Bài giảng về đơn vị đo điện và tấc cả các dụng cụ đo điện thông dụng thường gặp nhất. Giáo trình rất hay và bổ ích cho mọi người làm việc liên quan đến điện.
Trang 1ELECTRICAL MEASUREMENT AND INSTRUMENTS
( ĐO ĐIỆN VÀ DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG)
Trang 2Mục đích:
- Nhằm mục đích để cho nhân viên hiểu và có thề sử dụng dụng cụ đo một cách đúng
và an toàn nhất
Nội dung bài học
- Ý nghĩa của việc đo
- Một số đơn vị cơ bản trong điện
- Các trị số có giá trị số mũ lớn và cách sử dụng
- Việc sử dụng các thiết bị đo điện trong công ty tostem Thái
- OJT
Trang 3Ý nghĩa của việc đo:
- Việc đo là quá trình để có được các giá trị về kích cỡ hay số lượngnhư cân nặngtốc độ A
- Dụng cụ đo kết hợp với các quá trình đo để cho ra các giá trị
Các từ cơ bản về dụng cụ đo:
1 Độ nhanh , độ nhạy (Sensitivity) của dụng cụ đo có nghĩa là việc cho ra
các giá trị từ các tín hiệu của việc đo nhanh hay chậm
2 Độ chính xác (Precision) của dụng cụ đo có nghĩa là cho ra độ chính các của kếtquả đo:
Trang 43 Dung sai (Accuracy) của dụng cụ đo có nghĩa độ không chính xác của máy đo.Kết quả đo có sự sai lệch Nó được thể hiện theo % của kết quả đo.
Ví dụ như máy đo Amp meter có Accuracy +- 0.5%
of fullscale ( thước tỉ lệ ) nếu kim chỉ 5 A thì giá trị sai lệch của máy không quá
+- 0.025%
4 Sự sai lệch (Error) của dụng cụ đo có nghĩa là kết quả đo được nhưng không đúngvới giá trị thực
4.1 Sai lệch này do máy đo như máy đo bị hỏng mà người đo không biết
4.2 Sai lệch do môi trường xung quanh như khu vực đo có bụi bẩn nhiều
4.3 Sai lệch do người đo như cơ thể mệt mỏi , nghỉ ngơi không đủ thời gian, đo
không đúng phương pháp đo A
Trang 5Đơn vị đo và các kí hiệu cơ bản:
Cường độ dòng điện (Current) kí hiệu I Và đơn vị đo là A (Ampere)
Hiệu điện thế (Voltage) kí hiệu V, Đơn vị đo là V (volt)
Công suất điện (Power) kí hiệu P, Đơn vị đo W (watt)
Năng lượng điện (Energy) kí hiệu E, đơn vị đo wh (watt-hour)
Trang 6Bảng giá trị đơn vị lớn của giá trị đo.
Trang 7Ví dụ:
Cưòng độ dòng điện (Current) 5 mA = 0.005 A
Công suất (Power) 10 kW = 10,000 W
Khối lượng (Weight) 50 kg = 50,000 g
Pre-Fixes conversion: sự chuyển đổi đơn vị:
Đổi đơn vị từ từ đơn vị nhỏ thành đơn vị lớn =
Ex.1: Đổi 30 mA ra thành kA Ex.2: Đổi 200 m ra thành km
Đơn vị lớnĐơn vị nhỏ (số mũ trong số thập phân)
Trang 8Đổi đơn vị lớn thành đơn vị nhỏ =
Đơn vị lớn (có số mũ ) Đơn vị nhỏ (số mũ )
Ex 1 đổi 3 kA ra thành mA Ex 2 đổi 2 km ra thành cm.
Trang 9Cơ bản về máy đo điện
Là một dụng cụ đo điện , được cấu tạo bởi cuộn dây ở phía trong và nam châm điện:
Trang 10Nguyên lý làm việc: Khi cho cường độ dòng điện đi vào trong cuộn dây làm cho cuộn dây sinh từ trường quay và làm cho kim quay chỉ kết quả đo
Trang 11Làm nhiệm vụ đo cường độ dòng điện trong hệ thống bằng
cách mắc nối tiếp vào hệ thống đó
Đổi galvanometer (dụng cụ đo điện, điện kế) thành Ammeter bằng cách nối điện trở song song với đồng hồ đo điện Điện trở
đó còn được gọi là điện trở shunt
Trang 12Is là cường độ dòng diện đi qua điện trở shunt.
