1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề NHẬN DẠNG BIỂU đồ TRONG môn địa lí

42 297 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với môn Địa lí, bên cạnh những câu hỏi trắc nghiệm nội dung kiến thức từ cơ bản đến nâng cao, thì trong đề thi minh hoạ và đề thi chính thức mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra cũng xuất hiện thêm những câu hỏi trắc nghiệm phần thực hành, đặc biệt là câu hỏi trắc nghiệm khách quan yêu cầu học sinh nhận dạng đúng các loại biểu đồ. Tuy loại câu hỏi này không xuất hiện nhiều trong mỗi đề thi, thường chỉ gồm 1 đến 2 câu trong mỗi đề nhưng là những câu hỏi giúp các em học sinh “gỡ” điểm, đặc biệt là những học sinh có lực học trung bình và yếu. Để góp phần hệ thống lại những kiến thức trọng tâm và tổng hợp những loại câu hỏi liên quan đến kĩ năng nhận dạng các loại biểu đồ, từ đó góp phần nâng cao chất lượng ôn thi THPTQG. Tôi xin được mạnh dạn chọn chuyên đề này trong Hội thảo năm nay. 2. Đối tượng bồi dưỡng Học sinh lớp 12 – ban cơ bản. 3. Mục tiêu cần đạt của chuyên đề 3.1 Kiến thức Hiểu và trình bày được các dấu hiệu nhận biết những loại biểu đồ cơ bản thường xuất hiện trong đề thi của Bộ giáo dục và Đào tạo như: tròn, miền, cột (cột đơn, cột ghép, cột chồng,…), đường, kết hợp,… 3.2 Kĩ năng Đọc bảng số liệu và yêu cầu đề bài để phát hiện được những dấu hiệu cơ bản giúp lựa chọn đúng đáp án của câu hỏi. Quan sát các loại biểu đồ để lựa chọn đúng tên biểu đồ. 3.3 Định hướng phát triển năng lực Năng lực chung: năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề… Năng lực riêng: năng lực sử dụng bản đồ và sử dụng bảng số liệu thống kê… PHẦN NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ I CÁC DẠNG CÂU HỎI ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC THÙ 1. Các dạng câu hỏi đặc trưng Trong đề thi của Bộ Giáo dục từ năm 2017 đến 2019, thường ra 2 dạng câu hỏi đặc trưng là câu hỏi trắc nghiệm nhận dạng biểu đồ cho trước bảng số liệu và câu hỏi nhận dạng cho trước biểu đồ. Căn cứ theo cấu trúc đề thi và cách ra đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tôi đã áp dụng dạy cả 2 dạng câu hỏi đặc trưng này cho các em học sinh lớp 12 trong quá trình ôn thi THPTQG. 2. Các phương pháp đặc thù Căn cứ theo từng dạng câu hỏi đặc trưng sẽ có những phương pháp đặc thù để dạy chuyên đề này. Trên nền kiến thức cơ bản về nhận dạng từng loại biểu đồ, tôi tập hợp những câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kĩ năng nhận dạng cụ thể từng biểu đồ từ các đề thi của Sở Giáo dục, của Bộ Giáo dục, bên cạnh đó là thiết kế thêm những câu hỏi trắc nghiệm khác. Sau khi học sinh lĩnh hội được những kiến thức cơ bản về nhận dạng từng loại biểu đồ, tôi đã đưa ra những ví dụ cụ thể để giúp các em làm quen với những câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến từng dạng biểu đồ đã học. Sau đó, tôi hệ thống những câu hỏi trắc nghiệm theo từng dạng thành bộ câu hỏi hoàn chỉnh để học sinh có thể ôn luyện và học tập tốt chuyên đề, góp phần nâng cao kết quả ôn thi THPTQG.

