Đặc tính không tải vμ ngắn mạch của các loại máy phát 1 chiều cơ bản giống nhau, nên ta xét chung.. Với máy kích thích hổn hợp dây quấn kích thích nối tiếp được nối thuận, bù thừa thì cạ
Trang 1Chương 10 Máy phát điện một chiều 10.1 Đại cương
1 Máy phát điện 1 chiều kích thích độc lập
Gồm: máy phát 1 chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu, chế tạo với công suất rất
bé Máy phát điện 1 chiều kích thích điện từ, nguồn kích thích chủ yếu lấy từ ắc quy, công suất lớn, điều chỉnh điện áp dể dμng vμ dãi rộng, hình 6.1a
2 Máy phát điện 1 chiều tự kích thích
- MF1C kích thích song song,
hình 6.1b Mạch kích thích nối song
song với mạch phần ứng Dq kích
thích có số vòng dây nhiều, tiết diện
dây bé
- MF1C kích thích nối tiếp, hình
6.1c Dq kích thích nối nối tiếp với dq
phần ứng Dq kích thích có số vòng
dây ít, tiết diện dây lớn
Hình 6.1 Nguyên lý kích thích của các loại
- MF1C kích thích hổn hợp, hình
6.1d
10.2 Các đặc tính của máy phát điện 1 chiều
Máy phát điện 1 chiều có 4 đại lượng đặc trưng lμ: U, I ư , I t vμ n Trong đó n thường
được giữ không đổi còn lại 3 đại lượng xác định cho ta 5 đường đặc tính
1) Đặc tính không tải U 0 = E = f(I t ) khi I = 0, n = C te ;
2) Đặc tính ngắn mạch I n = f(I t ) khi U = 0, n = C te ;
3) Đặc tính ngoμi U = f(I) khi I t = C te ; n = C te ;
4) Đặc tính điều chỉnh I = f (I t ) khi U = C te , n = C te ;
5) Đặc tính tải U = f(I t ) khi I = C te , n = C te ;
Trong 5 đặc tính trên thì đặc tính không tải lμ trường hợp đặc biệt của đặc tính tải, khi
I = 0; Đặc tính ngắn mạch lμ trường hợp đặc biệt của đặc tính điều chỉnh khi U = 0
Đặc tính không tải vμ ngắn mạch của các loại
máy phát 1 chiều cơ bản giống nhau, nên ta xét
chung Các đặc tính khác ta xét riêng cho từng loại
máy
a) Đặc tính không tải
Để lấy đặc tính không tải ta lμm thí nghiệm
không tải Lúc đó cầu dao nối với tải bên ngoμi để hở,
cho máy quay lên đến tốc độ n = n đm = const Tăng
dần dòng kích từ I t từ 0 đến I tm lúc đó điện áp đầu cực
máy đạt khoảng U = (1,15 - 1,25)U đm Giảm I t cho
đến lúc U = 0 Với máy kích từ độc lập đổi chiều
dòng điện kích từ lại tăng vμ giảm theo chiều (-) ta
được toμn bộ chủ trình từ trễ BABA'B'A như hình 6.2
Hình 6.2 Đặc tính không tải của
Trang 2Đoạn OB lμ s.đ.đ E dư = (2 - 3)%U đm ứng với I t = 0 lμ do từ dư gây nên Đường trung
bình của chu trình từ trễ lμ đặc tính không tải của máy Đây cũng chính lμ đặc tính từ hóa
đã xác định ở phần tính toán từ trường không tải
b) Đặc tính ngắn mạch
I n = f(I t ), khi U = 0, n = C te ;
Để có đặc tính ngắn mạch tất cả các loại máy phát đều phải được kích từ độc lập Nối
ngắn mạch các chổi than, quay máy lên tốc độ n = n đm , điều chỉnh I t ta được các giá trị I
tương ứng Khi ngắn mạch, E ư =R ư I ư vì R ư rất bé nên để I ư =(1,25-1,5)I đm thì I t rất bé nên
mạch từ không bảo hòa do vậy quan hệ I ư = f(I t ) lμ đường thẳng Đường 1 máy chưa khử từ;
đường 2 máy đã khử từ
c) Tam giác đặc tính
Trên cùng 1 trục tọa độ vẽ các đường đặc tính không tải (1) vμ đặc tính ngắn mạch (2),
