Khi tính toán âm học phải chọn điểm tính ở trong nhà cung nh| trên địa phận xây dựng nhà ở cách sàn nhà hoặc cách mặt đất từ l,2 đến l,5m Khi trong nhà có một hoặc nhiều nguồn ồn với cùn
Trang 1Tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng toàn phần
Thiết kế chống ồn cho nhà ở
sound isolation for dwellings - Design standard
1 Quy định chung
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết kế mới, thiết kế cải tạo nhằm bảo đảm mức áp suất
âm, mức âm cho phép trong nhà ở, nhà tập thể cũng nh| khu vực xung quanh mà TCXD 126: 1984 quy định
Các thuật ngữ chính dùng trong tiêu chuẩn này đ|ợc định nghĩa ở phụ lục l
1.2 Cần thiết kế và dự kiến các biện pháp chống tiếng ồn theo ph|ơng pháp âm học xây
dựng trên cơ sở tính toán để giảm mức tiếng ồn nh| sau:
a) Cách âm cho các kết cấu ngăn che; làm kín các khe hở quanh cửa sổ, cửa đi Cách âm tại chỗ các đ|ờng ống kĩ thuật gặp kết cấu ngăn che
b) Dùng kết cấu hút âm, màn chắn tiếng ồn
c) Tiến hành quy hoạch và xây dựng đô thị, các điểm dân c| theo đúng các ch|ơng trong "Tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị - TCVN 4449: 1987"
d) áp dụng các màn chắn và hàng cây xanh để giảm tiếng ồn theo đúng ch|ơng 6 của tiêu chuẩn này
1.3 Trong bản thiết kế cần phải xác định các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật cho các giải pháp
kĩ thuật chống ồn đã chọn
1.4 Khi thiết kế cần phải sử dụng các vật liệu cách âm vật liệu hút âm, vật liệu chống
rung không cháy hoặc khó cháy
2 Tiêu chuẩn mức ồn cho phép
2.1 Các trị số tiêu chuẩn của tiếng ồn ổn định tại các điểm tính là mức áp suất âm ốcta L,
dB tại các ốc ta có tần số trung bình 63, 125, 250, 500, l000, 2000, 4000 và 8000 Hz 2.2 Các trị số tiêu chuẩn của tiếng ồn biến đổi theo thời gian tại các điểm tính là mức âm
t|ơng đ|ơng (theo năng l|ợng) LAtg, dBA
2.3 Các trị số tiêu chuẩn của tiếng ồn ngắt quãng và tiếng ồn xung tại các điểm tính là
mức t|ơng đ|ơng (theo năng l|ợng) của áp suất âm LAtd, dB trong dải ốcta có các tần
số trung bình 63, 125, 250, 500, l000, 2000, 4000 và 8000 Hz
2.4 Mức áp suất âm cho phép (mức áp suất âm t|ơng đ|ơng) dB ở các dải ốc ta, mức âm
và mức âm t|ơng đ|ơng dBA trong nhà ở và khu vực xung quanh lấy theo bảng l với hiệu chỉnh ở bảng 2, bảng 3
Bảng 1 - Mức áp suất âm cho phép
Phòng ở và khu vực t|ơng
Trang 2
đ|ơng L tđ ) ở dải ốcta có các tần số trung bình
Bảng 2 - Số hiệu chỉnh vào mức áp suất âm ốcta và mức âm cho phép
Xung hoặc có âm sắc (đo bằng máy đo tiếng độ chuẩn)
0 -5
Khu nhà ở mới đ|ợc thiết kế Khu nhà ở trong vùng đang xây dựng
-5
0 +5
Ban đêm từ 22h đến 6h
+15
0 Thời gian tác dụng của tiếng
ồn ngắt quãng trong 1/2 giờ
ồn nhất trong ngày
Tổng thời gian theo %
56 - 100
18 - 56
6 - 18 d|ới 6
0 +5 +10 +15
Trang 3
3 Xác định mức áp suất âm tại điểm tính
3.1 Khi tính toán âm học phải chọn điểm tính ở trong nhà cung nh| trên địa phận xây
dựng nhà ở cách sàn nhà hoặc cách mặt đất từ l,2 đến l,5m
Khi trong nhà có một hoặc nhiều nguồn ồn với cùng một mức áp suất âm ốcta thì phải chọn ít nhất là hai điểm để tính: một điểm ở trong vùng phản xạ âm, còn điểm kia ở vùng âm trực tiếp của nguồn ồn