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA

Đối với môn Địa lí, bên cạnh những câu hỏi trắc nghiệm nội dung kiến thức từ cơbản đến nâng cao, thì trong đề thi minh hoạ và đề thi chính thức mà Bộ Giáo dục và Đào

Trang 2

mỗi đề nhưng là những câu hỏi giúp các em học sinh “gỡ” điểm, đặc biệt là những họcsinh có lực học trung bình và yếu

Để góp phần hệ thống lại những kiến thức trọng tâm và tổng hợp những loại câuhỏi liên quan đến kĩ năng nhận dạng các loại biểu đồ, từ đó góp phần nâng cao chất lượng

ôn thi THPTQG Tôi xin được mạnh dạn chọn chuyên đề này trong Hội thảo năm nay

2 Đối tượng bồi dưỡng

Học sinh lớp 12 – ban cơ bản

3 Mục tiêu cần đạt của chuyên đề

3.1 Kiến thức

Hiểu và trình bày được các dấu hiệu nhận biết những loại biểu đồ cơ bản thường xuất hiện trong đề thi của Bộ giáo dục và Đào tạo như: tròn, miền, cột (cột đơn, cột ghép,cột chồng,…), đường, kết hợp,…

3.2 Kĩ năng

- Đọc bảng số liệu và yêu cầu đề bài để phát hiện được những dấu hiệu cơ bản giúp lựa chọn đúng đáp án của câu hỏi

- Quan sát các loại biểu đồ để lựa chọn đúng tên biểu đồ

3.3 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề…

- Năng lực riêng: năng lực sử dụng bản đồ và sử dụng bảng số liệu thống kê…

PHẦN NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

Trang 3

I - CÁC DẠNG CÂU HỎI ĐẶC TRƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC THÙ

1 Các dạng câu hỏi đặc trưng

- Trong đề thi của Bộ Giáo dục từ năm 2017 đến 2019, thường ra 2 dạng câu hỏiđặc trưng là câu hỏi trắc nghiệm nhận dạng biểu đồ cho trước bảng số liệu và câu hỏinhận dạng cho trước biểu đồ

- Căn cứ theo cấu trúc đề thi và cách ra đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tôi đã ápdụng dạy cả 2 dạng câu hỏi đặc trưng này cho các em học sinh lớp 12 trong quá trình ônthi THPTQG

2 Các phương pháp đặc thù

Căn cứ theo từng dạng câu hỏi đặc trưng sẽ có những phương pháp đặc thù để dạychuyên đề này Trên nền kiến thức cơ bản về nhận dạng từng loại biểu đồ, tôi tập hợpnhững câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến kĩ năng nhận dạng cụ thể từng biểu đồ từ các đềthi của Sở Giáo dục, của Bộ Giáo dục, bên cạnh đó là thiết kế thêm những câu hỏi trắcnghiệm khác

- Sau khi học sinh lĩnh hội được những kiến thức cơ bản về nhận dạng từng loạibiểu đồ, tôi đã đưa ra những ví dụ cụ thể để giúp các em làm quen với những câu hỏi trắcnghiệm liên quan đến từng dạng biểu đồ đã học

- Sau đó, tôi hệ thống những câu hỏi trắc nghiệm theo từng dạng thành bộ câu hỏihoàn chỉnh để học sinh có thể ôn luyện và học tập tốt chuyên đề, góp phần nâng cao kếtquả ôn thi THPTQG

II – HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Các loại biểu đồ thường gặp trong đề thi THPTQG

Từ năm 2017 đến năm 2019, trong các đề thi minh hoạ và đề thi chính thức của

Bộ Giáo dục và đào tạo, đã có 4 loại biểu đồ được đưa vào đề thi, đó là biểu đồ tròn, biểu

đồ miền, biểu đồ kết hợp và biểu đồ đường

Năm 2017, trong đề thi minh hoạ và chính thức, Bộ Giáo dục đã đưa cả 4 loạibiểu đồ này vào đề thi, cụ thể đề minh hoạ lần 1 là biểu đồ tròn, lần 2 là biểu đồ đường,lần 3 biểu đồ kết hợp; đề chính thức Năm 2018, là biểu đồ kết hợp, biểu đồ đường vàbiểu đồ tròn Trong đề thi năm 2019 là 2 loại biểu đồ miền và đường

Trang 4

Tuy nhiên, bên cạnh những biểu đồ cơ bản đó vẫn có những loại biểu đồ quantrọng thường gặp khác như biểu đồ cột (cột đơn, cột ghép, cột chồng), biểu đồ đườngtheo giá trị tuyệt đối,…

2 Kĩ năng nhận dạng biểu đồ

2.1 Dạng biểu đồ cơ cấu

- Biểu đồ cơ cấu bao gồm: biểu đồ tròn, miền, cột chồng số liệu tương đối và biểu

đồ bán nguyệt

- Dạng biểu đồ cơ cấu có đặc điểm chung là dùng số liệu % và đều phải xử lí số liệu