hình 6.4 Từ I nm = I đm chiếu sang (2) vμ chiếu xuống trục I t , ta được I t = OC Dòng I t nμy
gồm 2 phần: OD để sinh ra E nm = AD = BC, phần còn lại DC = AB để khắc phục phản ứng
phần ứng lúc ngắn mạch Ta giác ABC có cạnh AB vμ BC đều tỷ lệ với I gọi lμ tam giác đặc
tính hình 6.4a Với máy kích thích hổn hợp dây quấn kích thích nối tiếp được nối thuận, bù
thừa thì cạnh AB nằm bên phải cạnh BC, hình 6.4b
Hình 6.4 Dựng tam giác đặc tính: a) khi phản ứng phần
Hình 6.3 Đặc tính ngắn
1 Máy phát điện 1 chiều kích từ độc lập
a) Đặc tính ngoμi U=f(I) khi I t =C te , n=C te
Theo phương trình điện áp máy phát điện 1
chiều U = E - R ư I ư nên khi I tăng, R ư I ư tăng vμ phản
ứng phần ứng tăng, nên E giảm xuống, cuối cùng lμ U
giảm xuống
100 (5 10)%
U
U U
% ΔU
dm
dm 0
- Xây dựng đặc tính ngoμi bằng phương pháp vẽ:
Trên hệ trục tọa độ UOI t vẽ đặc tính U = f(I t )
Trên trục I t lấy I t = OP = C te, đặt tam giác đặc tính
ABC có các cạnh AB vμ BC tỷ lệ với I đm , sao cho đỉnh
A nằm trên đặc tính không tải, cạnh BC nằm trên
Hình 6.5 Đặc tính ngoμi máy phát
Trang 3đường PP' thì đoạn PC = U khi I = I đm Dóng sang hệ trục UOI ta được điểm D' của đặc
tính ngoμi Từ đây ta tìm tiếp được
các điểm D'' khác, hình 6.6
Chứng minh: Khi không tải
I = 0, dòng kích từ I t = OP để sinh
ra E = U 0 = PP' = OD Khi tải định
mức I = I đm , dòng kích từ chỉ còn lại
phần I t0 = OQ vì nó đã mất đi phần
QP = AB để khắc phục phản ứng
phần ứng Như vậy s.đ.đ cảm ứng
được trong dq phần ứng bây giờ lμ
E ư = QA = PB Điện áp trên đầu cực
sẽ lμ U = E ư - R ư I ư = PB - BC = PC
Thực tế do mạch từ có bảo hòa
nên đường đặc tính ngoμi thực
nghiệm lμ đường đứt nét, nằm dưới
b) Đặc tính điều chỉnh I t = f(I) khi U=C te , n = C te
Đặc tính điều chỉnh cho biết hướng cần phải điều
chỉnh I t như thế nμo để giữ cho U = C te Thường từ
không tải đến tải I đm để giữ U = U đm dòng I t phải tăng
từ (15-25)%, hình 6.7
Xây dựng đặc tính điều chỉnh bằng phương pháp
vẽ:
Vẽ đặc tính không tải, trên trục OU lấy U = U đm
= OF Kẻ đường FD song song với trục hoμnh, cắt đặc
tính không tải tại điểm M Từ M hạ vuông góc với
trục hoμnh xác định được điểm M' ứng với dòng kích
từ I t0 khi không tải I = 0 Trên đường FD ta đặt tam gíac
đặc tính ứng với I = I đm , sao cho đỉnh A nằm trên đặc
không tải, đỉnh C nằm trên đường FD vμ BC// OU Từ
điểm C ta xác định được điểm N, thì ON = I tđm, ứng với
I đm
Hình 6.6 Đặc tính ngoμi xây dựng theo phương
Hình 6.7 Đặc tính điều
Cứ lμm như vậy ta xây dựng được đặc tính điều
chỉnh, hình 6.8
Đường đặc tính điều chỉnh thực nghiệm lμ đường
đứt nét do có ảnh hưởng của bảo hòa
2 Máy phát điện 1 chiều kích từ song song
a) Điều kiện tự kích thích
Từ đường đặc tính không tải ta thấy, khi máy điện 1
chiều ngừng hoạt động, trong lỏi thép cực từ chính,
gông từ vẫn còn một lượng từ thông dư Khi quay máy
đến tốc độ định mức n = n đm , ban đầu I t = 0, lúc nμy đầu cực của máy phát vẫn có một điện