IG : là cường độ dòng điện đi qua galvanometer
I : Là giá trịn dòng điện trong mạch cần đo
Rs : Là giá trị của điện trở khi đưa vào nối để đo cường độ
dòng điện cao nhất bằng với dòng điện cần đo
Trang 13Giá trị điện trở chung của amp meter được tính từ
Galvanometer máy có điện trở 10 ôm giá trị cường độ dòng điện lớn nhất của galvanometer = 500 mA Nếu cần dùng Ammeter để đo cường độ dòng điện 2 A thì phải làm như thế nào
Đưa điện trở khoảng 3.33 Ohm và nối theo kiểu song song với mạch
Trang 14Làm nhiệm vụ đo hiệu điện thế bằng cách nối song song với hệ thống mạch cần đo.
Việc đổi galvanometer thành voltmeter được làm như sau
Trang 15là hiệu điện thế của voltmeter ( v).
là hiệu điện thế của vật điện trở ( v)
là hiệu điện thế của G (V)
Trang 16Là điện trở shunt đưa vào nối.
Là hiệu điện thế của voltmeter ( v)
Là điện trở của G (V)
Là cường độ dòng điện của G (A)
Trang 17Galvanometer của một máy có điện trở = 0.5 ôm giá trị cường độ dòng điện lớn nhất của lvanometer = 50 mA Nếu cần đổi thành voltmeter để đo hiệu điện thế lớn nhất = 100 v thì làm như thế nào
Cần đưa điện trở 1999.5 ôm và nối trực tiếp với galvanometer
Trang 18Dụng cụ đo điện được sử dụng trong công ty tostem thái
1 Test Lamp ( bút điện):
1 Đo điên áp xoay chiều: VacCần chú ý khi sử dụng
1 Không đo với điện áp quá quy định ghi trên dụng cụ
2 Không sử dụng thiết bị có dấu hiệu hư hỏng
Trang 192 Digital Clamp Meter (Ampe kẹp)
1.Đo dòng điện xoay chiều ( Iac )
2.Đo điện áp xoay chiều (Vac)
Chú ý:
1.Cẩn thận với các đầu tiếp xúc với điện
Cấm không được để cơ thể tiếp xúc Với cácđiểm đó
2 Không dùng đo với mức dòng và điện áp quá quy định
Trang 201 Đo điện áp xoay chiều ( Vac ).
2 Đo điện áp một chiều ( Vdc )
Chú ý
1 Không dùng để đo với mức điện áp cao
hơn quy định
Trang 214 Digital Clamp Meter
1 Đo dòng điện xoay chiều Iac
2 Đo điện áp xoay chiều Vac
Trang 225 Phase rotation ( đồng hồ xác định pha).
Trong lúc làm việc đo cẩn thận không cho
cơ thể tiếp xúc với các điểm có điện
Trang 236 Voltage Detector ( Thiết bị dò điện không tiếp súc).
Electric Panel
Has voltage
1 Dùng để kiểm tra khu vực đó có
điện hay không
Chú ý:
Nên cầm ở đúng vị trí, không nên cầm quá
vị trí quy định trên thiết bị
Trang 247 Mega Ohm meter ( Đồng hồ kiểm tra độ cách điện).
1 Đo điện trở cuộn dây
2 Dùng kiểm tra độ phân cực Polarization Index (PI)
3 Dùng đo DAR ( Dielectric Absorption Ratio): kiểm tra hệ số truyền dẩn ( đo điện trở cách điện)
Trang 25Hình ảnh về việc đo motor.
Trang 268 Power meter (đồng hồ đo công suất)
1 Dùng đo công suất
2 Dùng để đo hệ số công suất (Power Factor)
3.Dùng đo cường độ hymonich
Trang 27Hình ảnh về cách nối để đo:
Điểm của CT.
Trang 28Việc cài đạt dồng hồ:
Display
Measure
Set up File
Start-Stop
Memory Card
Cấu tạo
Switch on
Trang 29Set up ( cài đặt)
Trang 30Set up ( cài đặt)
Trang 31Measure:Đo
Trang 33Start - Stop
Trang 34Check data file
Trang 359 Thermo scan ( đồng hồ kiểm tra nhiệt không tiếp xúc)
Trang 36Ví dụ