Nếu trong nhà có nhiều nguồn ồn với mức áp suất âm ốcta chênh lệch nhau hơn l0
dB tính theo công thức (2) thì trong vùng âm trực tiếp phải chọn hai điểm để tính ở gần nguồn ồn nơi có mức áp suất âm lớn nhất và nhỏ nhất L, dB
Trang 4
3.2 Mức áp suất âm ốcta L, dB ở các điểm tính trong phòng nếu chỉ có một nguồn ồn
lg 10
(1) b) ở vùng âm trực xạ tính theo công thức:
S Lp
10 lg
(2) c) ở vùng âm phản xạ tính theo công thức:
L = Lp - l0 lgB + l0 lg< + 6 ; (3)
ở đây:
Lp - Mức công suất âm ốcta của nguồn ồn dB
x - Yếu tố tính đến ảnh h|ởng của tr|ờng âm tần, có phụ thuộc vào tỉ số giữa khoảng cách r (m) từ tâm âm học của nguồn đến điểm tính và độ dài cực đại của nguồn ồn
- ở góc nhị diện tạo bởi kết cấu ngăn che S = e r2
- ở góc tam diện tạo bởi kết cấu ngăn che 2
2
r
Trang 5
B- Hằng số phòng, m2 xác định theo mục 3.3 của tiêu chuẩn này
- Yếu tố khuếch tán của tr|ờng âm trong phòng xác định theo đồ thị hình 3
Chú thích: Nếu nguồn ồn đặt trên sàn hoặc trên t|ờng thì phải lấy nguồn ồn là hình chiếu của tâm nguồn lên mặt phẳng nằm ngang hoặc đứng
3.3 Hằng số phòng B, m2 theo dải ốcta xác định theo công thức:
0,75 0,62 0,5
0,7 0,64 0,55
0,8 0,75 0,7
1
1
1
1,4 1,5 1,6
1,8 2,4
3
2,5 4,2
i i
i i
B S
H L
1 1
4 lg
(5) Với: Hi = l00,11
Trang 6
Lpi - Mức công suất âm ốcta do nguồn ồn thứ i tạo nên, dB
Fi , Ii , Si - T|ơng tự nh| công thức (l) và (2) đối với nguồn ồn thứ i
m- Số l|ợng nguồn ồn ở gần điểm tính nhất (nghĩa là các nguồn ồn có ri d 5rmin (với
rmin là khoảng cách (m) từ điểm tính đến tâm của nguồn âm gần nhất)
n- Số l|ợng nguồn ồn trong nhà
B.\ - T|ơng tự nh| công thức (l) và (3)
b) ở vùng âm phản xạ theo công thức:
6 10 lg 10 10
lg
1
1 ,
L
n i
pi
(6)
Số hạng thứ nhất ở công thức (6) xác định bằng cách cộng mức công suất của các nguồn ồn Lpi theo bảng 5, còn khi tất cả các nguồn ồn có công suất âm nh| nhau Lpothì:
n L
n i
pi 10 lg 10
lg 10
1
1 ,
Chú thích: Khi sử dụng bảng 5 cần cộng lần l|ợt các mức âm dB ( công suất âm hoặc áp
suất âm) bắt đầu từ mức lớn nhất Đầu tiên phải tính hiệu hai mức âm cần cộng, rồi theo hiệu này xác định phần thêm vào Sau đó cộng giá trị đó với mức âm lớn hơn sẽ đ|ợc mức
âm tổng Tiếp tục làm phép tính t|ơng tự đối với mức âm tổng đó và mức thứ 2 và v.v cho
đến hết mức thứ (n - 1) Mức áp suất âm cuối cùng sau các phép tính cộng trên chính là mức
10 lg
Với
Lp - Mức công suất âm ốcta của nguồn ồn, dE;
I - T|ơng tự nh| công thức (l) và (2)
r - Khoảng cách từ nguồn ồn đến điểm tính, m;
: - Góc khối bức xạ âm thanh với nguồn ồn
Nằm trong không gian lấy := 4S
Trang 7
- Trên mặt đất hoặc trên mặt kết cấu ngăn che của nhà ở và công trình lấy := 2S
- ở góc nhị diện của nhà ở và công trình lấy := S
Ea - Độ tắt dần âm thanh trong khí quyển dB/km xác định theo bảng 6
Bảng 6 - Độ tắt dần âm thanh trong khí quyển
2- Khi khoảng cách r d 50m thì có thể bỏ qua độ tắt dần âm thanh trong khí quyển
3.6 Mức công suất âm ốcta Lptr ( nguồn ồn đặt trong phòng) , dB, truyền qua kết cấu
ngăn che của phòng (hình 4a,b) hoặc truyền qua đ|ờng ống thông hai phòng hoặc thông từ phòng có nguồn ồn ra ngoài xác định theo công thức:
Lptr = L + 10 lg Stc - 'Lp - Gtc (8) Với:
'L - Mức áp suất âm ốcta, dB ở gần kết cấu xác định theo chỉ dẫn của chú thích 3 và