áp do φdư cảm ứng nên, U = E dư = (2-3)%U đm Nếu mạch kích từ được nối kín trong nó sẽ
Hình 6.8 Dựng tam giác
Trang 4có dòng điện kích từ I t0 chạy qua Dòng I t0 sinh ra từ thông
kích từ đầu tiên φdư Nếu φt0 cùng chiều với φ dư thì điện áp
đầu cực của máy phát sẽ tăng trưởng, quá trính thμnh lập
điện áp sẽ được thiết lập Nếu φt0 ngược chiều với φdư chúng
sẽ triệt tiêu nhau vμ máy không tự kích được
Điện áp xác lập đầu cực máy phát lμ giao điểm của
đường đặc tính từ hóa của mạch từ vμ đường đặc tính
Vol-Ampe của mạch kích thích, hình 6.9 Từ đó ta có tgα = U/I t
= R t Nếu R t quá lớn thì điện áp sẽ xác lập tại điểm ứng với
E dư
Vậy điều kiện để máy tự kích lμ: Hình6.9 quá trình
- Máy phải có từ dư
- Chiều quay của máy phải phù hợp để φt0 cùng chiều với φdư
- R t đủ nhỏ để U đạt giá trị yêu cầu
b) Đặc tính ngoμi U=f(I) khi R t =C te , n=C te
Dạng của đặc tính ngoμi như hình 6.10, đường 1 của
máy phát kích thích song song, đường 2 của máy kích thích
độc lập Ta thấy đường 1 dốc hơn đường 2 đó lμ vì, với máy
phát kích thích song song, khi tải tăng (I tăng), ngoμi 2
nguyên nhân lμ cho điện áp đầu cực giảm xuống lμ:
- Sụt áp trên R ư I tăng
- Phản ứng phần ứng tăng lμm E giảm
Nó còn nguyên nhân thứ 3 lμ khi U giảm thì I t = U/R t
sẽ giảm, dẫn tới φt giảm vμ E giảm nhiều
Từ đường đặc tính ta thấy khi tải
tăng đến một giá trị tới hạn I th ứng
với điểm K thì sau đó điện áp tụt
nhanh về zéro, với dòng điện ngắn
mạch xác lập I 0 ứng với E dư Điểm K
lμ điểm ứng với điểm chớm bảo hòa
trên đường đặc tính không tải, sau đó
lμ phần tuyến tính nên điện áp sẽ
giảm nhanh
Đặc tính ngoμi của máy phát kích
thích song song xây dựng theo
phương pháp vẽ như trên hình 6.11
Vì ở máy phát kích thích song song I t
phụ thuộc vμo U nên đường U = R t I t
lμ đường 0P đi qua gốc tọa độ
Hình 6.10 Đặc tính
Hình 6.11 Đặc tính ngoμi xây dựng theo phương
b) Đặc tính điều chỉnh I t = f(I) khi U=C te , n = C te
Vì việc điều chỉnh dòng điện I t không phụ thuộc nguồn kích từ lấy từ đâu nên đường
đặc tính điều chỉnh của máy phát kích thích song song cũng giống như máy phát kích thích
nối tiếp, tuy nhiên do điện áp của MF kích thích song song thay đổi nhiều hơn nên I t phải
điều chỉnh nhiều hơn
Trang 53 Máy phát điện 1 chiều kích thích hổn hợp
Máy phát điện 1 chiều kích thích hổn hợp có 2
dây quấn kích thích lμ song song vμ nối tiếp Tuỳ
theo cách nối dây quấn nối tiếp mμ từ trường kích
thích của 2 dây quấn có thể cùng chiều (nối thuận)
hoặc ngược chiều (nối ngược) Nối ngược chỉ dùng
cho máy phát hμn điện 1 chiều
a) Đặc tính ngoμi U = f(I) khi n = C te
Cuộn dây kích từ nối tiếp có thể nối thuận
hoặc nối ngược, nên dạng các đặc tính ngoμi như
hình 6.12 Đường 1, nối thuận, bù thừa; đường 2,
nối thuận, bù đủ; đường 3, kích thích
song song; đường 4, nối ngược
Hình 6.12 Đặc tính ngoμi
MF-Phương pháp dựng đặc tính ngoμi từ
đặc tính không tải vμ tam giác đặc tính
tương tự như máy phát kích thích song
song Trên hình 6.13, đường (1) lμ đặc
tính không tải, đường (2) lμ lμ quan hệ
U = r t I t, đường (3) lμ điện áp rơi trên