- Các loại biểu đồ cơ cấu như trên đều được lựa chọn sử dụng khi bảng số liệu có

b Dấu hiệu nhận biết

- Lựa chọn biểu đồ tròn khi đề bài yêu cầu thể hiện “cơ cấu” của các thành phần

trong một tổng thể địa lí (bảng số liệu có từ 3 năm trở xuống hoặc 3 vùng trở xuống)

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

CƠ CẤU DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

CỦA NƯỚC TA, NĂM 2010 VÀ 2014

(Đơn vị: %)

Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân

theo thành phần kinh tế nước ta năm 2010 và 2014

- Lựa chọn biểu đồ tròn khi đề bài yêu cầu thể hiện “quy mô và cơ cấu” của các

Trang 5

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG Ở NƯỚC TA,

- Để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo ngành của nước ta

năm 2007 và năm 2014 theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất?

2.1.2 Biểu đồ miền

- Lựa chọn biểu đồ miền khi đề bài yêu cầu thể hiện “cơ cấu” các đối tượng địa lí

theo thời gian, bảng số liệu có từ 4 năm trở lên

- Lựa chọn biểu đồ miền khi đề bài yêu cầu thể hiện “sự chuyển dịch cơ cấu” của

các đối tượng địa lí theo thời gian

- Lựa chọn biểu đồ miền khi đề bài yêu cầu thể hiện “sự thay đổi cơ cấu” của các

đối tượng địa lí theo thời gian

Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của nước ta phân theo thành

phần kinh tế, giai đoạn 1990 – 2003

Ví dụ 2 : Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2005

(Đơn vị: Nghìn tấn)

Năm 1990 1995 2000 2005

Trang 6

Sản lượng

Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy

sản của nước ta giai đoạn 1990 - 2005

Ví dụ 3: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1985 - 2005

(Đơn vị: Nghìn ha)

Lựa chọn biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công

nghiệp của nước ta, giai đoạn 1985 – 2005

- Biểu đồ cột đơn sử dụng để thể hiện động thái phát triển của một đối tượng địa lí

(bảng số liệu chỉ có một đối tượng) Ví dụ: thể hiện “khối lượng”, “sản lượng”, “diện tích”, “từ năm… đến năm…”, “qua các thời kì” …

Trang 7

Thời kỳ Tỉ lệ gia tăng Thời kì Tỉ lệ gia tăng

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2013

Châu lục Diện tích (nghìn km 2 ) Dân số (triệu người)

- Lựa chọn biểu đồ cột ghép khi đề bài yêu cầu thể hiện sự “so sánh” tương quan

về độ lớn giữa các đối tượng hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI VÀ CÂN BẰNG ẨM CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

Để thể hiện sự so sánh lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số địa

điểm trên, biểu đồ nào thích hợp nhất?

- Lưu ý: Bảng số liệu thường có từ 2 đến 3 đối tượng cùng đơn vị

Trang 8

- Biểu đồ cột chồng sử dụng để thể hiện tình hình phát triển của 2 hay nhiều đốitượng địa lí (bảng số liệu chỉ có 2 đến 3 đối tượng địa lí cùng đơn vị).

Để thể hiện diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2005 - 2015, biểu đồnào thích hợp nhất?

Ví dụ 2: Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 - 2014

(Đơn vị: Triệu người)

Trang 9

Ví dụ: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG MỘT SỐ LOẠI CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM

Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1985 - 2002

Để thể hiện diễn biến diện tích gieo trồng một số loại cây công nghiệp lâu năm

nước ta thời kỳ 1985-2002, biểu đồ nào thích hợp nhất?

- Lựa chọn biểu đồ đường khi đề bài yêu cầu thể hiện “sự thay đổi” của các đối

tượng địa lí theo thời gian

Ví dụ: Dựa vào bảng số liệu:

DIỆN TÍCH LÚA VÀ NGÔ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2010

- Lựa chọn biểu đồ đường khi đề bài yêu cầu thể hiện “sự biến động” của các đối

tượng địa lí theo thời gian (bảng số liệu có chung một đơn vị)

Để thể hiện sự biến động về diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng của nước ta giai

đoạn 1943 - 2013, biểu đồ nào thích hợp nhất?