4 của mục này;
Stc - Diện tích của kết cấu, m2:
'Lp - Độ giảm mức công suất âm, dB, khi âm thanh truyền qua kết cấu, xác định theo chú thích l và 2 của mục này
Gtc - Số hiệu chỉnh, dB, kể đến đặc điểm của tr|ờng âm khi sóng âm truyền tới kết cấu, xác định theo chỉ dẫn của chú thích 3 và 4 của mục này
3.7 Mức công suất âm Lptr, dB truyền qua các kết cấu đến phòng cách âm nằm trong ngôi
nhà khác (hình 5) phải xác định theo trình tự sau:
Đầu tiên phải xác định theo công thức (8) mức công suất âm ốcta Lpi, dB, truyền qua các kết cấu của phòng có nguồn ồn (hoặc một số nguồn ồn vào khí quyển Sau đó xác định theo công thức (7) mức áp suất âm ốcta Li ; dB ; ở điểm trung gian A nằm ngoài phòng cách âm (trong đó thay L bằng Li và Lp bằng Lpi)
Trang 8
Cuối cùng xác định tổng mức áp suất âm ốcta Lt , dB ở điểm A theo công thức (9) rồi xác định mức công suất âm ốcta của tiếng ồn truyền vào phòng cách âm Lptr , dB theo công thức (8) (Thay L bằng Lt và lấy Gtc = 0)
3.8 Mức áp suất ốcta ở điểm tính Ltq; dB; truyền qua kết cấu phải xác định bằng công
thức (3), (5) hoặc (7) trong đó thay L bằng Ltq Và Lp bằng Lptq
3.9 Mức áp suất âm của nhiều nguồn Lt, dB, đ|ợc xác định nh| tổng các mức áp suất âm
Li, dB ở điểm tính đã chọn từ mỗi nguồn ồn (hoặc mỗi kết cấu mà qua đó tiếng ồn truyền vào phòng hay khí quyển) theo công thức:
Ưn
i
L t
i
L
1
1 , 0
10 lg 10
(9)
Để đơn giản bớt tính toán, tổng các mức áp suất âm xác định theo bảng 5 t|ơng tự nh| cộng các mức công suất âm của nhiều nguồn ồn
Trang 9
3.10 Mức áp suất âm ốcta Lj , dB ở điểm tính đối với tiếng ồn ngắt quãng của một nguồn
ồn phải tính theo công thức (l) - (3) hoặc (7) trong mỗi khoảng thời gian Wi (phút) mà mức công suất âm Lj, dB giữ ổn định ( trong đó thav L bằng Lj )
Sau đó xác định mức áp suất âm t|ơng đ|ơng ốcta Ltd, dB trong toàn bộ thời gian tiếng ồn tác động T1 (phút) theo công thức sau:
Ư
j
L j td
j
T
L 10 lg1 W 100,1
(10) Với:
Trang 10
Wj - Thời gian, phút; trong đó giá trị mức áp suất âm Li , dB, là ổn định
Lj - Giá trị ổn định mức áp suất âm ốcta của tiếng ồn trong khoảng thời gian Wj (phút) dB;
T - Toàn bộ thời gian tiếng ồn tác động, phút
Chú thích : Toàn bộ thời gian tiếng ồn tác động T là thời gian ban ngày ( từ 6h đến 22h) hoặc ban đêm ( từ 22h đến 6h)
3.11 Mức áp suất âm ốc ta Ljx, dB ở điểm tính đối với tiếng ồn xung của một nguồn ồn
xác định theo công thức ( l) - (3) hoặc (7), đối với từng xung kéo dài Wjx(Phút) có mức
áp suất âm Ljx , dB( trong các công thức trên thay L bằng Ljx)
Sau đó phải xác định mức áp suất âm t|ơng đ|ơng ốcta Ltd (dB) trong khoảng thời gian T (phút) đã chọn theo công thức (12), trong đó thay Wjx và Lj bằng Ljx
3.12 Mức áp suất âm t|ơng đ|ơng ốc ta Ltd.t , dB ở điểm tính đối với tiếng ồn ngắt quãng
và tiếng ồn xung cần xác định theo đúng mục 3.9 của tiêu chuẩn này, thay thế Ltbằng Ltd.t còn Li bằng Ltd,i
4 Xác định độ giảm tiếng ồn yêu cầu
4.1 Nếu có nhiều nguồn ồn tác động vào điểm tính thì phải xác định độ giảm mức áp
suất âm ốcta yêu cầu Lyc, dB cho từng nguồn ồn một
Chú thích : Điều này không áp dụng để tính độ giảm yêu cầu của mức âm cho các nguồn ồn công nghiệp.