R ư I ư Giao điểm của đường (1) vμ (2) lμ
điểm M ứng với I ư = 0 dóng sang trục
tung ta được U 0, điện áp lúc không tải
Tam giác ABC ứng với I đm vμ trường
hợp bù thừa Cho ABC tịnh tiến theo
đường thẳng 2, sao cho A' năm trên đường (1), C' nằm
trên đường (2) thì G 0 C' = U đm, dóng sang bên trái cắt
đường I đm cho ta điểm D lμ điểm của đặc tính ngoμi ứng
với I đm Lμm tương tự với tam giác A 1 B
Hình 6.13 Đặc tính ngoμi theo phương
Hình 6.14 Đặc tính
điều chỉnh máy PĐ1C kích
1 C 1 ứng với I đm /2 ta
được điểm D 1 Nối các điểm U 0 , D 1 , D ta được đặc tính
ngoμi Khi cần bù điện áp trên đường dây tải ta tăng dòng
kích từ nối tiếp vμ đặc tính ngoμi lμ đường đứt nét (ứng
với điểm D')
b) Đặc tính điều chỉnh I t = f(I) khi U=C te , n = C te
Đặc tính điều chỉnh của máy kích từ hổn hợp như hình
6.14 với đường 1, nối thuận, bù đủ; đường 2, nối thuận, bù
thừa; đường 3, nối ngược
10.3 Máy phát điện một chiều lμm việc song song
1 Điều kiện ghép song song các máy phát.
Giả sử máy phát 1 đang phát điện lên thanh cái, ta cần ghép máy phát 2 vμo lμm việc song song với máy 1, hình 6.15 Để việc ghép được thuận lợi thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
1 Cực tính của máy phát phải nối đúng cực tính của thanh cái
2 S.đ.đ của máy phát bằng điện áp của thanh cái (E2 = U)
3 Với máy kích từ hổn hợp cần phải có dây cân bằng điện thế
Trang 6Điều kiện thứ nhất bắt
buộc phải đảm bảo: nếu không
khi nối máy 2 vμo lưới thì cả
hai máy đều bị ngắn mạch
Điều kiện thứ 2 nếu không
đảm bảo: khi ghép máy 2 vμo
lưới thì hoặc lμ máy 2 sẽ phải
nhận tải đột ngột (nếu E 2 > U),
hoặc lμ máy 2 sẽ chuyển sang
lμm việc theo chế độ động cơ
(nếu E 2 < U)
Điều kiện thứ 3 nếu không
đảm bảo: Máy kích từ hổn hợp,
cuộn kích từ nối tiếp thường
được nối thuận Do đó nếu khi
vận hμnh vì một lý do nμo đó
giả sử tốc độ của máy 1 tăng
lên, lúc đó s.đ.đ E 1 tăng lên, thì I 1 tăng lên vμ E 1 tiếp tục tăng Cứ như thế cho đến khi máy
1 dμnh hết tải vμ bị quá tải, còn máy 2 chuyển sang lμm việc ở chế độ động cơ
Hình 6.15 Máy phát điện một chiều lμm việc
2 Phân phối vμ chuyển tải giữa các máy phát
Giả sử máy phát 1 đang lμm việc với tải I, có
đặc tính ngoμi, đường (1) trên hình vẽ Nếu máy
phát 2 có đặc tính ngoμi dạng như đường (2), ta
cần chuyển tải từ máy 1 qua máy 2, quá trình
được tiến hμnh như sau: Tăng kích từ của máy 2
để đẩy đường (2) lên phía trên, đồng thời giảm
kích từ của máy (1) để hạ thấp đường (1) xuống,
sao cho U = C te vμ I = I 1 + I 2 Nếu muốn chuyển
toμn bộ tải sang máy 2 ta cứ tiến hμnh như trên,
cho đến khi E 1 = U, thì cắt hẳn máy 1 ra khỏi
lưới vμ máy 2 sẽ mang tải toμn bộ, hình 6.16
Chú ý rằng:Nếu ta giảm I t1 qua nhanh mμ
E 1 < U thì máy 1 sẽ chuyển sang lμm việc ở chế
độ động cơ Điều nμy rất nguy hiểm nếu các
máy phát được kéo bằng động cơ nhiệt
Hình 6.16 Phân phối tải giữa
Từ hình 6.16 ta nhận thấy rằng muốn sự phân phối tải giưũa các máy hợp lý vμ thuận lợi thì các máy phải có đặc tính ngoμi có độ dốc như nhau