vị giá '1,000 đồng': như vậy ABT có giá TC = 42.5 * 1,000 đồng = 42,500 đồng

Trang 3

- Đơn vị khối lượng '10 cổ phiếu': như vậy ABT có Tổng KL = 2927 * 10 = 29270 cổ

phiếu

Thoi gian giao dich tren cac san:

https://www.fsc.com.vn/fscportal/pages/support.do?pagecode=Help_trading_hose

https://www.fsc.com.vn/fscportal//pages/support.do?pagecode=Help_trading_hnx

https://www.fsc.com.vn/fscportal/pages/support.do?pagecode=Help_trading_upcom

Ngày đăng: 22/11/2020, 13:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w