4.2 Độ giảm yêu cầu của mức áp suất âm ốcta 'Lyc, dB tại điểm tính trong nhà hoặc trên
khu vực xung quanh nhà ở đối với một nguồn ồn hoặc nhiều nguồn ồn khi độ chênh lệch mức áp suất âm ốcta d|ới l0 dB tính theo công thức sau:
a) Đối với l nguồn ồn
b) Đối với nhiều nguồn ồn
'Lyci = Li - Lcp + l0 lg n (12) với L và Li - mức áp suất âm ốcta dB t|ơng ứng tạo bởi một hoặc từng nguồn ồn đang khảo sát tại điểm tính xác định theo mục 3.2 - 3.7 của tiêu chuẩn này
n - Số l|ợng nguồn ồn tác động vào điểm tính xác định theo mục 4.4 và 4.5 của tiêu chuẩn này;
Lcp - Mức áp suất âm cho phép ốcta dB, tại điểm tính xác định theo mục 2.4 của tiêu chuẩn này
4.3 Độ giảm yêu cầu mức áp suất âm ốcta
'Lyc ,dB ở điểm tính trong nhà hoặc ở khu vực xung quanh từ nhiều nguồn ồn khi mức áp suất âm chênh lệch trên l0 dB xác định theo công thức:
a) Đối với từng nguồn ồn có mức suất âm cao hơn
'Lyci = Li - Lcp + l0 lgni (13) với ni = số l|ợng nguồn ồn có mức áp suất âm cao hơn
b) Đối với từng nguồn ồn có mức áp suất âm thấp hơn:
'Lyci - Li - Lcp + l0 lg (n - ni ) + 5 (14)
Trang 11
với n - tổng các nguồn ồn cần tính xác định theo mục 4.4 và 4.5 của tiêu chuẩn này 4.4 Tổng số các nguồn ồn n khi xác định độ giảm yêu cầu của mức áp suất âm ốcta 'Ltc ,
dB ở điểm tính nằm trong khu vực nhà ở và xí nghiệp là các nguồn ồn của khu vực
đó (tổ hợp máy, các thiết bị v v ) cũng nh| số l|ợng các chi tiết của kết cấu ngăn che (t|ờng, cửa sổ, hoặc trần v v ) h|ớng về phía các điểm tính, mà qua các kết cấu
có tiếng ồn tác động vào điểm tính, cũng nh| các miệng thoát có tiếng ồn bức xạ ra ngoài trời
Khi xác định 'Lto , dB tại điểm tính trong phòng cách âm với bên ngoài, tổng số các nguồn ồn n tác động vào điểm tính phải kể cả các hệ thống thông gió cơ khí cũng nh| số l|ợng các kết cấu phân cách mà qua đó tiếng ồn truyền vào phòng
Chú thích : Không tính các nguồn ồn nằm ngay trong phòng cách âm, nh|ng trị số 'L yc phải lấy tăng thêm 5dB
4.5 Không cần tính vào tổng số nguồn ồn, những nguồn ồn tạo ra ở điểm tính mức áp
suất âm Li , dB thấp hơn trị số cho phép Lcp ( ở từng ốcta) một trị số'Lc - Nghĩa là phải có điều kiện sau:
Khi đó trị số 'Lo (dB) xác định theo công thức
với mn - số l|ợng nguồn ồn có mức áp suất âm nhỏ hơn Lcp l0dB
4.6 Khi tính mức áp suất âm ốcta Li , dB
Theo công thức (7) của các nguồn ồn khác nhau để tính độ giảm yêu cầu của mức áp suất âm dB tại điểm tính theo công thức (13), (14) cho phép lấy khoảng cách đến các nguồn ồn nh| nhau và lấy bảng trị số trung bình số học của chúng rtb (ri = rtb) trong những tr|ờng hợp khi rmax d l,5 rmin
Đối với tr|ờng hợp các nguồn ồn có cùng công suất bức xạ thì chỉ cần tính độ giảm yêu cầu của mức áp suất âm cho một nguồn với ri = rtb
Lúc đó độ giảm yêu cầu của mức áp suất âm
'Lyc ,dB sẽ nh| nhau đối với tất cả các nguồn ồn
4.7 Tổng độ giảm yêu cầu của mức áp suất âm ốcta 'Lyct, dB, trong phòng có nhiều
nguồn ồn cùng làm việc một lúc xác định theo công thức:
Trang 12Lcp - Mức áp suất âm ốcta, dB ; tại điểm tính xác định theo mục 2.4 của tiêu chuẩn này.