- Lựa chọn biểu đồ đường khi đề bài yêu cầu thể hiện “tốc độ tăng trưởng” của

các đối tượng địa lí theo thời gian

Trang 10

DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2014

Ví dụ 2: Cho vào bảng số liệu:

DIỆN TÍCH, SẢN LƯỢNG VÀ NĂNG SUẤT LÚA CỦA NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 1980 - 2005

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, sản lượng và năng suất lúa của nước ta

giai đoạn 1980 – 2005, biểu đồ nào thích hợp nhất?

b Dấu hiện nhận biết

- Theo đề minh hoạ và đề chính thức của Bộ Giáo dục từ năm học 2016 – 2017đến năm học 2018 – 2019 thì đối với loại biểu đồ kết hợp, đề thi không yêu cầu nhận

Trang 11

dạng cụ thể từng loại biểu đồ kết hợp như cách phân loại ở trên nên dưới đây tôi chỉ đưa

ra dấu hiệu nhận biết cho biểu đồ kết hợp nói chung

- Lựa chọn biểu đồ kết hợp khi đề bài yêu cầu thể hiện “tình hình” phát triển của

các đối tượng địa lí theo thời gian (bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau)

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÍA ĐƯỜNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 1995

Năm Diện tích gieo trồng mía

- Lựa chọn biểu đồ kết hợp khi đề bài yêu cầu thể hiện sự “biến động” của các đối

tượng địa lí theo thời gian (bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau)

Ví dụ: Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1995 - 2006

Năm

Trong đó dân thành thị (triệu người) 14,9 18,8 20,0 22,3 22,8

Để thể hiện sự biến động dân số và tỉ lệ gia tăng dân số nước ta trong thời gian

trên, biểu đồ nào thích hợp nhất?

Trang 12

- Lựa chọn biểu đồ kết hợp khi yêu cầu để bài thể hiện nhiệt độ và lượng mưa của một địa điểm nào đó.

Ví dụ: Dựa vào bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI

Thán

g I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

Cả năm

20, 2

23,

7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6

21, 4

18,

2 23,5Mưa

(mm)

18,

6

26, 2

43, 8

90, 1

188, 5

230, 9

288, 2

318, 0

265, 4

130, 7

43, 4

23,

4 1676

Để thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của Hà Nội, biểu đồ nào thích hợp nhất?

III – CÁC DẠNG CÂU HỎI ĐẶC TRƯNG

1 Dạng câu hỏi trắc nghiệm nhận dạng biểu đồ cho trước bảng số liệu

Câu 1: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY

Để thể hiện quy mô diện tích các loại cây trồng và cơ cấu của nó qua hai năm

2005 và 2014 biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Câu 2: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2014

Trang 13

Câu 3: Cho bảng số liệu:

SỐ KHÁCH QUỐC TẾ VÀ DOANH THU DỊCH VỤ LỮ HÀNH CỦA NƯỚC TA,

Câu 4: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA,

43882,7

49037,3

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 39152,

4

72252,0

88250,2

101179,8

Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá theo khu vực kinh tế nước ta, giai đoạn 2010 – 2014 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Câu 5: Cho bảng số liệu:

TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ CỦA THẾ GIỚI, NHÓM NƯỚC PHÁT TRIỂN

VÀ NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN, GIAI ĐOẠN 1950 – 2010

(Đơn vị: %)

Để so sánh tỉ lệ dân số thành thị của thế giới, nhóm nước phát triển và nhóm nướcđang phát triển giai đoạn 1950 – 2010, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Câu 6: Cho bảng số liệu:

Trang 14

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA THẾ GIỚI THỜI KÌ 2006 - 2013

Để thể hiện tình hình sản xuất sản lượng ngành thuỷ sản thế giới trong thời kì

2006 – 2013, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

2 Dạng câu hỏi trắc nghiệm nhận dạng cho trước biểu đồ

Câu 1: Cho biểu đồ:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta

B Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta

C Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta

D Quy mô diện tích gieo trồng một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta

Câu 2: Cho biểu đồ:

Trang 15

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

A Sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm

B Cơ cấu diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm

C Cơ cấu sản lượng lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm

D Diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm

Câu 3: Cho biểu đồ về dầu thô và điện của Phi-líp-pin, giai đoạn 2010 – 2015:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Quy mô, cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015

B Sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015

C Chuyển dịch cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015

D Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015

Câu 4: Cho biểu đồ sau:

Trang 16

Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì về dân số nước ta giai đoạn 2005 – 2012?