5 Cách âm cho kết cấu ngăn che nhà ở
Tiêu chuẩn cách âm
5.1 Chỉ số cách âm không khí của kết cấu ngăn cho Ik, dB và chỉ số mức âm va chạm
quy đổi d|ới sàn Iv, dB là những thông số tiêu chuẩn cách âm cho các kết cấu ngăn che nhà ở, nhà tập thể, các toà nhà và các phòng phụ trợ của xí nghiệp
5.2 Chỉ số cách âm không khí Ik, dB của các kết cấu ngăn che có đặc tính tần số cách
âm không khí đã biết (bằng tính toán hoặc đo) đ|ợc xác định theo công thức:
Với: 'K - Số hiệu chỉnh, xác định bằng cách so sánh đặc tính số cách âm không khí của kết cấu ngăn che với đặc tính tần số cách âm tiêu chuẩn - (hình 6) và tính theo ph|ơng pháp ở phụ lục 2
5.3 Chỉ số tiêu chuẩn cách âm không khí của kết cấu ngăn che Ik, dB và mức âm va
chạm quy đổi d|ới sàn Iv, dB lấy theo bảng 7
Trang 13
Bảng 7 - Trị số tiêu chuẩn chỉ số cách âm
không khí I k ,dB
Chỉ số mức âm va chạm quy đổi I v ,
6 - Sàn giữa các phòng sinh hoạt văn hoá trong
nhà tập thể hoặc giữa các phòng đó với phòng
sử dụng chung (phòng đệm, tiền sảnh, hành
lang
7- T|ờng và vách giữa các căn hộ, giữa phòng
ở của căn hộ với cầu thang, phòng đệm, tiền
13- Cầu thang và chiếu nghỉ
14- T|ờng và vách ngăn giữa các phòng phục
vụ sinh hoạt văn hoá của nhà tập thể và giữa
chúng với các phòng sử dụng chung (sảnh,
5.4 Xác định khả năng cách âm không khí yêu cầu Ryci , dB của kết cấu ngăn che theo
dải ốcta nh| sau:
Trang 14
a) Tiếng ồn truyền từ phòng khác vào theo công thức:
Ryci = Lo - l0 lgB + l0 LgSi - Lcp + l0 lgn, (20) Với:
Lo - Mức áp suất âm ốcta trong phòng không cách âm dB xác định theo công thức (3) hoặc (6) thayL bằng Lo ;
Bp - Hằng số phòng cách âm, m2, xác định theo mục 3.3 của tiêu chuẩn này (thay B bằng Bp)
Si - Diện tích kết cấu ngăn che (hoặc diện tích từng chi tiết) m2, mà qua đó tiếng ồn truyền vào phòng cách âm
Lcp - Mức áp suất âm cho phép ốcta trong phòng cách âm, ds: xác định theo mục 2.4 của tiêu chuẩn này
a) Số l|ợng các kết cấu ngăn che (hoặc chi tiết) mà qua đó tiếng ồn truyền vào phòng
b) Khi tiếng ồn từ trong phòng truyền ra khu vực xung quanh theo công thức:
Ryci = Lo - l0 lgSi - 15 lgri - Lcp + l0 lgn - 11 (21) Với:
Lcpx - Mức áp suất âm cho phép ốcta ở khu vực xung quanh dB; xác định theo mục 2-
4 của tiêu chuẩn này
Lo và n - T|ơng tự nh| công thức (20)
Si - Diện tích kết cấu ngăn che khảo sát (hoặc diện tích từng chi tiết) , m2; mà qua đó tiếng ồn bức xạ;
ri - Khoảng cách từ kết cấu ngăn che (hoặc từng chi tiết) đến điểm tính m
c) Khi tiếng ồn từ khu vực xung quanh truyền vào phòng theo công thức sau:
Ryci = Lt + l0 lgSi - l0 lgBp + 6 - Lcp+ l0 lgn (22) Với Lt - mức áp suất âm ốcta tổng cộng dB của tất cả các nguồn ồn ở các kết cấu ngăn che khảo sát 2 mục xác định theo bảng 5, trong đó Lt do từng nguồn ồn bức xạ
đ|ợc xác định theo công thức (7) (thay L bằng Lt)
Những kí hiệu còn lại cũng t|ơng tự nh| công thức (20)
Tính toán cách âm của kết cấu ngăn che nhà ở
5.5 Khi thiết kế kết cấu ngăn che mới cần phải tính toán cách âm Đánh giá cuối cùng
về sự cách âm của kết cấu ngăn che mới thiết kế đ|ợc xác định trên cơ sở khảo sát thực tế kết cấu đó
5.6 Đặc tính tần số cách âm không khí của kết cấu ngăn che phẳng một lớp có khối
l|ợng từ l00 đến l000 kg/m2 làm bằng bê tông, bêtông cốt thép, gạch, gốm và những vật liệu khác xác định bằng ph|ơng pháp đồ thị có dạng đ|ờng thẳng gãy khúc ABCD trên hình 8 Tọa độ điểm B (fB và RB) của đặc tính tần số xác định theo đồ thị
ở hình 9, trong đó B phụ thuộc vào chiều dầy h(m) của kết cấu (hình 9a) và RB phụ thuộc vào khối l|ợng kết cấu m (kg/m2) hình 9b
Chú thích : Dựng đ|ờng đặc tính tần số cách âm không khí tiến hành nh| sau: từ điểm B
và phía trái kẻ ngang đoạn AB, ở phía phải kẻ đ|ờng BC với độ nghiêng 7,5 dB trên 1 ốcta,
đến điểm C có trung độ R co =60 dB, từ điểm C kẻ đoạn nằm ngang CĐ.
Trang 15
5.7 Chỉ số cách âm không khí của kết cấu ngăn che Ik, dB xác định dựa vào đặc tính tần
số cách âm không khí tính toán theo mục 5.2 của tiêu chuẩn này
Trong phép tính sơ bộ chỉ số cách âm không khí của kết cấu ngăn che một lớp bằng các vật liệu nh| mục 5.6 của tiêu chuẩn này cho phép xác định theo các công thức:
Ik = 23 lg mtd - l0 dB khi m t 200 kg/m2 (23)
Ik = 13 lgmtd + 13 dB khi m d 200 kg/m2 (24)
ở đây
mtd - Khối l|ợng t|ơng đ|ơng, kg/m2;
m- Khối l|ợng tấm, kg/m2 (với các tấm có gờ, khi tính không kể đến gờ)
K- Hệ số với kết cấu ngăn che có khối l|ợng trên 1800 kg/m3 thì K = 1; với kết cấu khối l|ợng 1200 - 1300 kg/m3 bằng bêtông có vữa thạch cao thì K = 1,25; với kết cấu bằng bêtông cốt thép và bêtông có lỗ rỗng tròn (khối l|ợng riêng lớn hơn 1800 kg/m3) thì hệ số K xác định theo công thức:
4 3
86 , 1
D
h b
J
K
(25) với:
J - Mômen quán tính của tiết diện, m4:
b - Chiều rộng của tiết diện đang xét, m;
hD - Chiều dầy quy đổi của tiết diện, m
Với kết cấu ngăn cho bằng bê tông có chất phụ gia sinh bọt và vữa xi măng, hệ số h
sẽ xác định theo công thức:
4 3
66 , 2U
Trang 165.8 Đặc tính tần số cách âm không khí (dB) của kết cấu ngăn che phẳng một lớp bằng
kim loại, bằng kính và các vật liệu t|ơng tự khác xác định theo ph|ơng pháp đồ thị
có dạng đ|ờng gẫy khúc ABCD trên hình l0
Tọa độ các điểm B và C xác định theo bảng 8 Độ nghiêng của đoạn BA trên đồ thị lấy bằng 5 dB trên mỗi ốcta nếu kết cấu ngăn che đặc một lớp bằng kính hữu cơ và kính silicát, và lấy bằng 4dB trên mỗi ốcta nếu là các kết cấu ngăn che làm bằng các vật liệu khác
Trang 17
Bảng 8 - Tọa độ các điểm B, C của 1 số vật liệu