A Qui mô và cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn

B Sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn

C Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị và nông thôn

D Sự gia tăng dân số phân theo thành thị và nông thôn.

Câu 5: Cho biểu đồ về giá trị hàng xuất khẩu của nước ta năm 2000 và năm 2012:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Quy mô và cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của nước ta

B Tốc độ tăng trưởng giá trị hàng xuất khẩu của nước ta

C Giá trị hàng xuất khẩu của nước ta

D Sự thay đổi giá trị hàng xuất khẩu của nước ta.

IV- HỆ THỐNG CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHẬN DẠNG BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ tròn

Câu 1: Cho bảng số liệu:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ SO SÁNH, NĂM 1990, 1995 VÀ 2000

Trang 17

Để thể hiện qui mô và cơ cấu GDP qua các năm 1990, 1995, 2000, biểu đồ nào sauđây là thích hợp nhất?

Câu 2: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ

VÀ TÂY NGUYÊN NĂM 2006

Câu 3: Cho bảng số liệu:

SỐ KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM PHÂN THEO LOẠI HÌNH VẬN TẢI

Câu 4: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

CỦA NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2005

(Đơn vị: Tỉ đồng)

Năm 2000 2005

Trang 18

Để thể hiện quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của nước

ta hai năm 2000-2005, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 5: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA NĂM 1995 VÀ 2005

(Đơn vị: Tỉ đồng)

Để thể hiện quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tếnước ta năm 1995 và 2005, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 6: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN PHÂN THEO NGÀNH HOẠT ĐỘNG Ở NƯỚC TA,

Để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo ngành của nước ta năm

2007 và năm 2014 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Câu 7: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU DOANH THU DU LỊCH LỮ HÀNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2010 VÀ 2014

(Đơn vị: %)

Trang 19

Tổng số 100 100

Để thể hiện cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo thành phần kinh tế củanước ta năm 2010 và 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Câu 8: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ 2016

Câu 9: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH LÚA CỦA NƯỚC TA, NĂM 2005 VÀ 2016

Câu 10: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Trang 20

A Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta qua các năm.

B Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta qua các năm

C Sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta qua các năm

D Giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành của nước ta qua các năm

2 Biểu đồ miền

Câu 1: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA,

43882,7

49037,3

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 39152,

4

72252,0

88250,2

101179,8

Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá theo khu vực kinh tếnước ta, giai đoạn 2010 – 2014 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Câu 2: Cho bảng số liệu:

KHỐI LƯỢNG HÀNG HOÁ LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2017

(Đơn vị: Triệu tấn.km)

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 2740,3 2477,8 2588,4 2674,7

Theo bảng số liệu, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu khối lượng hàng hoá luân chuyểnphân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 – 2017, dạng biểu đồ nào sauđây là thích hợp nhất?

Câu 3: Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 1990 - 2003

(Đơn vị: %)

Trang 21

Năm 1990 1992 1994 1996 1998 2000 2003

Để thể hiện cơ cấu GDP của nước ta qua các năm trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Câu 4: Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2005

Câu 5: Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1985 – 2005

(Đơn vị: Nghìn ha)

Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp, biểu đồ nào sau đâythích hợp nhất?

Câu 6: Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO NGÀNH,

Ngày đăng: 18/11/2020, 13:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề thi minh hoạ, năm 2017 đến năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo
[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề thi chính thức, từ năm 2017 đến năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo
[3]. Đỗ Ngọc Tiến, Phí Công Việt, “Tuyển chọn những bài ôn luyện thực hành kĩ năng thi vào đại học, cao đẳng môn Địa lí”, NXB Giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Ngọc Tiến, Phí Công Việt", “Tuyển chọn những bài ôn luyện thực hành kĩ năng thivào đại học, cao đẳng môn Địa lí
Nhà XB: NXB Giáo dục
[4]. Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh, Sách giáo khoa Địa lí 12, NXB Giáo dục, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
[5]. Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức, “Ôn tập môn Địa lí theo chủ điểm”, NXB Đại học quốc gia, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức", “Ôn tập môn Địa lí theo chủ điểm
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
[6]. Phạm Thị Sen, Đỗ Anh Dũng, Lê Mỹ Phong, “Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Địa lí năm học 2018 - 2019”, NXB Giáo dục, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Sen, Đỗ Anh Dũng, Lê Mỹ Phong", “Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn Địa lí năm học 2018 - 2019
Nhà XB: NXB Giáo dục

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w